Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò tiên lượng của troponin i nt probnp trong hồi sức sau phẫu thuật tim mở ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò tiên lượng của Troponin I và NT-proBNP trong hồi sức sau phẫu thuật tim mở ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nhi khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2020

181
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. PHẪU THUẬT TIM MỞ DƯỚI TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ

1.1.1. Tuần hoàn ngoài cơ thể và bảo vệ cơ tim trong phẫu thuật tim mở

1.1.2. Một số yếu tố nguy cơ giúp tiên lượng trong phẫu thuật tim mở tim bẩm sinh

1.2. Nguồn gốc, cấu trúc, vai trò sinh lý

1.3. Troponin và tổn thương tế bào cơ tim

1.4. Troponin trong một số bệnh lý tim mạch

1.5. Troponin sau phẫu thuật tim mở tim bẩm sinh

1.6. TỔNG QUAN VỀ NT-proBNP

1.6.1. Một vài nét về lịch sử nghiên cứu các peptid thải natri niệu

1.6.2. Cấu trúc phân tử và quá trình tổng hợp NT-proBNP

1.6.3. Cơ chế phóng thích và thải trừ nồng độ NT-proBNP huyết thanh

1.6.4. Định lượng nồng độ NT-proBNP huyết thanh

1.6.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ NT-proBNP trong huyết thanh

1.6.6. NT-proBNP ở bệnh nhân sau phẫu thuật tim mở tim bẩm sinh

1.7. SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC DẤU ẤN SINH HỌC TRONG DỰ ĐOÁN CÁC BIẾN CỐ TIM MẠCH, HCCCTT VÀ NGUY CƠ TỬ VONG SAU PT TIM BẨM SINH

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Qui trình chọn mẫu

2.5.3. Nội dung nghiên cứu. Các biến nghiên cứu

2.5.4. Thu thập và xử lý số liệu. Khía cạnh đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Sự biến đổi nồng độ của troponin I, NT-pro BNP tại các thời điểm trước và sau phẫu thuật tim mở tim bẩm sinh

3.3. Sự biến đổi nồng độ của troponin I và NT-proBNP theo thời gian

3.4. Một số yếu tố liên quan đến nồng độ troponin I và NT-proBNP

3.5. Mối liên quan giữa troponin I, NT-proBNP với một số thông số đánh giá huyết động và chỉ số thuốc cường tim-vận mạch

3.6. Mối liên quan của troponin I và NT-proBNP với một số thông số huyết động sau phẫu thuật

3.7. Mối liên quan giữa troponin I và NT-proBNP với thang điểm thuốc cường tim - vận mạch (VIS)

3.8. Giá trị tiên lượng của NT-proBNP và troponin I trong dự đoán hội chứng cung lượng tim thấp

3.9. Tỷ lệ HCCLTT và một số đặc điểm giữa hai nhóm có và không có HCCLTT

3.10. Khả năng dự đoán HCCLTT của troponin I và NT-proBNP từng thời điểm

3.11. Sự kết hợp một số yếu tố trong dự đoán HCCLTT

3.12. Tương quan của NT-proBNP và troponinI với một số biến chứng sau phẫu thuật và kết quả điều trị sớm

3.13. Tương quan của NT-proBNP và troponinI với một số biến chứng

3.14. Tương quan của troponin I và NT-proBNP thời điểm T2 với kết quả điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1.1. Tuổi, giới, cân nặng phẫu thuật

4.1.2. Đặc điểm về phân loại tim bẩm sinh, thang điểm nguy cơ phẫu thuật RACHS-1 và tình trạng suy tim trước phẫu thuật

4.2. SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ TROPONIN I VÀ NT-proBNP Ở BỆNH NHÂN TIM BẨM SINH SAU PHẪU THUẬT TIM MỞ

4.2.1. Sự thay đổi nồng độ troponin I và NT-proBNP theo thời gian

4.2.2. Mối liên quan của một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến nồng độ NT-proBNP, troponin I

4.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA NT-proBNP, TROPONIN I VỚI TÌNH TRẠNG TUẦN HOÀN CỦA BỆNH NHÂN TIM BẨM SINH SAU PHẪU THUẬT TIM MỞ

4.3.1. Mối liên quan giữa troponin I, NT-proBNP với một số yếu tố huyết động

4.3.2. Mối liên quan của troponinI và NT-proBNP với thang điểm thuốc vận mạch tăng cường co bóp cơ tim (VIS)

4.4. HỘI CHỨNG CUNG LƯỢNG TIM THẤP VÀ VAI TRÒ CỦA TROPONIN I, NT-proBNP TRONG DỰ ĐOÁN HCCLTT

4.4.1. Tỷ lệ HCCLTT và một số đặc điểm giữa hai nhóm có và không có HCCLTT của bệnh nhân nghiên cứu

4.4.2. Giá trị dự đoán HCCLTT của troponin I, NT-proBNP

4.4.3. Sự kết hợp của một số yếu tố trong dự đoán HCCLTT

4.5. MỐI LIÊN QUAN CỦA TROPONIN I VÀ NT-proBNP VỚI MỘT SỐ BIẾN CHỨNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỚM TRONG HỒI SỨC SAU PHẪU THUẬT

4.5.1. Tương quan giữa troponin I và NT-proBNP với một số biến chứng sau phẫu thuật tim mở

4.5.2. Tương quan troponin I và NT-proBNP thời điểm T2 với kết quả điều trị

4.5.3. Giá trị dự đoán thời gian thở máy và thời gian nằm hồi sức kéo dài của troponin I, NT-proBNP tại thời điểm T2

CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC BẢNG

2. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

3. DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Vai trò của troponin I và NT proBNP trong hồi sức sau phẫu thuật tim ở trẻ em

Troponin INT-proBNP là hai chỉ số sinh học quan trọng trong việc đánh giá và tiên lượng tình trạng hồi sức sau phẫu thuật tim ở trẻ em. Troponin I phản ánh mức độ tổn thương cơ tim, trong khi NT-proBNP là dấu ấn của suy timrối loạn chức năng tim. Cả hai chỉ số này đều có giá trị trong việc theo dõi hậu phẫu, giúp dự đoán các biến chứng sau phẫu thuật như hội chứng cung lượng tim thấp (HCCLTT)tổn thương cơ tim. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự biến đổi nồng độ của troponin INT-proBNP theo thời gian, từ đó đánh giá mối liên quan với các thông số huyết động và kết quả điều trị.

1.1. Sự biến đổi nồng độ troponin I và NT proBNP

Nồng độ troponin INT-proBNP thay đổi đáng kể trước và sau phẫu thuật tim mở. Troponin I tăng cao ngay sau phẫu thuật, phản ánh tổn thương cơ tim do quá trình tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT). NT-proBNP cũng tăng cao, đặc biệt ở những bệnh nhân có suy tim trước phẫu thuật. Sự biến đổi này có mối liên quan chặt chẽ với thời gian THNCT, thời gian cặp động mạch chủ, và mức độ phức tạp của bệnh tim bẩm sinh. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, nồng độ troponin INT-proBNP cao hơn ở nhóm bệnh nhân có HCCLTT, cho thấy giá trị tiên lượng của hai chỉ số này.

1.2. Mối liên quan với hội chứng cung lượng tim thấp HCCLTT

HCCLTT là một biến chứng nghiêm trọng sau phẫu thuật tim mở, với tỷ lệ mắc từ 15-60%. Troponin INT-proBNP có giá trị dự đoán HCCLTT thông qua mối liên quan với các thông số huyết động như huyết áp, nhịp tim, và chỉ số thuốc vận mạch. Nồng độ troponin I cao sau phẫu thuật liên quan đến nguy cơ HCCLTT cao hơn, trong khi NT-proBNP tăng cao dự báo tình trạng suy timrối loạn chức năng tim. Sự kết hợp hai chỉ số này giúp nâng cao độ chính xác trong dự đoán HCCLTT, từ đó hỗ trợ quản lý bệnh nhân hiệu quả hơn.

II. Ứng dụng lâm sàng của troponin I và NT proBNP

Troponin INT-proBNP không chỉ là công cụ chẩn đoán tim mạch mà còn có vai trò quan trọng trong điều trị hậu phẫu. Việc theo dõi sự biến đổi nồng độ của hai chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả điều trị và dự đoán phục hồi chức năng tim. Nghiên cứu này cũng chỉ ra mối liên quan giữa troponin INT-proBNP với các biến chứng sau phẫu thuật như rối loạn nhịp tim, tổn thương gan, thận, và thời gian thở máy kéo dài.

2.1. Dự đoán biến chứng sau phẫu thuật

Nồng độ troponin INT-proBNP cao sau phẫu thuật có liên quan đến các biến chứng sau phẫu thuật như rối loạn nhịp tim, tổn thương gan, và thận. Troponin I đặc biệt có giá trị trong dự đoán nguy cơ tổn thương cơ tim, trong khi NT-proBNP giúp đánh giá mức độ suy timrối loạn chức năng tim. Sự kết hợp hai chỉ số này giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời, giảm thiểu nguy cơ tử vong và cải thiện kết quả điều trị.

2.2. Đánh giá tiên lượng và quản lý bệnh nhân

Troponin INT-proBNP là công cụ hữu ích trong đánh giá tiên lượngquản lý bệnh nhân nhi sau phẫu thuật tim mở. Nồng độ troponin I cao dự báo thời gian thở máy và nằm hồi sức kéo dài, trong khi NT-proBNP giúp dự đoán nguy cơ HCCLTTsuy tim. Việc sử dụng hai chỉ số này trong thực hành lâm sàng giúp tối ưu hóa quy trình điều trị, cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân và giảm tỷ lệ biến chứng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò tiên lượng của troponin i nt probnp trong hồi sức sau phẫu thuật tim mở ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh lý tim bẩm sinh ngày càng trở nên phổ biến trong các bệnh lý nhi khoa. Trên thế giới tỷ lệ mắc tim bẩm sinh ở trẻ em khoảng 0,7-1% [1]. Tại Mỹ dị tật tim bẩm sinh là nguyên nhân hàng đầu trong các loại dị tật gây tử vong ở trẻ em, có khoảng 40.000 trẻ mắc tim bẩm sinh trong khoảng 4 triệu trẻ sinh ra sống mỗi năm [2]. Ở Việt Nam, theo một số báo cáo của các bệnh viện Nhi, tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh khoảng 1,5% trẻ vào viện và khoảng 50-90% trong số trẻ bệnh tim mạch [3].

Tại Khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung ương có 24,2% trẻ bị tim bẩm sinh nhập khoa [4]. Số bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật (PT) mà chưa được PT hoặc PT muộn còn cao [5], đặc biệt là các dị tật tim bẩm sinh phức tạp ở trẻ sơ sinh, vấn đề giải quyết các bệnh nhân này ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn do số lượng bệnh nhân lớn, các trung tâm tim mạch có thể đảm nhiệm được còn chưa nhiều. Trong hai thập kỉ trở lại đây, đã có nhiều sự tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, đặc biệt với xu thế trong điều trị ngoại khoa là PT sớm và triệt để, do vậy các bệnh tim bẩm sinh phức tạp ở cả trẻ sơ sinh và trẻ có cân nặng thấp đã được can thiệp một cách kịp thời giúp cải thiện tiên lượng cũng như chất lượng sống của các bệnh nhân tim mạch [1],[5]. Phẫu thuật tim mở dưới THNCT là một quá trình không sinh lý làm gia tăng nhiều biến chứng giai đoạn hồi sức sau mổ, điển hình là là hội chứng cung lượng tim thấp (HCCLTT) đã được ghi nhận trong các nghiên cứu với tỷ lệ khoảng 15-60% [6],[7].

HCCLTT ở bệnh nhân sau phẫu thuật tim mở là do tình trạng rối loạn chức năng cơ tim sau THNCT, đáp ứng viêm hệ thống, tổn thương cơ tim do thiếu máu cục bộ cơ tim, hạ thân nhiệt, chấn thương tái tưới máu, bảo vệ cơ tim không đầy đủ. Việc phát hiện HCCLTT chủ yếu dựa vào lâm sàng khi đã có sự ảnh hưởng của giảm tưới máu mô: mạch nhanh yếu, huyết áp giảm, chi 2 lạnh, nước tiểu ít, lactat máu tăng, toan chuyển hoá, bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn giảm [6]. Ngoài các dấu hiệu lâm sàng, còn có nhiều phương pháp thăm dò xâm lấn để đo cung lượng tim, tuy nhiên với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ việc dùng các biện pháp này thực hiện khó khăn và mang lại nhiều bất lợi [8]. Các nghiên cứu gần đây đã sử dụng thành công trên lâm sàng các dấu ấn sinh học để tiên đoán trước các biến chứng sau PT tim mở tim bẩm sinh, đặc biệt là HCCLTT [6],[7],[9].

NT-proBNP là một trong những peptid thải natri niệu được phát hiện chính có nguồn gốc từ tim, một dấu ấn sinh học đại diện của tim [10]. Trong những năm gần đây, thế giới đã có những công trình nghiên cứu tìm hiểu vai trò của NT- proBNP trong tiên lượng một số bệnh như bệnh nhồi máu cơ tim, phẫu thuật tim mở tim bẩm sinh, cho thấy có mối liên quan với tỷ lệ tử vong, các biến chứng tim mạch, HCCLTT, và NT-proBNP là một yếu tố độc lập với các yếu tố nguy cơ khác, giúp theo dõi và dự đoán kết quả điều trị [6],[11],[12],[13]. Bên cạnh việc theo dõi tình trạng suy tim cung lượng tim thấp, rối loạn chức năng thất thì việc theo dõi vấn đề bảo vệ cơ tim, tình trạng tổn thương cơ tim trong phẫu thuật cũng rất quan trọng. Tăng Troponin I được khảo sát sau hầu hết các phẫu thuật tim mở, một số nghiên cứu cho thấy giá trị tiên lượng của Troponin I sau phẫu thuật tim mở đối với các biến chứng tim mạch và dự đoán nguy cơ tử vong [6],[7].

Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu hệ thống về vai trò của các dấu ấn sinh học của tim ở trẻ em, đặc biệt trẻ sau phẫu thuật tim mở. Bệnh viện Nhi Trung ương là bệnh viện đầu ngành trong cả nước về lĩnh vực chăm sóc nhi khoa, hàng năm có khoảng gần 1000 bệnh nhân được phẫu thuật tim tim mở, các 3 đối tượng tim bẩm sinh phức tạp chủ yếu ở trẻ sơ sinh, việc theo dõi dự đoán sớm các biến chứng để có kế hoạch kịp thời trong điều trị là rất quan trọng. Vậy nồng độ của Troponin I, NT-proBNP ở trẻ em sau PT tim mở biến đổi như thế nào? Có sự liên quan gì với đặc điểm lâm sàng, tình trạng huyết động đặc biệt là hội chứng cung lượng tim thấp (HCCLTT), và các biến chứng tim mạch khác không? Giá trị giúp tiên lượng kết quả điều trị sớm ở bệnh nhân sau PT tim mở? Đó là những câu hỏi cần giải đáp. Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu vai trò tiên lượng của Troponin I, NT-proBNP trong hồi sức sau phẫu thuật tim mở ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh” với mục tiêu sau: 1.

Đánh giá sự biến đổi nồng độ troponin I, NT-pro BNP tại các thời điểm trước và sau phẫu thuật tim mở ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh. Xác định mối liên quan giữa troponin I, NT-proBNP với một số thông số đánh giá huyết động và chỉ số thuốc cường tim - vận mạch sau phẫu thuật tim mở tim bẩm sinh. Nghiên cứu vai trò của NT-proBNP và troponin I trong dự đoán hội chứng cung lượng tim thấp và mối liên quan với kết quả điều trị sớm trong hồi sức sau phẫu thuật tim mở. PHẪU THUẬT TIM MỞ DƯỚI TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ 1.

Tuần hoàn ngoài cơ thể và bảo vệ cơ tim trong phẫu thuật tim mở Sự ra đời của phẫu thuật tim mở dưới THNCT đã mang lại sự sống cho bệnh nhân bị bệnh tim bẩm sinh phức tạp. Trong những thập kỉ gần đây, trên thế giới cũng như trong nước có sự phát triển mạnh mẽ về khoa học kĩ thuật, các tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị, dự phòng vì thế mà các bệnh tim bẩm sinh đã từng bước được giải quyết một cách triệt để, đặc biệt là các bệnh lí tim bẩm sinh phức tạp ở trẻ sơ sinh. Khái niệm Tuần hoàn ngoài cơ thể là một kỹ thuật nhằm thay thế tạm thời chức năng tim và phổi bởi một hệ thống cơ học nối vào các mạch máu của người bệnh. Máy THNCT bao gồm một màng trao đổi oxy thay thế chức năng phổi và một bơm nhằm thay thế chức năng tim.

Mục đích của THNCT cho phép phẫu thuật viên có thể sửa chữa các tổn thương trên một quả tim ngừng đập và phẫu trường không có máu [15]. Nguyên lý Máu tĩnh mạch trở về tim từ nhĩ phải được dẫn lưu qua một hoặc hai can nuyn tĩnh mạch về màng trao đổi oxy. Tại đây, máu được trao đổi khí (hấp thụ O2 và thải trừ CO2) để đạt được các thành phần giống như ở máu sau khi qua phế nang. Máu động mạch, sau đó được chuyển qua một bơm để được bơm trở lại hệ thống động mạch của bệnh nhân qua đường động mạch chủ nhằm đảm bảo lưu lượng tuần hoàn và huyết áp hệ thống trong thời gian tim và phổi bệnh nhân ngừng hoạt động.

Sơ đồ hệ thống THNCT [15] 1. Nguyên tắc bảo vệ cơ tim trong phẫu thuật tim mở [17],[18]. Bảo vệ cơ tim trong quá trình THNCT có vai trò quan trọng trong sự hồi phục tốt chức năng tim và ổn định tình trạng huyết động vào cuối cuộc phẫu thuật và giai đoạn hồi sức sau mổ. Nguyên lý bảo vệ cơ tim là cung cấp đủ và giảm tiêu thụ oxy của tế bào cơ tim, cung cấp năng lượng thiết yếu cho tế bào cơ tim làm ngừng hoạt động điện cơ và duy trì cho sự sống của tế bào cơ tim [16].

Trong PT tim mở dưới sự hỗ trợ của THNCT, tim được tách ra khỏi hoạt động của hệ tuần hoàn bởi việc kẹp ngang trên các lá sigma của van động mạch chủ, lúc này sự tưới máu động mạch chủ được đảm bảo bởi THNCT. Quả tim sẽ ngừng đập, không có máu trong buồng tim và cơ tim không được tưới máu. Cơ tim bị thiếu máu kéo dài sẽ dẫn đến nguy cơ chết tế bào. Thời gian tối đa cho phép là 15 phút trong điều kiện bình thường và không có biện pháp bảo vệ cơ tim hỗ trợ.

Do vậy cơ tim được bảo vệ bằng dung dịch làm liệt tim theo hai cách: 6 Liệt tim xuôi dòng: Bơm dung dịch liệt tim vào gốc động mạch chủ hoặc trực tiếp vào lỗ động mạch vành để tưới dung dịch liệt tim vào 2 động mạch vành. Liệt tim ngược dòng: dung dịch liệt tim được bơm theo đường ngược dòng vào xoang vành. Dung dịch liệt tim: dung dịch Custadiol bao gồm dịch tinh thể, chất dinh dưỡng, điện giải, yếu tố ngăn cản thay đổi pH, yếu tố trung hòa gốc tự do và bổ sung năng lượng. Dung dịch liệt tim được để lạnh ở nhiệt độ 4-12 độ C, thời gian làm liệt tim 6-8 phút, thể tích cần đạt 600ml/m2, áp lực duy trì trong quá trình liệt tim tùy theo lứa tuổi từ 30-80 mmHg.

Hạ thân nhiệt toàn thân: Hạ thân nhiệt (bởi THNCT) phối hợp với hạ nhiệt độ khoang màng ngoài tim nhằm làm chậm sưởi ấm tim và làm giảm tiêu thụ oxy của tất cả các cơ quan trong cơ thể. Tuy nhiên, hạ thân nhiệt làm giảm tưới máu đáng kể ở các mô cơ thể, do tác dụng co mạch và do dòng chảy không mạch đập của THNCT. Vì vậy, ngày nay thường chỉ hạ thân nhiệt nhẹ khoảng 32- 34oC khi chạy THNCT trong phẫu thuật tim mở. Ảnh hưởng của THNCT lên một số tạng Tuần hoàn: Sự thay đổi đầu tiên về cấu trúc sau khi liệt tim là tăng tính thấm của mao mạch dẫn đến phù nề.

Điều này xảy ra sớm và có thể được ghi nhận ngay sau khi cặp động mạch chủ. Các tổn thương liên quan đến cả nội mạc và tế bào cơ tim. Nhiều thay đổi nghiêm trọng của cơ tim là hậu quả của thiếu máu cơ tim với sự mất cân bằng của Na+ và thay đổi nồng độ Ca++. Hậu quả dẫn tới suy chức năng thất trái sớm và gây ra hội chức cung lượng tim thấp ngay sau phẫu thuật [2],[5].

Tăng sức cản mạch máu ngoại vi do phóng thích các catecholamine, giảm các thụ cảm thể beta ở cơ tim, rối loạn vi tuần hoàn và tưới máu mô [19],[20]. 7 Hô hấp: Áp lực riêng phần oxy trong máu động mạch giảm do tăng khoảng chết và rối loạn thông khí/tưới máu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Vai trò của troponin I và NT-proBNP trong hồi sức sau phẫu thuật tim ở trẻ em là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá tầm quan trọng của hai chỉ số sinh học troponin I và NT-proBNP trong quá trình hồi sức sau phẫu thuật tim ở trẻ em. Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng việc theo dõi các chỉ số này giúp đánh giá chính xác tình trạng tim mạch, phát hiện sớm các biến chứng và tối ưu hóa quá trình điều trị. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các bác sĩ lâm sàng trong việc đưa ra quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả, từ đó cải thiện kết quả hồi sức cho bệnh nhân nhỏ tuổi.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phẫu thuật tim ở trẻ em, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả phẫu thuật fontan trong điều trị bệnh nhân tim bẩm sinh có sinh lý tuần hoàn một thất. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi hình thái tim, áp lực động mạch phổi và NT-proBNP huyết tương ở bệnh nhân tim bẩm sinh cung cấp thêm góc nhìn về vai trò của NT-proBNP trong chẩn đoán và điều trị. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ đánh giá cấu trúc và chức năng thất phải sau phẫu thuật toàn bộ tứ chứng fallot là tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về các biến đổi tim mạch sau phẫu thuật.