chương I: Khái luận về triết học) giới thiệu ting quan về triết học và lịch sử triết học; 3 chương bao quất các nội dung co bản thuộc về thé giới quan và phương pháp luận chung của nhận thức và thực. tiễn (chương 2: Bản thể luận, chương 3: Phép biện chúng, chương 4: Nhận thức, luận); 4 chương bao quất cóc nội dung lý luận triết học về xã bội và con người (ehương 5: Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, chương 6: Triết học chính trị, chương 7: Ý thức xã hội, chương 8: TriẾt học ve con người), Việc học tập, nghiên cứu những nội dung triết bọc tiên đầy sẽ tao cơ sở lý luận và phương pháp luận cho người học trong việc nghiên cứu các ngành khoa học xã hội và nhân văn, trong d6 có luật hoe. Lâu nay có một thực tế 18, trong chương trinh đảo tạo trình độ thạc sĩ luật học luôn có sự hiện điện của môn Triết học với thời lượng 04 tin chỉ (60 tiế); song môn Triết học thường bị người học nhìn nhận như là một môn học điều kiện, dẫn đến tình trạng học qua loa, đối phó cho xong; thiếu sự đầu tư thời gian cho việc học tập, nghiên cứu; không chịu suy ngẫm xem tại sao trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ luật học lại có môn Triết học, quên mắt vai trò phương pháp luận của Triết hoc. Trong khi đó, như một thông lệ, trong PHAN MO DAU của tắt cả các luận văn thạc sĩ luật học, luận án tién sĩ luật học ~ sản phẩm nghiên cứu khoa học mang tính quyết định đễ dược công nhận thạc sĩ luật học, tiến sĩ luật học - đều có mục CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHAP NGHIEN CỨU hoặc PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN.
` Bộ Go dục và Đo qe£lmơng rink Ti hac đồng của ĐI ông chuẩn ngàh Do lọc Tàu 4 io 0 them ác ngônh on lọc x8 li và nhện vO hình kên ho Tin ss 0.201VTT- 'BGDDT nply 047372015 sửa Bộ trường BO Gio dục vã Đo tạo) Hà NB, 2011, Med 19 'CỨU ĐỀ TÀI. Tai mục nảy, hầu hết học viên cao học, nghiên cứu sinh đều “viết như đúng rồi", rằng “Luận văn/luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sờ phương. pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lenin”; hoặc “Luận vănluận án sử dụng ghương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sit của triết học Mác - Lênin.”, Trong diễn dat, học viên, nghiền cứu sinh thường có sự nhằm lỗn hoặc đồng nhất khái niệm “cơ sở lý luận” với khái niệm: *ghương pháp luận", không phân biệt được "phương pháp luận” với "phương pháp nghiên cứu”. Mặt khác, dit học viên/nghiên cứu sinh đã tuyên bb "luận.
văn/luận án dựa trên cơ sở phương pháp tuận của Triết hạc Mác - Lénin” nhưng: trong toàn văn luận văn/luận án không thấy bóng dáng của Triết học đâu cả. Từ thực tế đó, triết học có vai trò phương pháp luận rất quan trọng đối với hoạt động nghiên cứu kboa học cha bọc viên cao học luật, thể hiện trên các phương, điện sau: Jb Phương pháp luận iridt học là nỀn tảng của xe hướng tết học "nghiên cứu về pháp luật (triét học pháp quyền) ‘Voi vai trò thé giới quan và phương pháp luận của mah, tiết học có ảnh '°ưởng rất quan trọng đối với sự phát triển của các khoa học khác. Trong suốt nhiều thé kỹ, khi khoa học còn chưa phát triển, việc trình bày một bức tranh. tổng quit về thể giới da được thực hiện bởi uiết bọc tự nhiền, Sau này, sự phát triển của khoa học tự nhiền, mới mặt, đã làm phá sản cái tham vọng của triết học.
muốn trở thành “khoa học của mọi khoa học”; nhưng mét khác, cũng cho thấy. vai trò quan trọng của tư duy Ty luận triết học, sự odin thiết của phép biện chứng. “đối với các khoa bọc cụ thé.Angghen đã nhận xét: “Một dân tộc muốn đứng ‘yiing trên đính cao của khoa học thì không thể không có tư duy lý luận'??, Sự phá sản cái tham vọng của triết học muốn trở hành “hoa học của mới “hoa học" thé biện ở việc các lĩnh vực nghiên cứu về tự nhiên, xã hội đã tích “khỏi triết học va hình thành, phát triển thành những ngành khoa học độc lập, có đối trợng nghiên cứu riêng. Song, về phương pháp, ab muốn hay không, các 2 CMe và Pare, Tan Nb, Cots que i, HỆ Nội J9, L 24 460, 20 ngành khoa học khác nhau vẫn phải bám trụ trên cái nền tảng phương pháp luận.
chung nhất của triết học để xây dựng phương pháp luận chung, phương pháp. Tun ngành và các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thé, Đồng thời, cách. tiếp cận liên ngành khoa học cũng hình thành, phát triển và trở thành xu hướng tắt yếu của khoa học hiện đại. Sự hình thành, phát triển của luật học dựa trên nền.
tảng phương pháp luận triết học đã đưa tới xu hướng triết học trong tiếp cận nghiên cứu về nhà nước và pháp luật; còn gọi là triết học pháp quyền! "Triết học pháp quyền là cách tiếp cận tiết học đối với các vin đề pháp huật và các vấn đề nhà nước trong mối quan hệ với pháp luật. Là lĩnh vực giáp rank giữa triết học và luật học, triết học pháp quyển hướng tới tìm hiểu, nhận thức các. quy luật tồn tại, hoạt động của nhà nước và của pháp luật, mục đích tồn tại của. nhà nước, mục đích, ý nghĩa, cơ sở xã hội của pháp luật, vị trí của pháp luật trong xã hội, gi trị và tằm quan trong của pháp luật, vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội; tìm kiếm chân lý trong pháp luật, tính công bằng, nhân văn của.
Tiêu biểu cho xu hướng triết học trong tiếp cận nghiên cứu về nhà “nước và pháp luật là tác phẩm “Các nguyên lý của triết học pháp quyền” của nha triết học cỗ điễn Đức G. Heghen, “Hệ thống các học thuyết về nhà nước, pháp luật, xã hội chính là triết học pháp quyển của HéghenTM. Dưới góc độ nghiên cứu lý luận về nhà nước và pháp luật, sự vận dụng, phương pháp luận triết học pháp quyền đòi hỏi học viên cao học luật, khi nghiên cứu về nhà nước, phải cố gắng di tìm câu trả lời thỏa đáng cho các câu hỏi đặt ra, như: Nguyên nhân xuất hiện nhà nước? Sự ra đời, tồn tại của nhà nước, các. thiết chế quyển lực có tuân theo các quy luật xã hội không? Nhà nước ra đời mang lại những lợi ích gì cho xã hội, con người? Sự tồn tại của nhà nước có thể đưa tới những nguy cơ gì? ThE nào là một nhà nước tốt? Làm thé nào để có thé kiểm soát quyền lực nhà nước??? Khi nghiên cứu về các vấn đề pháp luật, học ` Thân hề ath thẻ là i íc nước phương TẾ cội nen cac tg ti họ và gấp ut ge đi taf na he pep qos elm được ử ụng hộ hiển vào Kong dl h kỷ 1, mất lái sự đi fg phần "Che nguyên lý so tiết học pháp quyền" oe CWP Han CIBL) Mậc đã vậy những tr hớng "rit học pháp qk th a Hận từ dời Hy Lập obi Dễ Hệ bon ốc phần "hô ước lý nóng” xà he hie ND lui heb Plan; range phim “Chinen Ait Ê S1, Meniesue.
Tin hd php, Ne Lm HANG, 956 46. a viên cần cố đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi rất phức tạp, như: Vì sao pháp. uật ra đồi? Ý nghĩa xã hội của pháp hụt là gì? Pháp luật mang lạ lợi ich gì cho xã hội, con người? Sự tin tại, tác động của pháp luật có thể đưa tới những phiền toái, hệ Juy gt cho xã hội, con người? Bên cạnh “sự thé hiện ý chí của giai cấp cằm quyền” thi liệu có thể có thứ pháp luật thực sự dân chủ, công bằng? Giữa pháp. luật và công lý có mỗi quan hệ gì với nhau? Thế nào là một thứ pháp luật tốt??? Phương pháp luận triết học trong nghiên cứu về nhà nước và pháp luật cũng gợi mở cho học viên cao học luật nhiều hướng nghiên cứu mới với cách.
tiếp cận liên ngành triết bọc- luật học là chủ đạo, như: (@ Vấn để mối quan hệ biện chứng giữa nha nước và pháp luật (sự thống nhất nội zi, sự cần thiết có nhau, nương tựa vào nhau của nhà nước và pháp uật; sự khác biệt, sự không tương thích, những mau thuẫn tất yếu của nhà nước. và pháp lut.); (i) Những điểm wong đồng, khác big, thậm chí mâu thuẪn trong quan niệm, nhận thức về nhà nước va pháp luật giữa triết học và luật học; (ii) Mối quan hệ giữa nhà nước pháp quyền và xã hội dân sự, giữa nba nước pháp quyền và quyén con người, gita pháp luật và đạo đức, giữa din chủ ‘va tự do. đưới góc độ so sánh giữa cách tiếp cận luật học với cách tiếp cận triết học chính trị, triết học văn hóa, triết học về con người, (iv) Những vấn đề triết học cơ bản của các lĩnh vực pháp luật chuyên ngành. Phương pháp luận triết học cũng được thể hiện ngay trong từng lĩnh vực.
pháp luật chuyên ngành, như các nguyên lý cơ bản của sự hình thành, biến đổi và phát triển của pháp luật kinh tế, pháp luật hành chính, pháp luật hình sự, pháp. Tuật dân sự, pháp luật lao động,. Chẳng han, trong chuyên ngành Luật Hình sự, vấn đề tương quan giữa hành vi phạm tội và hình phạt có thé được phân tích về. mặt triết học theo mỗi quan hệ biện chúng giữa nguyên nhân va kết quả; hoặc.
việc nghiên cứu xu hướng vận động, thay đổi của các loại hình phat quer các không gian và thời gian dựa trên quan điểm lịch sử - cụ thể.2 Phương pháp luận triết học tạo dựng những quan điễm, nguyên tắc “xuất phát, có tính chất chỉ đạo đắi với hoạt động nghiên cứu luật học ‘Hau hết các nội dung thuộc chương trình môn triết học dành cho trình 46 đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn đền đề cập đến ý nghĩa phương pháp luận của việc học tập, nghiên cứu nội dung triết học đó; từ đó, tạo ra một hệ thống những quan điểm, nguyên tắc xuất phát, có tính chất chỉ đạo đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của người học, trong đó có học viên cao học luật. Trong hoạt động nghiên cứu luật học nói chung, viết luận văn thạc. sĩ luật học nói riêng, học viên cao học luật có thể vận dụng các quan điểm, nguyên tắc xuất phát, ý nghĩa phương pháp luận sau: = Từ việc nghiên cứu vấn đề BẢN THE LUẬN, giải quyết mỗi quan hệ giữa vật chất và ý thức, học viên cao học luật phải nắm vững một vấn đề có ý nghĩa phương pháp luận khoa học là nguyên ắc khách quan.