Mở đầu Chương này nêu lí do chọn dé tài, mục đích nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc luận văn. % Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày lý luận về giới, các mối quan hệ về giới, phát triển nông thôn. * Chương 3: Tổng quan Tổng quan huyện Gidéng Trôm, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Huyện. Chương 4: Kết quả nghiên cứu va thảo luận Khái quát về cơ cấu tổ chức và các chương trình hành động của hội Liên Hiệp Phụ Nữ Huyện, phân tích sự tham gia của phụ nữ trong bộ máy máy quản lý hành chánh của UBND Huyện.
Vai trò của chủ hộ theo giới tính. Tình hình dân số và trình độ học vấn theo giới tính. Phân tích hoạt động thực tế mà nam và nữ làm theo thời gian. Phân tích sự tham gia của phụ nữ trong các công việc gia đình, san xuất, tham gia tổ chức và những quyết định của nữ giới.
Đánh giá mức độ đóng góp và khả năng tham gia của phụ nữ trong gia đình và tổ chức. Tìm hiểu nhu cầu và nguyện vọng của phụ nữ, dé ra những biện pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong gia đình, sản xuất và tổ chức. * Chương 5: Kết luận và kiến nghị Kết luận chủ yếu của việc phân tích vai trò phụ nữ và để ra những kiến nghị. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Một số lý luận về giới 2.1 Khái niệm về giới Giới là các khái niệm, hành vi, các mối quan hệ và tương quan về địa vị xã hội của phụ nữ và nam giới trong bối cảnh xã hội cụ thể.
Hay nói cách khác, khi nói đến giới là nói đến sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới từ giác độ xã hội.2 Khái niệm giới tính Giới tính chỉ sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới từ giác độ sinh học (cấu tạo hoocmôn, nhiễm sắc thể, các bộ phận sinh duc. Sự khác biệt này liên quan chủ yếu đến quá trình.3 Sự khác biệt giữa nam và nữ Phụ nữ: Dịu dàng, kiên nhẫn, mang thai, sinh con hay làm các công việc nhẹ, tỉ mỉ như các công việc thư ký, đánh máy, thừa hành, công việc nhà nông như cấy lúa, đậm, làm vườn, nhổ cỏ,. Nam giới: mạnh mẽ, quyết đón hay rượu bia, hút thuốc, làm các công việc quản lý, lãnh đạo, ra quyết định, thực hiện công việc nhà nông như cày, bừa, vận chuyển, chặt củi, xây cất chuồng để chăn nuôi,.4 Khái niệm về bình đẳng giới Bình đẳng giới là bối cảnh lí tưởng trong đó phụ nữ và nam giới được hưởng vị trí như nhau, họ có các cơ hội bình đẳng để phát hiện day đủ tiém năng của họ nhằm cống hiến cho sự phát triển của quốc gia và được hưởng lợi từ kết quả đó. Trước kia, người ta tin rằng sự bình đẳng có thể đạt được bằng cách trao cho phụ nữ và nam giới cơ hội như nhau và thừa nhận rằng điều này sẽ đem lại kết quả như nhau.
Nhưng trên thực tế đối xử bình đẳng không đem lại kết quả bình đẳng. Như vậy bình đẳng giới không chỉ đơn thuần là việc phụ nữ có nhiều vai trò giống nam giới mà còn là nam giới có nhiều vai trò giống phụ nữ hơn.2 Phụ nữ và vai trò của giới Các vai trò của giới khác với vai trò của giới tính-mang đặc điểm sinh học. Những vai trò khác nhau này chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố lịch sử, tôn giáo, kinh tế, văn hoá và chủng tộc. Do vai trò giới của chúng ta không phải có từ khi chúng ta sinh ra mà còn là những điều kiện mà chúng ta được dạy dỗ và thu nhận từ khi còn nhỏ và trong suốt quá trình trưởng thành.
Vai trò giới cũng như vai trò của mỗi thành viên trong xã hội, không chỉ biểu hiện ở vị trí, tác dụng của họ trong xã hội, mà còn tác động sâu sắc đến đời sống của họ. Để xác định vi trí, tiếng nói và cơ hội của từng giới trong xã hội cần tìm hiểu công việc của mỗi giới thường làm, nhằm hiểu rõ vấn để ai làm gì và làm việc như thế nào qua việc phân công nhóm ở các công việc. Trong một ngày cũng như trong cả cuộc đời của người phụ nữ và nam giới cố những xu hướng làm việc khác nhau, thực hiện các vai trò khác nhau như: — ee mm 2.1 Vai trò san xuất Vai trò sản xuất bao gồm những công việc do cả phụ nữ và nam giới là nhằm tạo ra thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật. Chúng bao gồm cả sản xuất hàng hoá (sản phẩm vật chất, tinh thần hoặc các dịch vụ để trao đổi, mua bán.) có giá trị trao đối và cả sản xuất tạo ra các vật dụng (các phương tiện sinh sống hoặc các sản phẩm để tự tiêu dùng trong gia đình,.) không những có giá trị sử dụng mà còn có kha năng trao đổi tiềm tang.2 Vai trò tái sản xuất Vai trò tái sản xuất bao gồm những hoạt động tạo ra nòi giống, duy trì và tái tạo sức lao động.
Vai trò không chỉ bao gồm tái sản xuất sinh học (sinh con) mà còn cả việc chăm lo, duy trì và phát triển lực lượng lao động cho thực tại và tương lai như nuôi dạy con, nuôi dưỡng và chăm sóc các thành viên khác trong gia đình và các công việc nội trợ. Đây là những công việc thiết yếu để duy trì cuộc sống, tồn tại của con người. Song trong thực tế công việc này ít khi được coi là công việc thực sự. Ở các nước đang phát triển công việc tái sản xuất như trên thường do phụ nữ đảm nhiệm và các em gái thường giúp đỡ mẹ những công việc như vậy.3 Vai trò cộng đông Vai trò cộng đồng bao gồm các hoạt động do phụ nữ và nam giới thực hiện ở cấp cộng đồng, các tổ chức trong cộng đồng và xã hội như các hoạt động xây dựng và tu sửa cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, bảo tổn các nguồn tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng.
Vai trò cộng đồng có thể chia làm hai loại, đó là vai trò tham gia cộng đồng và vai trò lãnh đạo cộng đồng : ——- Sema we mm * Vai trò tham gia cộng đồng bao gồm các hoạt động chủ yếu do phụ nữ thực hiện ở cấp cộng đồng (làng bảng, khối phố) như là sử dụng vai trò tái sản xuất của mình. Đó là các hoạt động nhằm duy trì, bảo vệ các nguồn lực khan hiếm được sử dung chung ở cộng đồng như nước sinh hoạt, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục, giữ gìn môi trường như quét dọn đường lang ngõ xóm, hội hè, ma chay, cưới xin, hoặc cải thiện đời sống sinh hoạt của cộng đồng như giữ gìn trật tự vệ sinh, làm đẹp các công trình công cộng. Đây thường là những công việc tự nguyện, không được trả công và thường làm vào thời gian rỗi. * Vai trò lãnh đạo cộng đồng bao gồm các hoạt động ở cấp cộng đồng trong thể chế, cấp độ chính trị của quốc gia.
Những công việc này thường do nam giới thực hiện và thường được trả công trực tiếp bằng tiền hoặc gián tiếp bằng cách nâng vị thế và quyển lực của họ. Trong các tổ chức chính quyển và các đoàn thể cấp cộng đồng có cả phụ nữ và nam giới tham gia, tuy nhiên số lượng phụ nữ ít hơn nam giới.3 Một số khái niệm về phát triển nông thôn 2.1 Khái niệm về phát triển Phát triển là một tiến trình tổng quát của sự thay đổi xã hội bao gồm thay đổi về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.2 Khái niệm nông thôn Đó là một vùng lãnh thổ được con người sử dụng để trồng trọt hoặc chăn nuôi. Quang cảnh của nó mang dấu vết của hoạt động san xuất: những cánh đồng, những vườn cây, những đồng cỏ,. Người ta thường dùng từ nông thôn để chỉ những vùng đất bỏ đi, không được sử dụng, như: bưng, đất hoang,.
Điểm xuất phát ấy có tính chất địa lý và được ghi nhận một hoạt động kinh tế. Nó liên quan với xã hội học và những quan hệ của con người. Khác với công nghiệp, nông nghiệp chiếm nhiều chổ hơn cho sắn xuất. Do đó, nông nghiệp có tác dung tự nhiên là phân tán con người.
Và vì vậy đặc trưng đầu tiên của nông thôn là dan cư 6 đó có xu hướng phân tán hơn là tập trung.3 Phát triển nông thôn Phát triển nông thôn không thể tách rời các nguyên lý chung cuả sự phát triển. Phát triển nông thôn cũng hướng vào những thành phần cơ bản của sự phát triển như: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và phát triển môi trường. Bên cạnh đó, phát triển nông thôn còn quan tâm đến tăng cường hợp tác của con người và năng lực của cộng đồng. Sơ đồ 1: Phát Triển Nông Thôn Về Mặt Xã Hội Phát triển về mặt xã hội ở nông thôn ý Giải quyết Tăng thu Quy hoạch Tăng cường Các phúc công ăn nhập cho dân cư giáo dục lợi xã việc làm nông dân nông thôn y tế hội khác 10 2.4 Giới trong nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Trên cơ sở lý luận và thực tiễn-khoa học đã chứng minh phụ nữ Việt Nam không chỉ anh hùng trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu mà họ còn đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc.
Do đó, Bác Hồ chúng ta đã phân tích một cách sâu sắc: “ Giải phóng phụ nữ phải gắn liền với giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người “. Vai trò khả năng to lớn của phụ nữ trong đấu tranh cách mạng, sự tham gia của phụ nữ là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng nước ta. Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới đẩy nhanh phát triển CNH-HĐH đất nước thì vai trò cla phụ nữ không kém phần quan trọng, đây chính là thước đo sự tiến bộ, phát triển xã hội trong đó có phụ nữ. Tuy nhiên, ở trong nhiều khía cạnh của cuộc sống sự bất bình đẳng giới vẫn còn tổn tại đã gây tác hại không nhỏ cho sự phát triển của phụ nữ nông thôn nói riêng và cho phụ nữ nói chung.
Cũng như: Trong lĩnh vực giáo dục: Các em gái bo học thường xuyên hơn, tỷ lệ di học đến trường đạt 15% so với nam giới. Trong lĩnh vực kinh tế: Nữ giới tập trung các ngành nghề khác biệt nhau. Như ở đô thị phụ nữ phần lớn là buôn bán, làm công sở, nhà nước.