Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Quan điểm này được định hình sâu sắc tại Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa X) và cụ thể hóa qua Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020. Sau gần 10 năm thực hiện trên phạm vi toàn quốc, diện mạo nông thôn đã có sự thay đổi căn bản: tính đến cuối tháng 10/2019, cả nước có 4.667 xã (đạt 52,5%) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đạt 35,9 triệu đồng/năm.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế phía Nam Hà Nội (Hưng Yên – Đồng Văn – Phủ Lý), thành phố Hưng Yên sở hữu nhiều lợi thế địa kinh tế và mạng lưới giao thông kết nối liên vùng. Tuy nhiên, sự phát triển đô thị nhanh chóng cùng việc điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính năm 2014 (sáp nhập thêm 05 xã từ huyện Kim Động và huyện Tiên Lữ) đã đặt ra những thách thức lớn về sự chênh lệch cơ sở hạ tầng, áp lực quản lý đất đai và yêu cầu chuyển đổi cơ cấu sản xuất. Nông nghiệp thành phố dù có bước phát triển nhưng vẫn bộc lộ tính kém bền vững, quy mô sản xuất còn phân tán và giá trị gia tăng chưa tương xứng với tiềm năng.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Duyên đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Phát triển nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa tại thành phố Hưng Yên” nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, nội dung xây dựng nông thôn mới, khái niệm đô thị hóa nông thôn và đúc rút bài học kinh nghiệm từ mô hình quốc tế và địa phương điển hình trong nước.
- Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nông thôn mới gắn với tác động của quá trình đô thị hóa tại thành phố Hưng Yên giai đoạn 2010–2020 trên các mặt: quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật - xã hội, huy động nguồn vốn, phát triển kinh tế và an sinh xã hội.
- Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu tại thành phố Hưng Yên giai đoạn 2021–2025.
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình xây dựng nông thôn mới và hiệu quả triển khai mô hình này trong thực tiễn tại thành phố Hưng Yên.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn thành phố Hưng Yên (bao gồm 07 phường nội thị và 10 xã khu vực nông thôn).
- Thời gian: Tập trung khảo sát, phân tích số liệu trong giai đoạn 2010–2020, định hướng đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021–2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên quan điểm toàn diện về nông thôn mới: một chỉnh thể kinh tế - xã hội có đời sống vật chất và văn hóa tinh thần không ngừng nâng cao, thu hẹp khoảng cách với đô thị, sở hữu hệ thống hạ tầng đồng bộ theo quy hoạch, giữ gìn bản sắc truyền thống và bảo vệ môi trường sinh thái. Nghiên cứu vận dụng Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí chuẩn hóa (từ quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học đến thu nhập, hộ nghèo, môi trường và hệ thống chính trị). Bên cạnh đó, tác giả sử dụng lý luận về đô thị hóa nông thôn để phân tích tác động hai chiều giữa không gian đô thị và khu vực nông nghiệp ngoại thành.
Nghiên cứu được đặt trên nền tảng pháp lý và các văn bản chỉ đạo gồm: Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa X; Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình số 07-Ctr/TU ngày 16/8/2011 của Thành ủy Hưng Yên; Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2010 quy định về Văn phòng Điều phối NTM; Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05/6/2018 ban hành tiêu chí xã NTM kiểu mẫu; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn; cùng các quyết định phê duyệt đề án của UBND tỉnh Hưng Yên.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp chặt chẽ bao gồm:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu thứ cấp;
- Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu kinh tế - xã hội;
- Phương pháp so sánh, đối chiếu qua các mốc thời gian;
- Phương pháp logic lịch sử và phương pháp đúc rút kinh nghiệm thực tiễn.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ các báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng NTM thành phố Hưng Yên, số liệu của Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên, Niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành của Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên và các tư liệu chuyên môn từ Văn phòng Điều phối Nông thôn mới Trung ương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông thôn mới
Chương 1 khái quát các khái niệm cốt lõi về nông thôn mới, các đặc điểm cấu trúc làng xã truyền thống trong bối cảnh công nghiệp hóa, cùng 10 nhóm nội dung chính của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. Tác giả phân tích bản chất của đô thị hóa nông thôn là sự phát triển toàn diện về kinh tế, không gian, lối sống và chuyển dịch cơ cấu lao động tại các huyện, thị trấn, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất, thúc đẩy cơ giới hóa và chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
Tác động của đô thị hóa đến nông thôn được nhìn nhận dưới góc độ đa chiều:
- Tác động tích cực: Đô thị tạo thị trường tiêu thụ nông sản rộng lớn, giải quyết việc làm dư thừa, kích thích chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ), thúc đẩy hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của cư dân nông thôn.
- Tác động tiêu cực: Xuất hiện những bất cập trong quản lý và quy hoạch sử dụng đất đai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm chạp tại một số điểm cục bộ, nguy cơ chia cắt không gian cảnh quan và gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
Về thực tiễn, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quốc tế từ phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita (Nhật Bản) với ba nguyên tắc then chốt (hành động địa phương nhưng tư duy toàn cầu; tự tin sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực) và phong trào "Làng mới" (Saemaul Undong) của Hàn Quốc với 10 phương thức cải tạo hạ tầng nông thôn từ cơ sở. Ở phạm vi trong nước, tác giả phân tích bài học thành công của tỉnh Nam Định: quyết liệt chỉ đạo công tác dồn điền đổi thửa tạo cánh đồng mẫu lớn; vận dụng phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ" (huyện Hải Hậu vận động nhân dân hiến gần 400 ha đất); đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực (ngân sách Trung ương chỉ chiếm 26,3%, huy động trên 22 nghìn tỷ đồng); phát triển mô hình cảnh quan môi trường "sáng - xanh - sạch - đẹp" và thu hút hơn 5.000 doanh nghiệp về địa bàn nông thôn.
Chương 2: Thực trạng phát triển nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa tại thành phố Hưng Yên
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng địa bàn thành phố Hưng Yên (diện tích 73,42 km², dân số tháng 4/2019 là 116.365 người, trong đó khu vực 10 xã nông thôn chiếm 54,24%). Năm 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt 12,1%, thu ngân sách đạt trên 1.780 tỷ đồng (gấp 4,3 lần năm 2009). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Công nghiệp – xây dựng chiếm 51,9%, Thương mại – dịch vụ chiếm 25%, Nông nghiệp – thủy sản chiếm 23,1%.
1. Thực trạng quy hoạch và sử dụng đất:
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2018 là 3.492,29 ha. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp cụ thể:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ trọng (%) |
| 1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
821,79 |
23,5% |
| 2 |
Đất trồng cây hàng năm |
HNK |
946,24 |
27,1% |
| 3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1.349,07 |
38,6% |
| 4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
276,12 |
7,0% |
| 5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
99,07 |
2,9% |
| Tổng |
Tổng diện tích đất nông nghiệp |
|
3.492,29 |
100,0% |
Trong quá trình đô thị hóa, thành phố đã chuyển đổi 463,16 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; chuyển đổi cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp 393,71 ha và chuyển 14,65 ha đất phi nông nghiệp sang đất ở.
2. Hạ tầng kỹ thuật và xã hội:
- Giao thông: Nâng cấp, làm mới 289,8/381,72 km đường giao thông nông thôn (đạt 76%), tỷ lệ cứng hóa đạt 81,8% (312,23 km). Giai đoạn 2010–2019, toàn tỉnh đã huy động 2.959,5 tỷ đồng đầu tư giao thông nông thôn, trong đó ngân sách cấp xã chiếm tỷ trọng cao nhất với 38,24% (1.132 tỷ đồng).
- Thủy lợi và điện lưới: Quản lý 406 tuyến kênh mương (tổng chiều dài kênh đất 157 km, kênh xây 10,7 km), 10 trạm bơm tiêu, 13 trạm bơm tưới; nạo vét 65–70 nghìn m³ bùn đất/năm, chủ động tưới tiêu cho hơn 90% diện tích đất canh tác. Hệ thống điện chuyển đổi từ 10kV sang 22kV và 35kV, đảm bảo 100% hộ dân sử dụng điện an toàn.
- Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Môi trường: 22/60 trường học đạt chuẩn quốc gia; 10/10 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế với tỷ lệ bao phủ BHYT trên 85%; 46/47 thôn (97,9%) đạt danh hiệu thôn văn hóa; 98,5% hộ dùng nước hợp vệ sinh (>70% nước sạch). Thành phố đã đưa vào vận hành nhà máy đốt rác Sa Mạc Xanh (công suất 100 tấn/ngày đêm) và triển khai xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Bảo Khê (công suất 6.300 m³/ngày đêm).
3. Cơ cấu nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới (2010–2019):
Tổng kinh phí huy động trên địa bàn thành phố đạt 2.248,03 tỷ đồng:
| STT |
Nguồn vốn huy động |
Số vốn (tỷ đồng) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1 |
Vốn đóng góp từ nhân dân |
1.099,45 |
48,90% |
| 2 |
Ngân sách Nhà nước |
899,99 |
40,00% |
| 3 |
Vốn vay tín dụng |
139,37 |
6,20% |
| 4 |
Vốn tài trợ từ doanh nghiệp |
109,23 |
4,86% |
| Tổng |
Tổng nguồn vốn huy động |
2.248,03 |
100,00% |
4. Đánh giá kết quả và hạn chế:
- Kết quả: 10/10 xã (100%) hoàn thành 19 tiêu chí và được công nhận đạt chuẩn NTM (xã cuối cùng về đích năm 2018). Tính đến ngày 25/7/2019, thành phố không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong NTM. Tỷ lệ hài lòng của người dân đạt 97,41%. Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2018 đạt trên 45 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,45%.
- Hạn chế: Một số tuyến đường giao thông liên thôn xuống cấp, thiếu biển báo và rãnh thoát nước; cơ sở vật chất và thiết bị tại một số trường học còn thiếu đồng bộ; tình trạng xả rác thải xây dựng, rác thải tại kênh mương và ô nhiễm cục bộ tại sông Điện Biên chưa được xử lý triệt để; tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng còn chậm so với yêu cầu phát triển.
Chương 3: Giải pháp xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa tại thành phố Hưng Yên
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển NTM gắn với quy hoạch đô thị hóa, lấy người dân làm chủ thể và hiện đại hóa nông nghiệp làm then chốt. Tác giả xây dựng 8 nhóm giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2021–2025:
- Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường thời lượng phát sóng, biểu dương các mô hình sản xuất hiệu quả, nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò chủ thể trong xây dựng NTM kiểu mẫu.
- Giải pháp phát triển sản xuất: Quy hoạch vùng sản xuất tập trung quy mô lớn theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; triển khai Đề án Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) với các nông sản thế mạnh (nhãn lồng, cam); đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất để chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang cây ăn quả, chăn nuôi, thủy sản cho giá trị kinh tế cao hơn gấp 3–5 lần; nâng thu nhập bình quân nông thôn đạt trên 50 triệu đồng/người/năm, duy trì tỷ lệ hộ nghèo đa chiều dưới 2%.
- Giải pháp cơ chế, chính sách: Thường xuyên kiện toàn Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối NTM các cấp theo Quyết định số 1920/QĐ-TTg; ban hành cơ chế ưu đãi thu hút doanh nghiệp liên kết chuỗi giá trị; xây dựng quy chế sử dụng chung nhà văn hóa liên xã.
- Giải pháp nguồn vốn: Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, xử lý quỹ đất dôi dư để tạo vốn đầu tư công; mở rộng hợp tác công tư (PPP) trong xử lý môi trường và hạ tầng thương mại; áp dụng chính sách giảm 50% tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp theo quy định.
- Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng: Nhựa hóa và bê tông hóa hệ thống đường trục chính nội đồng; cải tạo, xây dựng mới phòng học và khu thể thao trường học; nạo vét định kỳ hệ thống kênh mương; xử lý triệt để vi phạm hành lang an toàn lưới điện.
- Giải pháp tạo việc làm: Tổ chức các lớp dạy nghề tiểu thủ công nghiệp (mộc, may mặc, mây tre đan, cơ khí) và chuyển giao tiến bộ công nghệ sinh học cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất do đô thị hóa.
- Giải pháp cải thiện môi trường: Vận hành hiệu quả trạm xử lý nước thải Bảo Khê (6.300 m³/ngày đêm) và lò đốt rác Sa Mạc Xanh; xử lý triệt để bãi chôn lấp rác An Tảo – Bảo Khê; mở rộng hệ thống cung cấp nước sạch sinh hoạt; duy trì phong trào "Chiều thứ 6: Vì môi trường thành phố Hưng Yên sạch - đẹp".
- Giải pháp nâng cao chất lượng tiêu chí sau đạt chuẩn: Tập trung nguồn lực vào các tiêu chí tiệm cận chuẩn (nước sạch, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 13,5%); xây dựng lộ trình thực hiện xã nông thôn mới kiểu mẫu theo Quyết định số 691/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước (thực hiện hiệu quả Nghị định số 55/2015/NĐ-CP), UBND tỉnh Hưng Yên, chính quyền thành phố và các tầng lớp nhân dân địa phương.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện các kết quả thực tiễn mang tính định lượng của thành phố Hưng Yên sau 10 năm xây dựng NTM:
- 100% số xã (10/10 xã) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành kế hoạch trước thời hạn;
- Huy động thành công 2.248,03 tỷ đồng cho chương trình NTM, trong đó nguồn lực xã hội hóa từ nhân dân chiếm tỷ lệ áp đảo (48,9%);
- Thanh toán dứt điểm và không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản tính đến ngày 25/7/2019;
- Hình thành trên 1.600 ha cây ăn quả đặc sản chuyển đổi (trong đó có 184 ha nhãn và 47 ha cam đạt chuẩn VietGAP); phát triển 28 hợp tác xã và 16 tổ hợp tác nông nghiệp hoạt động ổn định;
- Nâng mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn lên trên 45 triệu đồng/năm (2018), giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,45% và đạt tỷ lệ 97,41% người dân hài lòng.
Về mặt học thuật và thực tiễn, chuyên đề đã đóng góp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về sự tương tác giữa đô thị hóa và phát triển nông thôn mới tại một đô thị trực thuộc tỉnh đang trong quá trình chuyển cấp (từ đô thị loại III lên đô thị loại II). Chuyên đề cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế thị trường, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng với bảo tồn giá trị văn hóa lịch sử Phố Hiến và bảo vệ môi trường sinh thái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính và số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2010–2019 của địa phương; phạm vi khảo sát điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi định lượng đến từng hộ gia đình nông dân chưa được trình bày chi tiết trong văn bản; các phân tích về mô hình kinh tế số hay nông nghiệp công nghệ cao mới dừng ở mức gợi mở định hướng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu tại từng xã theo Quyết định số 691/QĐ-TTg; khảo sát tác động dài hạn của các đại dự án khu đô thị mới (như Khu đô thị phía Đông sông Điện Biên) và dự án Đô thị thông minh đến sự chuyển dịch sinh kế của cư dân vùng ven đô thành phố Hưng Yên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Kinh tế Nông nghiệp, Quản lý Phát triển Nông thôn và Quản lý Đất đai khi tìm kiếm tư liệu thực tế về tiến trình xây dựng nông thôn mới ven đô.
- Cán bộ công tác tại Văn phòng Điều phối NTM, cơ quan quản lý đô thị và chính quyền cấp huyện, xã đang đối mặt với bài toán chuyển đổi địa giới hành chính, sáp nhập đơn vị cấp xã và quy hoạch không gian nông thôn trong quá trình đô thị hóa.
- Các nghiên cứu sinh, nhà nghiên cứu quan tâm đến cơ cấu nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn và phương thức liên kết chuỗi giá trị nông sản đặc sản vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới tại thành phố Hưng Yên giai đoạn 2010–2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng số 2.248,03 tỷ đồng huy động được, nguồn đóng góp từ nhân dân chiếm tỷ trọng lớn nhất với 48,9% (1.099,45 tỷ đồng), tiếp theo là ngân sách Nhà nước chiếm 40% (899,99 tỷ đồng), vốn vay tín dụng chiếm 6,2% (139,37 tỷ đồng) và vốn từ doanh nghiệp chiếm 4,86% (109,23 tỷ đồng).
2. Thành phố Hưng Yên đã đạt được những kết quả cụ thể nào trong chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp?
Thành phố đã chuyển đổi trên 1.600 ha đất trồng màu kém hiệu quả sang cây ăn quả đặc sản (hơn 1.000 ha nhãn, 63 ha bưởi, 300 ha chuối), xây dựng được 184 ha nhãn và 47 ha cam đạt chuẩn VietGAP, phát triển đàn bò thịt trên 11.380 con, 200 lồng nuôi cá trên sông cùng 28 hợp tác xã và 16 tổ hợp tác nông nghiệp hoạt động hiệu quả.
3. Thách thức lớn nhất đối với thành phố Hưng Yên khi sáp nhập thêm 05 xã vào năm 2014 là gì?
Năm 2014, việc sáp nhập thêm 05 xã từ huyện Kim Động và Tiên Lữ tạo ra sự chênh lệch lớn về xuất phát điểm kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ và mức sống người dân thấp hơn so với các xã cũ, đòi hỏi thành phố phải điều chỉnh quy hoạch tổng thể và bố trí nguồn ngân sách đặc thù (nhất là cho hai xã khó khăn là Hoàng Hanh và Hùng Cường) để hoàn thành mục tiêu NTM.
4. Nghiên cứu đã đúc rút bài học kinh nghiệm nào từ tỉnh Nam Định để áp dụng cho Hưng Yên?
Tác giả đã rút ra 4 bài học chính từ Nam Định: (1) Quyết liệt thực hiện dồn điền đổi thửa tạo cánh đồng mẫu lớn; (2) Phát huy triệt để vai trò chủ thể của người dân với phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ"; (3) Tích cực xã hội hóa nguồn vốn không trông chờ vào Trung ương; (4) Xây dựng mô hình cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp gắn với đưa doanh nghiệp về nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp.
5. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới của thành phố Hưng Yên giai đoạn 2020–2025 được xác định như thế nào?
Thành phố đặt mục tiêu phấn đấu 10/10 xã đạt chuẩn "Xã nông thôn mới nâng cao", có ít nhất 01 xã cơ bản đạt chuẩn "Nông thôn mới kiểu mẫu", mỗi xã xây dựng tối thiểu một khu dân cư kiểu mẫu, đồng thời nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn lên trên 50 triệu đồng/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều xuống dưới 2%.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Duyên đã phản ánh một cách toàn diện và có hệ thống bức tranh xây dựng nông thôn mới tại thành phố Hưng Yên trong giai đoạn 2010–2020 dưới tác động sâu sắc của quá trình đô thị hóa. Bằng việc phân tích thực trạng sử dụng đất, đầu tư hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn 10 xã nông thôn, công trình đã chứng minh tính đúng đắn của việc phát huy nội lực cộng đồng và chuyển đổi cơ cấu cây trồng đặc sản. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất trong chuyên đề là luận cứ thực tiễn quan trọng, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu bền vững của thành phố Hưng Yên trong giai đoạn tiếp theo.