Tổng quan luận án

Bản luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học (mã số chuyên ngành Triết học xã hội) tiếp cận chủ đề "Vai trò đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay" trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ thúc đẩy sự chuyển dịch từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Ở bối cảnh đó, tri thức và trí tuệ con người trở thành nguồn lực cốt lõi quyết định sức mạnh quốc gia. Đối với Việt Nam – một quốc gia quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ điểm xuất phát thấp là nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, chịu hậu quả chiến tranh kéo dài, cơ sở vật chất và tài chính còn hạn hẹp – nguồn lực con người, đặc biệt là đội ngũ trí thức, được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là nguồn lực nội sinh giữ vị trí quyết định.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ của cả nước, đội ngũ trí thức đã đạt được sự gia tăng về quy mô và tham gia vào nhiều lĩnh vực phát triển. Tuy nhiên, văn bản luận án xác định rõ khoảng trống nghiên cứu và tính cấp thiết: sự đóng góp của trí thức Thành phố vẫn chưa đáp ứng yêu cầu và chưa ngang tầm với trình độ phát triển của các đô thị trong khu vực. Thực trạng phát huy vai trò trí thức còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn do nhận thức ở một số cấp ủy, chính quyền chưa sâu sắc, công tác bố trí, sử dụng, đãi ngộ còn bất cập, dẫn đến việc cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, hạ tầng kỹ thuật quá tải, thể chế đô thị chưa theo kịp thực tiễn. Đa phần các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát trí thức ở góc độ chung hoặc tiếp cận từng nhóm chuyên biệt (trí thức nữ, trí thức khoa học xã hội, trí thức kiều bào) mà chưa có công trình nào dưới góc độ triết học xã hội đánh giá một cách toàn diện, có hệ thống về thực trạng thực hiện vai trò, nguyên nhân của những hạn chế và các vấn đề đặt ra đối với đội ngũ trí thức TPHCM trong suốt tiến trình đổi mới.

Tiêu chí Nội dung xác định trong văn bản luận án
Mục đích nghiên cứu Luận giải, làm sáng tỏ vai trò của đội ngũ trí thức TPHCM trong thời kỳ đổi mới; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát huy vai trò của lực lượng này trong thời gian tới.
Nhiệm vụ 1 Luận giải một số nội dung lý luận về trí thức và vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
Nhiệm vụ 2 Phân tích thành tựu, hạn chế và một số vấn đề đặt ra đối với việc thực hiện vai trò của đội ngũ trí thức TPHCM trong giai đoạn hiện nay.
Nhiệm vụ 3 Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy hơn nữa vai trò của đội ngũ trí thức TPHCM trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu Vai trò đội ngũ trí thức TPHCM đối với sự phát triển của TPHCM trong thời kỳ đổi mới.
Phạm vi không gian & chủ thể Trí thức đang sinh sống, làm việc trong các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn TPHCM.
Phạm vi thời gian Giai đoạn từ mốc khởi đầu công cuộc đổi mới (năm 1986) đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Chương 1 được tác giả phân chia cụ thể theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính với các công trình tiêu biểu:

Nhóm nghiên cứu về quan niệm, đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của đội ngũ trí thức:

  • Nghiên cứu quốc tế: Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diệu (2008) chủ biên công trình nghiên cứu về tư tưởng Đặng Tiểu Bình đối với vấn đề tôn trọng trí thức, đào tạo, tuyển chọn và đãi ngộ nhân tài tại Trung Quốc; tập hợp bài viết của các học giả Nga về vai trò xã hội và biến động của tầng lớp trí thức nước Nga từ cuối thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XX; Lý Quang Diệu (1994) luận giải chính sách trọng dụng nhân tài tại Singapore; Okuhina Yasuhiro (1994) phân tích kinh nghiệm quản trị cán bộ, nhân tài và đạo đức công vụ tại Nhật Bản; Nguyễn Thị Thu Phương (2009) phân tích chiến lược nhân tài Trung Quốc giai đoạn 1978–2008; Nghiệm Ngạn Thân (2012) phân tích các nguyên tắc phát hiện và bố trí nhân sự.
  • Nghiên cứu trong nước: Phạm Tất Dong (1995, 2001) phân tích tiêu chí lao động trí óc phức tạp, trình độ học vấn đại học trở lên và 4 chức năng cơ bản của trí thức (sáng tạo văn hóa, phê phán xã hội, đào tạo nhân lực, tham gia hoạt động xã hội); Nguyễn Thanh Tuấn (1998) tiếp cận trí thức dưới góc độ nhân cách sáng tạo; Đỗ Mười (1999) khẳng định chính sách nhất quán của Đảng đối với trí thức; Nguyễn Xuân Phương (2004) nghiên cứu đặc điểm trí thức Thủ đô Hà Nội; Đỗ Thị Thạch (2005) nghiên cứu nguồn lực trí thức nữ; Lê Quang Quý (2006) khảo sát trí thức ngành kiến trúc; Ngô Thị Phượng (2007) và Nguyễn An Ninh (2008) phân tích đặc trưng, tiềm năng của trí thức khoa học xã hội và nhân văn; Ngô Huy Tiếp (2008) nghiên cứu đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với trí thức; Nguyễn Đắc Hưng (2005, 2008, 2009) xem xét trí thức với tư cách lực lượng sản xuất trực tiếp; Nguyễn Khánh Bật và Trần Thị Huyền (2012) phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức; Đức Vượng (2014) đưa ra định nghĩa 10 luận điểm về trí thức Việt Nam.

Nhóm nghiên cứu về thực trạng vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam và TPHCM:

  • Thực trạng chung ở Việt Nam: Các công trình của Nguyễn Văn Khánh và Nguyễn Quốc Bảo (2001), Nguyễn Văn Sơn (2002), Nguyễn Văn Khánh (2004), cùng các bài viết của Đặng Hữu (2008), Hoàng Xuân Sính (2008), Trường Lưu (2008), Phạm Đình Đạt (2012), Võ Văn Thắng (2013).
  • Thực trạng tại TPHCM: Nguyễn Quới (1989) phân tích cơ cấu, phẩm chất và hạn chế hành chính hóa của trí thức Thành phố sau giải phóng; Hồ Hữu Nhựt (2001, 2002) nghiên cứu hoạt động của trí thức Sài Gòn – Gia Định giai đoạn 1945–1975 và vai trò của trí thức Tây học; đề tài điều tra thực trạng sử dụng đội ngũ KH&CN của Hoàng Anh Tuấn (2004) dựa trên khảo sát 100 nhà khoa học; các công trình hội thảo của Ban Tư tưởng Văn hóa Thành ủy (2005) với bài viết của Phạm Bá Nhiễu, Võ Thị Thanh Tuyền; Trần Quốc Hoàn (2008) đánh giá trí thức văn nghệ sĩ; đề tài của Trần Văn Phương (2009) về thu hút trí thức Việt kiều; Lê Thị Mỹ Hà (2010) khảo sát thực trạng làm việc của cán bộ giảng dạy KHXH&NV; Trương Văn Tuấn (2009, 2012 và luận án tiến sĩ năm 2015) tiếp cận công tác xây dựng đội ngũ trí thức TPHCM; tài liệu của UBMTTQ TPHCM (2013); Vũ Đức Khiển (2013) phân tích số liệu KH&CN giai đoạn 2006–2010; kỷ yếu hội thảo 40 năm TPHCM (2015) với bài viết của Hồ Sơn Diệp.

Nhóm công trình bàn về giải pháp phát huy vai trò trí thức: Bao gồm các đề xuất chính sách của Phạm Tất Dong (1994, 2001), Nguyễn Quốc Bảo và Đoàn Thị Lịch (1998), Nguyễn Mạnh Hưởng (2012), Nguyễn Võ (2013), các đề xuất cải cách quản lý KH&CN của Hoàng Anh Tuấn (2004) và cơ chế thu hút kiều bào của Trần Văn Phương (2009).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Tác giả chỉ rõ, các công trình trước đây hoặc nghiên cứu trí thức ở phạm vi toàn quốc mang tính khái quát, hoặc chỉ dừng lại ở các đề tài hẹp theo từng phân ngành chuyên môn, từng lát cắt giới tính, từng giai đoạn lịch sử ngắn, hoặc tập trung chủ yếu vào công tác "xây dựng đội ngũ" (phát triển số lượng, đào tạo) hơn là làm rõ "vai trò thực tế". Luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ triết học xã hội, phân tích có hệ thống cả thành tựu, hạn chế, các mâu thuẫn/bất cập phát sinh và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát huy vai trò của đội ngũ trí thức TPHCM trong toàn bộ tiến trình đổi mới từ năm 1986 đến nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án triển khai nghiên cứu dưới góc độ triết học xã hội. Nền tảng lý luận được xây dựng dựa trên:

  • Các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin về phân công lao động xã hội, sự tách rời giữa lao động trí óc và lao động chân tay, luận điểm của Karl Marx về tri thức xã hội phổ biến chuyển hóa thành "lực lượng sản xuất trực tiếp", và quan điểm của V.I. Lenin về vai trò tổ chức của trí thức trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân tài và vai trò của trí thức trong kiến thiết quốc gia (tiêu biểu là bài viết trên báo Cứu quốc số 411 ngày 20/11/1946: "Nước nhà cần phải kiến thiết. Kiến thiết cần phải có nhân tài"), gắn liền quan điểm người trí thức hoàn chỉnh phải đem tri thức áp dụng vào thực tế và giữ vững đạo đức phụng sự nhân dân.
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội, Cương lĩnh năm 1991, Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011, đặc biệt là định nghĩa và định hướng tại Nghị quyết số 27-NQ/TW của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X): "Trí thức là những người lao động trí óc, có trình độ học vấn cao về lĩnh vực chuyên môn nhất định, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, truyền bá và làm giàu tri thức, tạo ra những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị đối với xã hội". Luận án sử dụng định nghĩa này làm công cụ phân tích cốt lõi.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được kết hợp sử dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: mổ xẻ các khía cạnh vai trò, tiêu chuẩn và thực trạng đội ngũ trí thức.
  • Phương pháp lịch sử và lôgíc: theo dõi tiến trình phát triển và biến đổi của trí thức TPHCM từ năm 1986 đến nay trong mối liên hệ với các chủ trương, quyết sách của Đảng bộ Thành phố.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: khái quát từ các mô hình hoạt động thực tế thành các luận điểm triết học xã hội.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: kế thừa, xử lý số liệu thứ cấp từ các báo cáo khoa học công nghệ, các cuộc điều tra xã hội học có sẵn (như khảo sát của Hoàng Anh Tuấn, Lê Thị Mỹ Hà, số liệu tổng kết của Sở KH&CN và Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM).
  • Phương pháp trừu tượng hóa và khái quát hóa: xác lập các đặc điểm bản chất và các nhóm giải pháp.

Nguồn tư liệu nghiên cứu gồm các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, văn kiện Đảng bộ TPHCM, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và KH&CN của UBND TPHCM, cùng hệ thống tài liệu chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học đã xuất bản.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục phần nội dung chính của luận án được kết cấu thành 4 chương với 12 tiết.

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương này tập trung tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, chia thành hai tiết chính:

  • 1.1. Những công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước liên quan đến luận án: Phân loại các nghiên cứu theo 3 nhóm nội dung: (1) nhóm nghiên cứu lý luận về khái niệm, đặc điểm, vai trò của trí thức; (2) nhóm nghiên cứu thực trạng vai trò của trí thức Việt Nam và TPHCM; (3) nhóm nghiên cứu về giải pháp phát huy vai trò trí thức. Tác giả trích dẫn và phân tích quan điểm của từng học giả từ Nga, Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc đến các nhà nghiên cứu trong nước.
  • 1.2. Giá trị, hạn chế của các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án và những vấn đề luận án tiếp tục làm sáng tỏ: Đánh giá giá trị học thuật của các công trình tiền nhiệm trong việc cung cấp dữ liệu thực chứng và cơ sở phương pháp luận. Đồng thời, tác giả chỉ ra các khoảng trống: phần lớn các nghiên cứu mới dừng ở việc mô tả thực trạng xây dựng đội ngũ, tiếp cận từng phân ngành riêng rẽ, thiếu tính khái quát triết học về vai trò tổng thể và chưa cập nhật các vấn đề đặt ra trong giai đoạn mới tại TPHCM.

Chương 2: MỘT SỐ NỘI DUNG LÝ LUẬN VỀ TRÍ THỨC VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC VIỆT NAM

Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận về phạm trù trí thức và vai trò của họ, gồm hai tiết:

  • 2.1. Quan niệm và đặc điểm của trí thức: Phân biệt các thuật ngữ "trí thức", "đội ngũ trí thức", "tầng lớp trí thức" và xác định 5 đặc điểm bản chất:
    1. Là người lao động trí óc phức tạp: tiêu hao năng lượng thần kinh trung ương cao, tổng hợp, phân tích các vấn đề đa diện, tạo ra tri thức lý luận và giá trị văn hóa chứa hàm lượng chất xám cao (khác biệt với lao động trí óc giản đơn mang tính thừa hành).
    2. Là người có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo: khả năng nắm bắt bản chất, quy luật vận động của sự vật, khám phá cái mới, không rập khuôn giáo điều (đây là đặc trưng tiêu biểu nhất).
    3. Là người có trình độ học vấn và trình độ chuyên môn cao: tốt nghiệp đại học trở lên là tiêu chuẩn học vấn tối thiểu trong điều kiện hiện nay, kết hợp với chuyên môn sâu được đào tạo và tự tích lũy.
    4. Là người tạo ra những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị đối với sự tiến bộ của xã hội: sản phẩm là các công trình khoa học, tác phẩm văn học nghệ thuật, phát minh, sáng chế hoặc quyết sách quản lý.
    5. Là người truyền bá, áp dụng tri thức khoa học và giá trị văn hóa vào thực tiễn: xã hội hóa tri thức nhằm nâng cao dân trí và biến tri thức thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
  • 2.2. Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam: Đi sâu phân tích các nội dung vai trò của trí thức:
    • Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước (đóng góp vào Cương lĩnh 1991, Cương lĩnh 2011, đường lối kinh tế thị trường định hướng XHCN, chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn gắn với kinh tế tri thức).
    • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC): tham gia trực tiếp vào việc mở rộng quy mô giáo dục - đào tạo, biên soạn giáo trình, giảng dạy và nghiên cứu bậc cao.
    • Nghiên cứu sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao KH&CN.
    • Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
    • Phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách phát triển. Đồng thời, tiết này phân tích các nhóm nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến việc thực thi vai trò của trí thức.

Chương 3: VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Chương này đi sâu vào thực tiễn TPHCM qua 3 tiết:

  • 3.1. Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh và đặc điểm đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí Minh: Trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội của đô thị trung tâm và các đặc điểm riêng của trí thức TPHCM: kế thừa truyền thống yêu nước, dấn thân của trí thức Sài Gòn – Gia Định; quy mô số lượng tập trung đông nhất khu vực phía Nam; đa dạng về cơ cấu ngành nghề và nguồn gốc đào tạo (trong nước, các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, các nước phương Tây và trí thức kiều bào); có tính năng động xã hội cao.
  • 3.2. Vai trò của đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay - thành tựu và hạn chế:
    • Thành tựu: Trí thức Thành phố đã tham mưu, cung cấp cơ sở khoa học cho Thành ủy và UBND TPHCM ban hành các nghị quyết phát triển đô thị; trực tiếp đào tạo NNLCLC cung ứng cho toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; đóng góp các công trình nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất kinh doanh; tham gia phản biện các đề án quy hoạch, giao thông, môi trường.
    • Hạn chế: Đóng góp của trí thức chưa tương xứng với tiềm năng và chưa ngang tầm khu vực; năng lực sáng tạo công nghệ nguồn còn yếu; cơ cấu trí thức mất cân đối giữa khoa học lý thuyết và khoa học ứng dụng, giữa khu vực hành chính sự nghiệp và khu vực sản xuất kinh doanh; khan hiếm chuyên gia đầu ngành có khả năng chủ trì các chương trình trọng điểm.
  • 3.3. Một số vấn đề đặt ra đối với việc phát huy vai trò của đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay: Luận giải các điểm nghẽn về nhận thức của các cấp chính quyền và người dân; sự lúng túng trong chính sách thu hút, tuyển dụng; thiếu môi trường học thuật dân chủ và điều kiện vật chất - kỹ thuật phục vụ nghiên cứu; chính sách đãi ngộ tiền lương còn nặng tính bình quân, chưa tạo được động lực cống hiến.

Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chương cuối cùng xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể tương ứng với 5 tiết:

  • 4.1. Nâng cao nhận thức cho người dân Thành phố Hồ Chí Minh về vai trò của đội ngũ trí thức trong giai đoạn hiện nay: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội, các cấp ủy đảng và các tầng lớp nhân dân về vị trí trung tâm của trí thức trong nền kinh tế tri thức.
  • 4.2. Hoàn thiện chính sách tuyển dụng và sử dụng đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí Minh: Đổi mới quy trình tuyển chọn, bố trí đúng chuyên môn; thực hiện cơ chế giao quyền tự chủ và đặt hàng nhiệm vụ nghiên cứu rõ ràng.
  • 4.3. Tạo dựng môi trường và điều kiện hoạt động thuận lợi để phát huy có hiệu quả vai trò đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí Minh: Đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm hiện đại; bảo đảm dân chủ hóa hoạt động khoa học, khuyến khích tự do tư tưởng trong nghiên cứu học thuật.
  • 4.4. Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí Minh: Đổi mới chương trình đào tạo sau đại học; gắn kết chặt chẽ giữa trường đại học - viện nghiên cứu - doanh nghiệp; chú trọng bồi dưỡng đội ngũ chuyên gia đầu ngành và nhân lực trẻ kế cận.
  • 4.5. Đổi mới chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần đối với đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí Minh: Cải cách chế độ tiền lương, phụ cấp ưu đãi, chính sách nhà ở; xây dựng cơ chế khen thưởng, tôn vinh xứng đáng với các cống hiến khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Văn bản luận án nêu rõ ba đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Làm sáng tỏ thực trạng thực hiện vai trò: Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ vai trò của đội ngũ trí thức TPHCM trong thời kỳ đổi mới trên cơ sở phân tích khách quan các thành tựu và hạn chế trong 5 lĩnh vực then chốt: (1) cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng bộ và chính quyền Thành phố hoạch định đường lối, chính sách; (2) phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; (3) nghiên cứu sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ; (4) xây dựng và phát triển văn hóa TPHCM theo hướng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; (5) thực hiện phản biện xã hội nhằm hoàn thiện các chủ trương, đề án phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Chỉ rõ các nguyên nhân và bất cập cản trở: Luận án chỉ ra và luận giải 5 bất cập cơ bản đang tồn tại trong việc phát huy vai trò trí thức Thành phố:
    • Nhận thức ở một bộ phận người dân và cán bộ quản lý chưa đầy đủ về vai trò của trí thức trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    • Công tác tuyển dụng và bố trí sử dụng trí thức chưa thực sự hợp lý, còn biểu hiện hành chính hóa.
    • Môi trường học thuật và điều kiện vật chất hoạt động chuyên môn chưa hoàn thiện.
    • Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị.
    • Chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần chưa tương xứng với lao động trí óc phức tạp của trí thức.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Luận án xây dựng 5 nhóm giải pháp khoa học mang tính thực tiễn (nâng cao nhận thức xã hội; hoàn thiện chính sách sử dụng; kiến tạo môi trường hoạt động thuận lợi; đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng; cải cách chính sách đãi ngộ) nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo động lực phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ trí thức phục vụ mục tiêu phát triển TPHCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt không gian trên địa bàn TPHCM và mốc thời gian từ năm 1986 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu. Tiếp cận chủ yếu dưới góc độ triết học xã hội với phương pháp định tính và duy vật lịch sử, luận án tập trung phân tích quan hệ xã hội, cơ chế thể chế và nhận thức luận, do đó không đi sâu vào việc đo lường kinh tế lượng độc lập hay tiến hành khảo sát điều tra xã hội học diện rộng tự thân, mà kế thừa số liệu thứ cấp từ các đề tài chuyên ngành trước đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng tiếp cận liên ngành (xã hội học thực nghiệm, kinh tế học quản lý) để thực hiện các cuộc khảo sát định lượng quy mô lớn đo lường mức độ hài lòng của trí thức về chính sách thu hút nhân tài của TPHCM, hoặc nghiên cứu so sánh đối sánh vị thế, cơ chế chính sách của trí thức TPHCM với các đô thị lớn trong khu vực Đông Nam Á.

Giá trị tham khảo

Bản luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nhà quản lý và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Thường vụ Thành ủy, UBND TPHCM, Sở Nội vụ, Sở KH&CN trong việc rà soát, hoàn thiện các quy chế tuyển dụng, cơ chế đặt hàng nghiên cứu, chính sách thu hút chuyên gia, trí thức kiều bào và cải cách chế độ đãi ngộ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề về Triết học xã hội, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước; cung cấp khung phân tích về 5 đặc điểm của trí thức và hệ thống tư liệu tổng quan công phu về lịch sử trí thức Sài Gòn – TPHCM.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn định nghĩa trí thức của ai để làm khung phân tích xuyên suốt?
Luận án lựa chọn định nghĩa tại Nghị quyết số 27-NQ/TW Hội nghị Trung ương 7 khóa X của Đảng Cộng sản Việt Nam: Trí thức là người lao động trí óc, có trình độ học vấn cao về chuyên môn nhất định, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, truyền bá và làm giàu tri thức, tạo ra sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị cho xã hội. Tác giả khẳng định định nghĩa này bao quát đầy đủ cả năng lực sáng tạo và kết quả sản phẩm tinh thần lẫn vật chất.

2. Tiêu chuẩn học vấn của người trí thức được luận án xác định ở mức độ nào?
Luận án tán thành quan điểm cho rằng trong giai đoạn hiện nay, tiêu chuẩn học vấn của người trí thức ít nhất phải tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên. Tuy nhiên, bằng cấp chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải điều kiện đủ; người trí thức thực thụ bắt buộc phải có năng lực tư duy độc lập, tham gia lao động trí óc phức tạp và sáng tạo ra giá trị mới cho xã hội.

3. Điểm khác biệt giữa lao động trí óc giản đơn và lao động trí óc phức tạp theo luận giải của tác giả là gì?
Lao động trí óc giản đơn là các công việc thừa hành, lặp đi lặp lại theo kế hoạch quy định, tạo thành phản xạ và chủ yếu sản sinh tri thức kinh nghiệm thông thường. Ngược lại, lao động trí óc phức tạp đòi hỏi tiêu hao năng lượng thần kinh trung ương cao, vận dụng các thao tác tư duy trừu tượng hóa, khái quát hóa để xử lý các vấn đề khó, tạo ra tri thức khoa học, lý luận và giá trị văn hóa chứa hàm lượng chất xám cao. Chỉ người lao động trí óc phức tạp mới là trí thức.

4. Những hạn chế chính của đội ngũ trí thức TPHCM được văn bản nêu ra là gì?
Đóng góp của đội ngũ trí thức Thành phố chưa tương xứng với vị thế đô thị đặc biệt và chưa ngang tầm khu vực; cơ cấu nội bộ bất hợp lý giữa lý thuyết và ứng dụng, giữa khu vực hành chính sự nghiệp và khu vực sản xuất kinh doanh; thiếu vắng chuyên gia đầu ngành có khả năng dẫn dắt các chương trình lớn; năng lực sáng tạo công nghệ nguồn chưa cao.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để phát huy vai trò của đội ngũ trí thức TPHCM?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) nâng cao nhận thức của người dân và cán bộ về vai trò trí thức; (2) hoàn thiện chính sách tuyển dụng và sử dụng; (3) tạo dựng môi trường, điều kiện hoạt động thuận lợi và dân chủ học thuật; (4) đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng; (5) đổi mới chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả là công trình nghiên cứu có hệ thống về vai trò của đội ngũ trí thức TPHCM dưới góc độ triết học xã hội trong suốt giai đoạn đổi mới từ năm 1986 đến nay. Bằng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận về trí thức, xác lập 5 đặc trưng cơ bản và đánh giá toàn diện thành tựu, hạn chế, bất cập trong thực tiễn phát huy vai trò trí thức tại đô thị đầu tàu kinh tế phía Nam. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác quản trị, hoạch định chính sách xây dựng và trọng dụng nhân tài của TPHCM trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.