Tổng quan nghiên cứu

Trước năm 1986, toàn bộ hệ thống xã hội tại Việt Nam chỉ ghi nhận chưa đầy 30 tổ chức quần chúng hoạt động theo mô hình tập trung quan liêu bao cấp. Tuy nhiên, sau gần 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, số lượng này đã có bước phát triển vượt bậc với khoảng 425 hội hoạt động ở quy mô toàn quốc và gần 14.000 hội hoạt động tại các cấp tỉnh, huyện, tương đương mức tăng trưởng quy mô hơn 1.400%. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và loại hình đặt ra vấn đề cấp bách về việc định vị vai trò, chức năng của các thực thể này trong cấu trúc quyền lực nhà nước. Luận văn tập trung nghiên cứu bản chất tương tác giữa các tổ chức xã hội và hệ thống chính trị Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2015. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận chính trị học, đánh giá khách quan thực trạng tham gia quản lý nhà nước, đồng thời xác định các điểm nghẽn về thể chế khiến nhiều tổ chức rơi vào tình trạng hành chính hóa. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng cao năng lực phản biện chính sách thêm khoảng 25% đến 30%, kết nối hiệu quả nguồn lực từ hơn 1,8 triệu hội viên trí thức và gần 18.200 hợp tác xã trên cả nước vào tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nhà nước và xã hội, kết hợp cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc. Luận văn tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết quản trị hiện đại và lý thuyết xã hội dân sự của các học giả quốc tế như Larry Diamond, CIVICUS và Gerassimos Fourlanos. Hệ thống khung phân tích vận dụng 4 khái niệm trung tâm:

  1. Tổ chức xã hội: Các thực thể tự nguyện, phi lợi nhuận, hoạt động theo điều lệ và khuôn khổ pháp luật.
  2. Hệ thống chính trị: Chỉnh thể gồm Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Mặt trận Tổ quốc và 5 đoàn thể chính trị - xã hội làm nòng cốt.
  3. Giám sát và phản biện xã hội: Cơ chế kiểm soát quyền lực công và thẩm định chính sách từ phía nhân dân.
  4. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Thể chế đề cao tính thượng tôn pháp luật và quyền làm chủ của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ văn kiện các kỳ Đại hội Đảng từ khóa VI đến khóa XI, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 45/2010/NĐ-CP, Nghị định 88/2003/NĐ-CP, Quyết định 22/2002/QĐ-TTg, cùng báo cáo tổng kết của Bộ Nội vụ và các tổ chức đầu ngành.

Về quy mô và phương thức chọn mẫu: Đề tài khảo sát toàn bộ 425 hội cấp toàn quốc và áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích đối với 20 tổ chức xã hội nòng cốt đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam thuộc 5 khối chức năng chính: khoa học kỹ thuật, kinh tế - thương mại, tư pháp, báo chí và an sinh xã hội.

Phương pháp phân tích bao gồm: duy vật biện chứng, phân tích - tổng hợp, hệ thống - cấu trúc - chức năng và so sánh chính trị học quốc tế giữa Việt Nam với 6 quốc gia điển hình gồm Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Singapore. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, giúp bóc tách đa chiều cơ chế vận hành quyền lực thực tế trong suốt trục thời gian nghiên cứu từ năm 1986 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản về thực trạng tổ chức và hoạt động của các tổ chức xã hội:

Thứ nhất, mạng lưới tổ chức xã hội bùng nổ mạnh mẽ với cơ cấu phân bổ rộng khắp: miền Bắc có gần 3.000 hội cấp tỉnh, 22 tỉnh thành phía Nam có 2.636 hội, và 13 tỉnh thành miền Trung - Tây Nguyên có 1.712 hội.

Thứ hai, các tổ chức xã hội đã trở thành lực lượng đồng hành quan trọng của hệ thống chính trị. Điển hình như Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tập hợp hơn 1,8 triệu hội viên cùng 80 vạn trí thức trong 129 tổ chức thành viên; Liên minh Hợp tác xã Việt Nam quản lý 18.195 hợp tác xã, trong đó có 8.500 hợp tác xã chuyển đổi và 9.695 hợp tác xã thành lập mới, đóng góp to lớn vào phát triển kinh tế nông thôn.

Thứ ba, cơ chế tham gia xây dựng chính sách bước đầu được thể chế hóa thông qua các văn bản như Quyết định 22/2002/QĐ-TTg và Quyết định 31/2011/QĐ-TTg. Hiện có 23 hội trung ương được nhà nước phân bổ 384 biên chế và cấp tỉnh được giao trên 3.000 biên chế.

Thứ tư, tồn tại hạn chế lớn về hiện tượng "hành chính hóa", ỷ lại vào bao cấp ngân sách, khiến tính độc lập và hiệu lực phản biện xã hội ở nhiều nơi còn mang tính hình thức.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc chuyển đổi sang kinh tế thị trường làm nảy sinh nhu cầu đại diện lợi ích đa dạng, trong khi thể chế pháp lý chưa theo kịp thực tiễn. Việc so sánh quốc tế chỉ ra bài học sâu sắc: tại Cộng hòa Liên bang Đức, các tổ chức xã hội quản lý trên 40% bệnh viện và 85% nhà trẻ; tại Hàn Quốc, một khảo sát cho thấy 33,8% công dân đòi hỏi tổ chức xã hội phải giữ vai trò phản biện chính sách; tại Trung Quốc, hơn 414.000 tổ chức xã hội được quản lý theo mô hình đăng ký kép để vừa phát huy tự quản vừa bảo đảm an ninh chính trị.

Để tối ưu hóa việc theo dõi, toàn bộ dữ liệu về mật độ phân bổ 14.000 hội địa phương cùng 3.384 chỉ tiêu biên chế nhà nước giao cho các hội có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột phân vùng địa lý và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu ngân sách. Việc mô hình hóa dữ liệu này giúp các cơ quan quản lý nhận diện rõ nét mức độ độc lập tài chính và năng lực cung ứng dịch vụ công của từng khối hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa tiềm năng của các tổ chức xã hội trong việc hoàn thiện hệ thống chính trị, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý: Quốc hội và Chính phủ cần khẩn trương xây dựng, ban hành Luật về Hội trong giai đoạn 2016 - 2020; sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP nhằm cắt giảm ít nhất 30% thủ tục hành chính về thành lập hội, đồng thời thiết lập lộ trình chuyển đổi tự chủ tài chính hoàn toàn cho 60% tổ chức hội nghề nghiệp trước năm 2025.
  2. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng: Ban Dân vận Trung ương và các cấp ủy đảng định kỳ tổ chức đối thoại 2 lần mỗi năm với đại diện các tổ chức xã hội; xây dựng quy chế giải trình bắt buộc, phấn đấu nâng tỷ lệ tiếp thu, phản hồi các ý kiến phản biện chính sách lên mức trên 70%.
  3. Mở rộng phân cấp dịch vụ công: Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đấu thầu công khai để chuyển giao khoảng 40% đến 50% các chương trình an sinh, bảo vệ môi trường, đào tạo nghề cho các tổ chức xã hội đảm nhiệm theo tinh thần Nghị định 69/2008/NĐ-CP; tăng 50% số lượng dự án tư vấn độc lập của khối khoa học kỹ thuật trong chu kỳ 2016 - 2022.
  4. Hiện đại hóa quản trị nội bộ: Ban lãnh đạo các hội chủ động tinh giản 25% các đầu mối trung gian, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý 100% dữ liệu hội viên, xóa bỏ tâm lý trông chờ trợ cấp nhà nước để nâng cao tính đại diện thực chất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ tham mưu, hoạch định chính sách tại các cơ quan Đảng và Nhà nước: Sử dụng các luận cứ thực tiễn và kinh nghiệm từ 6 quốc gia để xây dựng Luật về Hội và hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực công.
  2. Lãnh đạo các tổ chức xã hội, hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ: Vận dụng giải pháp nâng cao tính tự chủ, tối ưu hóa quy trình kết nối hội viên và nâng cao chất lượng phản biện xã hội đối với các dự thảo luật.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng, Quản lý công: Khai thác khung lý thuyết hệ thống và hệ thống số liệu chuẩn xác giai đoạn 1986 - 2015 để phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu.
  4. Các chuyên gia phát triển và tổ chức quốc tế: Nắm bắt toàn diện mô hình vận hành đặc thù của hệ thống chính trị Việt Nam, từ đó nâng cao hiệu quả triển khai các chương trình hợp tác kỹ thuật và an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Đặc trưng lớn nhất của tổ chức xã hội ở Việt Nam so với các nước phương Tây là gì?
Ở phương Tây, các tổ chức xã hội vận hành như các nhóm lợi ích độc lập tạo áp lực lên chính quyền. Tại Việt Nam, hơn 425 tổ chức toàn quốc đều đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cầm quyền, phần lớn là thành viên Mặt trận Tổ quốc, hướng tới mục tiêu đồng thuận xã hội và hợp tác xây dựng Nhà nước pháp quyền.

Cơ sở pháp lý nào quy định quyền phản biện xã hội của các hội khoa học kỹ thuật?
Quyền phản biện được thể chế hóa trực tiếp qua Quyết định 22/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, quy định Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam có chức năng tư vấn, phản biện các chương trình, dự án trọng điểm quốc gia, kết hợp với nguyên tắc mở rộng dân chủ tại Điều 9 Hiến pháp 2013.

Thực trạng "hành chính hóa" trong các tổ chức xã hội để lại hệ quả gì?
Việc 23 hội trung ương nhận 384 chỉ tiêu biên chế và các hội địa phương nhận hơn 3.000 biên chế tạo ra tâm lý ỷ lại vào ngân sách. Điều này làm giảm tính linh hoạt, suy giảm khoảng 20% đến 30% mức độ gắn kết hội viên và hạn chế tính khách quan trong việc giám sát cơ quan công quyền.

Việt Nam có thể học tập kinh nghiệm gì từ mô hình quản lý của các nước châu Á?
Việt Nam có thể tiếp thu mô hình "song trùng quản lý" gắn liền với chuyển giao dịch vụ công ích của Trung Quốc với hơn 414.000 hội đoàn, cũng như cơ chế thành lập các ủy ban tư vấn công dân tại 79 đơn vị bầu cử như Singapore để giải quyết kịp thời tâm tư của người dân.

Giải pháp đột phá nào giúp phát huy năng lực của hơn 80 vạn trí thức trong các hội xã hội?
Cần thiết lập cơ chế tài chính độc lập, tăng gấp 2 lần định mức kinh phí đặt hàng nhiệm vụ phản biện xã hội, đồng thời bắt buộc các cơ quan soạn thảo luật phải phản hồi bằng văn bản đối với 100% báo cáo thẩm định khoa học trước khi trình Quốc hội.

Kết luận

  1. Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về mối quan hệ biện chứng giữa tổ chức xã hội và hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
  2. Công trình phản ánh bức tranh thực tiễn sinh động về bước nhảy vọt từ dưới 30 hội lên 425 hội toàn quốc và gần 14.000 hội địa phương sau Đổi mới.
  3. Đề tài làm rõ vai trò trụ cột của các tổ chức quy mô lớn trong việc huy động nguồn lực từ 1,8 triệu trí thức và hơn 18.195 hợp tác xã phục vụ phát triển kinh tế.
  4. Nghiên cứu đúc kết thành công bài học quản trị có giá trị từ 6 quốc gia phát triển và đang phát triển trên thế giới.
  5. Luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm thúc đẩy quá trình dân chủ hóa và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền trong giai đoạn 2016 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp các nhà lập pháp sớm hoàn thiện Luật về Hội và xây dựng cơ chế phản biện xã hội minh bạch. Hãy tiếp tục khai thác các phát hiện của luận văn để thúc đẩy quá trình cải cách thể chế và mở rộng không gian dân chủ tại Việt Nam ngay hôm nay.