Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống chính sách phát triển bền vững tại Việt Nam, an sinh xã hội giữ vai trò trụ cột nhằm bảo đảm đời sống nhân dân, đặc biệt tại các địa bàn thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai như miền Trung. Tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị – nơi có 72 cơ sở tự viện và Niệm Phật đường phân bổ trên 5 vùng sinh thái – Phật giáo đã thể hiện rõ nét truyền thống "hộ quốc an dân" thông qua nguồn lực xã hội hóa an sinh xã hội đạt hơn 12 tỷ đồng trong 5 năm gần đây. Tuy nhiên, việc phát huy nguồn lực tôn giáo trong quản trị công vẫn bộc lộ hạn chế như tính tự phát, quy mô phân tán và thiếu cơ chế điều phối liên ngành chuẩn hóa.

Đề án thạc sĩ định hướng ứng dụng ngành Quản lý công (Mã số: 8 34 04 03) tập trung nghiên cứu đối tượng: "Vai trò của Phật giáo trong đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị". Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng huy động nguồn lực Phật sự trong giai đoạn 2020 – 2024, từ đó xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp và lộ trình thực thi đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ trực tiếp việc tối ưu hóa quản lý nhà nước về tôn giáo, nâng cao hiệu quả trợ giúp xã hội cho hơn 2.000 đối tượng yếu thế và hoàn thiện mô hình nhà ở an toàn chống chịu thiên tai cho cộng đồng địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết Quản trị công mới (New Public Governance) và lý thuyết Xã hội hóa dịch vụ công, nhấn mạnh sự hợp tác đa chủ thể giữa Nhà nước, thị trường và các tổ chức xã hội dân sự nhằm tối ưu hóa phúc lợi cộng đồng. Bên cạnh đó, đề án vận dụng khung chuẩn an sinh xã hội theo Công ước số 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Điều 22 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, tích hợp với triết lý Phật giáo nhập thế ("Phật pháp bất ly thế gian pháp", từ bi cứu khổ, vô ngã vị tha).

Nội dung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm then chốt:

  1. An sinh xã hội đa tầng: Hệ thống chính sách bao gồm 4 trụ cột (việc làm - giảm nghèo, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội thường xuyên/đột xuất, và tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản).
  2. Tổ chức tôn giáo và cơ sở tôn giáo: Khái niệm pháp lý xác lập theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 (Điều 2, Khoản 12 và Khoản 14).
  3. Nguồn lực an sinh tôn giáo: Toàn bộ giá trị vật chất (tài chính, phẩm vật) và phi vật chất (uy tín tinh thần, mạng lưới phật tử) được huy động phục vụ cộng đồng.
  4. Quản lý nhà nước đối với hoạt động an sinh tôn giáo: Quá trình hoạch định, điều phối, hướng dẫn và giám sát của chính quyền nhằm định hướng các tổ chức tôn giáo hoạt động theo đúng quy định pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các công cụ định tính và định lượng đa chiều:

  • Nguồn dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, báo cáo tổng kết Phật sự của Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam (GHPGVN) huyện Triệu Phong khóa VI (2016 – 2021) và khóa VII (2021 – 2026), cùng số liệu thống kê kinh tế - xã hội của UBND huyện Triệu Phong giai đoạn 2020 – 2024.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát thực địa với cỡ mẫu 180 phiếu, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện trên 5 vùng địa bàn. Cấu trúc mẫu gồm: 50 chức sắc/tăng ni trụ trì tại các tự viện, 80 tín đồ phật tử tham gia hoạt động xã hội, và 50 cán bộ chuyên trách công tác tôn giáo, Mặt trận Tổ quốc và Lao động - Thương binh & Xã hội cấp huyện, xã.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phân tích thống kê mô tả, tổng hợp so sánh chỉ số định lượng và kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này nhằm đối chiếu chính xác giữa các quy định quản lý công với hiệu quả giải ngân nguồn lực thực tế, giúp lượng hóa các đóng góp từ thiện mà không làm mất đi tính đặc thù tâm linh của hoạt động tôn giáo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực tiễn tại huyện Triệu Phong trong giai đoạn 2020 – 2024 mang lại những phát hiện quan trọng:

  1. Quy mô mạng lưới và nguồn lực tài chính vượt trội: Ban Trị sự GHPGVN huyện Triệu Phong quản lý 72 cơ sở tự viện và Niệm Phật đường (phân bố rộng khắp từ Vùng I gồm 10 đơn vị đến Vùng IV gồm 21 đơn vị). Tổng nguồn kinh phí vận động cho công tác từ thiện - xã hội trong 5 năm qua đạt xấp xỉ 12 tỷ đồng. Trong đó, kinh phí ứng phó và khắc phục thiên tai bão lụt chiếm gần 5 tỷ đồng (tương đương 41,6% tổng kinh phí), khẳng định vị trí trợ lực hàng đầu của Phật giáo trong các tình huống cứu trợ khẩn cấp.
  2. Chuyển dịch tích cực từ cứu trợ ngắn hạn sang bảo đảm an sinh dài hạn: Giáo hội đã xây dựng gần 20 ngôi "Nhà từ bi" với định mức hỗ trợ bình quân từ 50 đến 70 triệu đồng/căn (trung bình 60 triệu đồng/căn), hoàn thành đúng chu kỳ từ rằm tháng 4 (Phật đản) đến rằm tháng 7 (Vu lan) trước mùa mưa bão. Ngoài ra, mô hình "Phiên chợ 0 đồng" đã huy động gần 140 gian hàng, cung cấp lương thực thiết yếu cho hơn 2.000 lượt người nghèo tại 7 xã ven biển và bãi ngang.
  3. Mức độ tham gia trực tiếp vào hệ thống chính trị địa phương: Cơ cấu tổ chức của Giáo hội ngày càng được củng cố với 37 thành viên Ban Trị sự nhiệm kỳ 2021 – 2026 (theo Quyết định chuẩn y số 1013/QĐ-BTS). Đã có 01 vị giáo phẩm tham gia Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, 01 vị tham gia HĐND huyện và 02 vị tham gia HĐND cấp xã, tạo cầu nối trực tiếp giữa chủ trương an sinh của chính quyền với cộng đồng tín đồ.
  4. Bất cập trong phân bổ nguồn thu và tính chuyên nghiệp: Cơ chế tài chính nội bộ quy định trích nộp 80% công đức phí về cấp tỉnh và Trung ương, chỉ 20% giữ lại phục vụ hoạt động cơ sở khiến các tự viện gặp áp lực kinh phí. Hơn 70% các hoạt động bảo trợ, chăm sóc mầm non và cơ sở y tế thiện nguyện còn vận hành thủ công, thiếu chứng chỉ chuyên môn và chưa có quy trình quản lý rủi ro chuẩn hóa.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh sự cộng hưởng mạnh mẽ giữa chủ trương đổi mới tôn giáo theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 với phương châm "Đạo pháp - Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội". Nguồn lực Phật giáo tại Triệu Phong phát triển vượt bậc bắt nguồn từ truyền thống đạo đức từ bi và tinh thần đoàn kết lương - giáo, minh chứng qua việc chương trình nhà ở hỗ trợ cả các đối tượng ngoài Phật giáo (bao gồm 01 trường hợp đồng bào Công giáo khó khăn).

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại vùng Thừa Thiên Huế (Phạm Thị Xê, 2016) hoặc khu vực Tây Nam Bộ (Trần Văn Tình, 2019), Phật giáo Triệu Phong chịu áp lực lớn hơn về tần suất thiên tai lũ lụt, do đó các hoạt động mang tính cứu trợ tức thời chiếm tỷ trọng cao. Để phản ánh bức tranh toàn cảnh, toàn bộ dữ liệu có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu ngân sách an sinh (phân định tỷ trọng giữa cứu trợ bão lũ 41,6%, nhà ở an sinh 10%, và các chương trình bếp ăn/học bổng 48,4%) kết hợp bảng ma trận đối sánh 5 vùng sinh thái của huyện.

Ý nghĩa quản lý chỉ ra rằng: Nếu thiếu đi sự phối hợp ba bên giữa Nhà nước – Mặt trận Tổ quốc – Ban Trị sự Giáo hội, các nguồn tài trợ nước ngoài và tiềm năng xã hội hóa sẽ dễ rơi vào tình trạng phân tán hoặc vướng mắc về thủ tục pháp lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên thực trạng và định hướng quản lý công đến năm 2030, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và nhân rộng các mô hình an sinh điển hình: Nâng cấp chương trình "Nhà từ bi" và "Phiên chợ 0 đồng" thành mô hình an sinh phối hợp định kỳ. Đặt mục tiêu hỗ trợ tối thiểu 5 – 7 căn nhà/năm (kinh phí 350 – 500 triệu đồng/năm) và tổ chức ít nhất 2 phiên chợ 0 đồng/năm tại các xã bãi ngang khó khăn. Chủ thể thực hiện: Ban Trị sự GHPGVN huyện chủ trì, phối hợp với UBND các xã; Lộ trình: 2024 – 2026.
  2. Thiết lập cơ chế điều phối liên ngành và minh bạch hóa dòng tiền: Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành giữa UBND huyện, Ủy ban MTTQ huyện và Ban Trị sự GHPGVN huyện. Xây dựng tài khoản minh bạch dành riêng cho các quỹ cứu trợ khẩn cấp, điều chỉnh tỷ lệ điều tiết ngân sách tại chỗ đạt mức tối thiểu 30 – 35% để tự viện chủ động ứng cứu thiên tai. Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ và Ban Trị sự huyện; Lộ trình: 2025 – 2027.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ làm công tác xã hội: Tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn nghiệp vụ/năm về quản trị dự án từ thiện, kỹ năng cứu trợ y tế, và quy chuẩn chăm sóc trẻ mồ côi/người khuyết tật cho 100% tăng ni trụ trì và cán bộ quản lý cơ sở bảo trợ. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội phối hợp với Phân hiệu Học viện Hành chính Quốc gia; Lộ trình: 2024 – 2028.
  4. Hoàn thiện khung hướng dẫn tiếp nhận nguồn lực quốc tế và đào tạo cán bộ cơ sở: Xây dựng quy trình rút gọn về thủ tục phê duyệt, tiếp nhận các gói tài trợ nhân đạo có yếu tố nước ngoài theo đúng Nghị định của Chính phủ, bảo đảm 100% các nguồn viện trợ được giải ngân đúng pháp luật. Chủ thể thực hiện: Ban Tôn giáo tỉnh Quảng Trị và UBND huyện Triệu Phong; Lộ trình: 2025 – 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của đề án đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước về công tác tôn giáo và an sinh xã hội: Các chuyên viên tại Phòng Nội vụ, Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội, Ban Tôn giáo tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp có thể sử dụng đề án làm tài liệu tham khảo để xây dựng quy chế phối hợp công tác tôn giáo - xã hội tại địa phương.
  2. Chức sắc, chức việc và Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam: Ban Trị sự cấp huyện, tỉnh và các ban hộ tự cơ sở có thêm căn cứ khoa học để hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chuyên nghiệp hóa các hoạt động thiện nguyện và mở rộng nguồn lực tài chính bền vững.
  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu: Những người nghiên cứu chuyên sâu các ngành Quản lý công, Chính sách công, Tôn giáo học và Xã hội học có thể khai thác khung lý thuyết, phương pháp chọn mẫu phân tầng và dữ liệu khảo sát thực địa làm tiền đề cho các đề tài mở rộng.
  4. Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội (CSR): Doanh nghiệp có thể sử dụng đề án để xác định đúng đối tượng thụ hưởng, xây dựng các gói tài trợ nước sạch, nhà ở tình thương phối hợp cùng mạng lưới 72 cơ sở tự viện đạt hiệu quả tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao Phật giáo giữ vai trò then chốt trong hệ thống an sinh xã hội huyện Triệu Phong?
Phật giáo Triệu Phong sở hữu mạng lưới 72 cơ sở tự viện phủ khắp 5 vùng địa bàn và uy tín đạo đức sâu rộng trong quần chúng. Nhờ tinh thần từ bi nhập thế, Phật giáo có khả năng huy động nhanh chóng hơn 12 tỷ đồng hỗ trợ cộng đồng, trở thành cánh tay nối dài cùng chính quyền giải quyết các điểm nghẽn an sinh xã hội khi thiên tai xảy ra.

2. Đề án đã thống kê được tổng nguồn lực từ thiện của Phật giáo Triệu Phong trong 5 năm qua như thế nào?
Trong giai đoạn 5 năm vừa qua, tổng kinh phí từ thiện xã hội của Phật giáo huyện đạt khoảng 12 tỷ đồng. Trong đó, gần 5 tỷ đồng dành riêng cho cứu trợ thiên tai bão lũ, hơn 1 tỷ đồng xây dựng gần 20 căn nhà tình thương, cùng hàng trăm ngàn suất ăn miễn phí và quà tặng cho hơn 2.000 người dân khó khăn.

3. Mô hình "Nhà từ bi" của Phật giáo Triệu Phong có điểm gì nổi bật so với các chương trình nhà ở khác?
Mô hình có tính nhân văn sâu sắc với quy trình khép kín: Khởi công vào dịp Phật đản (tháng 4 Âm lịch) và bàn giao vào lễ Vu lan (tháng 7 Âm lịch) trước mùa mưa bão. Mỗi căn nhà trị giá 50 – 70 triệu đồng, xét chọn dựa trên hoàn cảnh thực tế mà không phân biệt người trong hay ngoài đạo.

4. Khó khăn lớn nhất trong việc phát huy vai trò an sinh của Phật giáo tại địa phương là gì?
Rào cản lớn nhất nằm ở tính kết nối hệ thống chưa cao, phần lớn hoạt động còn nhỏ lẻ, tự phát. Đội ngũ tăng ni, cán bộ thiện nguyện còn thiếu kỹ năng chuyên môn về y tế, giáo dục; đồng thời còn lúng túng trong các thủ tục tiếp nhận nguồn tài trợ nhân đạo từ nước ngoài.

5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả an sinh của Phật giáo đến năm 2030?
Giải pháp đột phá là chuẩn hóa Quy chế phối hợp ba bên (Nhà nước – Giáo hội – Doanh nghiệp) gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin để công khai dòng tiền quyên góp. Đi đôi với đó là tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý an sinh định kỳ 02 lần/năm cho 100% tăng ni trụ trì tại 72 cơ sở tự viện.

Kết luận

  • Đề án khẳng định vị trí trọng yếu của Phật giáo huyện Triệu Phong như một chủ thể xã hội hóa an sinh năng động, đóng góp hơn 12 tỷ đồng trong giai đoạn 2020 – 2024.
  • Làm rõ cấu trúc thực trạng 72 cơ sở tự viện phân bổ trên 5 vùng, chỉ ra các mô hình hiệu quả cao như Nhà từ bi, Phiên chợ 0 đồng và Bếp ăn tình thương.
  • Nhận diện chính xác 4 nút thắt lớn về chuyên môn nghiệp vụ, cơ chế tài chính nội bộ 80/20 và rào cản pháp lý khi tiếp nhận viện trợ quốc tế.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị công đồng bộ với lộ trình thực thi theo 2 giai đoạn (2024 – 2026 và 2027 – 2030).
  • Các cấp chính quyền địa phương và Ban Trị sự Phật giáo cần khẩn trương cụ thể hóa các khuyến nghị của đề án thành chương trình hành động liên ngành, góp phần xây dựng huyện Triệu Phong phát triển toàn diện, văn minh và bền vững.