Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam đã trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ từ cơ chế độc quyền sang cạnh tranh đa thành phần kinh tế, ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân khoảng 30% mỗi năm. Đến tháng 8/2010, toàn mạng đã đạt mốc 156 triệu thuê bao điện thoại với mật độ 181 máy/100 dân, đồng thời tạo lập doanh thu toàn ngành chạm ngưỡng gần 7 tỷ USD. Tuy nhiên, sự bùng nổ về quy mô và công nghệ cũng kéo theo hàng loạt xung đột về kết nối hạ tầng, giá cước và nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp.

Vấn đề then chốt đặt ra cho nghiên cứu là xác định rõ ranh giới, phương thức và công cụ can thiệp của Nhà nước trong việc hoàn thiện môi trường cạnh tranh. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về quản lý nhà nước đối với ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù, đánh giá toàn diện thực trạng thị trường viễn thông Việt Nam từ năm 1976 đến năm 2010, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp khả thi định hướng đến năm 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ thị trường viễn thông nội địa trong mối tương quan hội nhập quốc tế theo các cam kết WTO. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế quản lý, thúc đẩy việc mở rộng độ phủ Internet băng rộng cho khoảng dưới 10% số hộ gia đình, đồng thời đảm bảo mục tiêu 96,27% số xã trên cả nước được phổ cập dịch vụ viễn thông cơ bản và thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh quốc phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết kinh tế chính trị về cạnh tranh từ các trường phái cổ điển, tân cổ điển đến hiện đại, khẳng định cạnh tranh là quy luật khách quan thúc đẩy tăng năng suất nhưng tiềm ẩn nguy cơ độc quyền hóa. Trong ngành viễn thông, lý thuyết điều tiết độc quyền tự nhiên và lý thuyết kinh tế phúc lợi được áp dụng để làm sáng tỏ vai trò trọng tài của Nhà nước trong việc phân bổ tài nguyên công và kiểm soát giá cước. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Môi trường cạnh tranh viễn thông: Tổng thể các yếu tố thể chế, cấu trúc thị trường và quy định kỹ thuật chi phối hành vi của các nhà mạng.
  • Độc quyền tự nhiên và mở cửa thị trường: Quá trình chuyển giao từ cơ chế một doanh nghiệp nhà nước nắm giữ hạ tầng sang thị trường nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia.
  • Hội tụ công nghệ và dịch vụ: Xu hướng tích hợp giữa viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông phát thanh truyền hình trên nền tảng mạng thế hệ sau (NGN).
  • Quản lý tài nguyên viễn thông: Cơ chế phân bổ phổ tần số vô tuyến điện, kho số và tên miền Internet theo nguyên tắc thị trường.

Cơ sở pháp lý nền tảng được luận văn khảo sát gồm Luật Cạnh tranh năm 2004 (với quy định về 9 hành vi cạnh tranh không lành mạnh tại Điều 39), Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và đặc biệt là Luật Viễn thông có hiệu lực từ ngày 1/7/2010.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo chính thức của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Thống kê, Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Ngân hàng Thế giới (WB) trong tiến trình 34 năm từ năm 1976 đến 2010.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 12 doanh nghiệp hạ tầng mạng viễn thông được cấp phép, 7 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động, 4 nhà mạng triển khai 3G và 90 đơn vị được cấp phép dịch vụ Internet tại Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cấu trúc thị trường tập trung cao độ của ngành.

Luận văn lựa chọn phương pháp phân tích hệ thống kết hợp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh đối chiếu kinh nghiệm quốc tế (từ các quốc gia phát triển như Mỹ, Australia, Singapore và mô hình của Trung Quốc). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì viễn thông là ngành mạng lưới công nghệ cao, sản phẩm vô hình và có tính dây chuyền toàn trình, đòi hỏi cách tiếp cận đa chiều từ góc độ kinh tế chính trị để đánh giá đúng tương quan lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 2001-2010 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Xóa bỏ độc quyền doanh nghiệp thành công: Từ cơ chế một nhà cung cấp duy nhất trước năm 2000, thị trường đã có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp như VNPT, Viettel, SPT, EVN Telecom và liên doanh nước ngoài. Hiện có 12 đơn vị sở hữu hạ tầng mạng, 9 đơn vị kinh doanh điện thoại cố định đường dài và hơn 40 doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ Internet.
  • Tăng trưởng vượt bậc về thuê bao viễn thông: Mật độ điện thoại đạt 181 máy/100 dân vào năm 2010, trong đó di động chiếm tỷ trọng áp đảo hơn 90%. Trước đó, giai đoạn 1998-2003, tăng trưởng thuê bao cố định của Việt Nam đạt 20,3%/năm (cao hơn mức 8,9% trung bình của khối ASEAN).
  • Độ phủ Internet phát triển nhanh nhưng tỷ lệ băng thông rộng còn hạn chế: Giai đoạn 2001-2003, mật độ người dùng Internet tăng 123,4%/năm (cao nhất khu vực ASEAN+3), đạt gần 26 triệu người dùng vào năm 2010. Tuy nhiên, thuê bao Internet băng rộng mới đạt khoảng 2 triệu thuê bao, chiếm dưới 10% số hộ gia đình.
  • Bất cập về khung thể chế điều tiết: Việc phân định giữa cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan thực thi quản lý còn chưa triệt để so với thông lệ của 142 quốc gia có cơ quan quản lý viễn thông độc lập trên thế giới.

Thảo luận kết quả

Sự phát triển bứt phá của thị trường bắt nguồn từ các quyết sách kịp thời của Nhà nước, khởi đầu từ Nghị định 109/1997/NĐ-CP về tách bạch chức năng quản lý nhà nước với quản trị kinh doanh, tiếp nối bằng Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông năm 2002 và hoàn thiện bởi Luật Viễn thông năm 2010.

Khi thảo luận kết quả, sự biến động thị phần được minh họa rõ nét qua Bảng phân tích thị phần dịch vụ viễn thông di động và Biểu đồ tăng trưởng doanh thu Internet qua các năm. Dữ liệu bảng cho thấy sự sụt giảm thế độc quyền của doanh nghiệp nhà nước truyền thống khi các đối thủ cạnh tranh mới gia nhập, thúc đẩy giá cước giảm mạnh và kích thích tiêu dùng xã hội.

So sánh với quốc tế, bài học từ Trung Quốc cho thấy sau khi gia nhập WTO, nước này đã phải thanh lý 2.300 văn bản pháp quy và sửa đổi hơn 190.000 quy định địa phương để tương thích với luật chơi toàn cầu. Việt Nam cũng đứng trước thách thức lớn trong việc hiện thực hóa cam kết WTO, đặc biệt là quy định giới hạn tỷ lệ góp vốn nước ngoài tối đa 49% đối với dịch vụ có hạ tầng mạng và từ 51% đến 65% đối với dịch vụ không có hạ tầng mạng. Những tồn tại về năng lực giám sát cạnh tranh đòi hỏi cơ quan công quyền phải thay đổi tư duy quản lý hành chính sang kiến tạo thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy vai trò của Nhà nước trong hoàn thiện môi trường cạnh tranh viễn thông đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tái cấu trúc bộ máy quản lý và thành lập cơ quan quản lý viễn thông độc lập: Tách bạch hoàn toàn chức năng hoạch định chính sách của Bộ Thông tin và Truyền thông với chức năng điều tiết thị trường. Mục tiêu là vận hành cơ quan điều tiết chuyên trách trước năm 2015 nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong phân xử tranh chấp kết nối và bảo vệ quyền lợi người dùng.
  • Vận dụng triệt để quan hệ thị trường trong quản lý tài nguyên viễn thông: Chuyển đổi phương thức cấp phát hành chính sang cơ chế đấu giá quyền sử dụng băng tần số vô tuyến điện (nhất là các băng tần 3G, 4G) và kho số viễn thông. Động thái này giúp minh bạch hóa tài nguyên quốc gia và tạo nguồn thu hàng trăm triệu USD cho ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2011-2020.
  • Đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông công ích và kích cầu Internet băng rộng: Mở rộng diện phủ sóng Internet băng rộng từ mức dưới 10% hộ gia đình lên mục tiêu trên 30% vào năm 2020 thông qua công nghệ vô tuyến Wimax và cáp quang. Giao Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích điều phối nguồn vốn hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
  • Tăng cường kiểm soát cạnh tranh không lành mạnh và thúc đẩy dùng chung cơ sở hạ tầng: Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp chặt chẽ với Cục Quản lý Cạnh tranh để thanh tra, xử lý dứt điểm các hành vi bán phá giá cước và khuyến mại sai quy định. Ban hành quy chuẩn bắt buộc các nhà mạng dùng chung trạm thu phát sóng (BTS) và hạ tầng truyền dẫn ngầm nhằm giảm từ 15% đến 20% chi phí đầu tư xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và lý luận cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin có thể sử dụng luận văn làm tài liệu căn cứ để hoàn thiện các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông và rà soát cam kết hội nhập WTO.
  • Ban lãnh đạo các doanh nghiệp viễn thông và Internet: Đội ngũ quản trị tại VNPT, Viettel, FPT, MobiFone hay các nhà đầu tư nước ngoài tìm thấy trong luận văn các phân tích thị phần, dự báo xu hướng hội tụ công nghệ để xây dựng chiến lược kinh doanh và hợp tác chia sẻ hạ tầng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Giới học thuật chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Luật kinh tế có thể khai thác khung lý thuyết điều tiết độc quyền tự nhiên và hệ thống dữ liệu chuỗi thời gian 1976-2010 phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.
  • Các chuyên gia tư vấn đầu tư và tổ chức tài chính: Các chuyên gia phân tích thị trường viễn thông quy mô gần 7 tỷ USD có thêm cơ sở đánh giá rủi ro pháp lý và tiềm năng phát triển của các phân khúc băng rộng, dịch vụ giá trị gia tăng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Nhà nước cần can thiệp vào môi trường cạnh tranh của ngành viễn thông thay vì để thị trường tự điều tiết?
Viễn thông là ngành công nghệ mạng lưới có tính chất độc quyền tự nhiên, đòi hỏi vốn đầu tư hạ tầng lớn và sử dụng tài nguyên quốc gia hữu hạn (tần số, kho số). Nếu không có sự can thiệp của Nhà nước để kiểm soát doanh nghiệp thống lĩnh và quy định nghĩa vụ kết nối, thị trường dễ rơi vào tình trạng độc quyền nhóm, triệt tiêu cạnh tranh và gây thiệt hại cho người tiêu dùng.

Việc đấu giá tài nguyên băng tần mang lại lợi ích gì so với phương thức cấp phát truyền thống?
Phương thức đấu giá loại bỏ cơ chế xin - cho, tạo sự bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế tiếp cận tài nguyên quý hiếm. Thực tiễn quốc tế tại Tây Âu và Bắc Mỹ chứng minh đấu giá băng tần giúp Nhà nước thu về nguồn ngân sách hàng chục tỷ USD, đồng thời bảo đảm tài nguyên được trao cho doanh nghiệp có năng lực tài chính và công nghệ tốt nhất.

Cam kết WTO trong lĩnh vực viễn thông đặt ra những ràng buộc gì đối với Việt Nam?
Theo cam kết WTO, phía nước ngoài chỉ được liên doanh với đối tác Việt Nam đã có giấy phép và tỷ lệ sở hữu vốn tối đa là 49% đối với dịch vụ có hạ tầng mạng. Đối với dịch vụ không có hạ tầng, tỷ lệ góp vốn nước ngoài được phép nâng lên 65% sau 3 năm gia nhập và lên tới 70% đối với các dịch vụ giá trị gia tăng như truy cập Internet hay mạng riêng ảo.

Những căn cứ thực chứng nào cho thấy viễn thông Việt Nam bứt phá sau khi mở cửa thị trường?
Số liệu giai đoạn 2001-2010 cho thấy sự chuyển biến rõ nét: tốc độ tăng trưởng doanh số đạt 30%/năm, số lượng thuê bao điện thoại đạt 156 triệu (mật độ 181 máy/100 dân), mật độ người dùng Internet tăng trưởng 123,4%/năm và tổng doanh thu toàn ngành đạt xấp xỉ 7 tỷ USD với sự cạnh tranh của 12 nhà mạng hạ tầng.

Tại sao việc dùng chung cơ sở hạ tầng viễn thông lại là yêu cầu cấp bách?
Dịch vụ viễn thông mang tính dây chuyền toàn mạng. Việc các nhà mạng tự xây dựng trạm thu phát sóng và cống bể cáp riêng lẻ gây lãng phí nguồn lực xã hội, mất mỹ quan đô thị và cản trở doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. Quy định chia sẻ hạ tầng dùng chung giúp tiết kiệm chi phí đầu tư từ 15% đến 20% và hỗ trợ phủ sóng vùng khó khăn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận kinh tế chính trị về vai trò của Nhà nước trong việc tạo lập và điều tiết môi trường cạnh tranh ngành viễn thông.
  • Phân tích toàn diện chặng đường phát triển từ mô hình độc quyền nhà nước (giai đoạn 1976-2000) sang thị trường cạnh tranh đa thành phần kinh tế (2001-2010).
  • Minh chứng thành tựu đạt 156 triệu thuê bao, doanh thu gần 7 tỷ USD, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn về thể chế và tỷ lệ Internet băng rộng hộ gia đình còn dưới 10%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn bao gồm: thành lập cơ quan quản lý độc lập, đấu giá tài nguyên băng tần, phổ cập dịch vụ công ích và dùng chung hạ tầng mạng.
  • Xác định lộ trình then chốt giai đoạn 2011-2020 nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản dưới luật hướng dẫn Luật Viễn thông, phát triển mạng thế hệ sau NGN và thu hẹp khoảng cách số quốc gia.

Các nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình quản trị viễn thông hiện đại có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách và xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.