Tổng quan nghiên cứu

Huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh có tổng diện tích tự nhiên đạt 9.686,2 ha, quy mô dân số 162.592 người với tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm tới 67,8% lực lượng lao động toàn địa bàn. Trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung đã khiến diện tích đất nông nghiệp suy giảm, đặt ra sức ép sinh kế nặng nề cho các hộ gia đình thuần nông. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để phát huy tối đa vai trò của tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ trong việc hỗ trợ hội viên chuyển đổi ngành nghề, tiếp cận nguồn lực sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế hộ gia đình một cách bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các chương trình hỗ trợ của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Yên Phong, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực hoạt động của các cấp Hội. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 14 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Yên Phong; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2014 - 2016 kết hợp với khảo sát sơ cấp chuyên sâu năm 2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người của huyện từ mức 42,54 triệu đồng năm 2015 lên 48,35 triệu đồng năm 2016, đồng thời góp phần tích cực giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,67% (tương đương 993 hộ).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế - xã hội trụ cột:

  • Lý thuyết phát triển kinh tế hộ gia đình: Xuất phát từ quan điểm của Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị, kinh tế hộ được định vị là đơn vị kinh tế tự chủ cơ bản tại nông thôn. Sự phát triển của kinh tế hộ không chỉ dừng lại ở quy mô sản lượng mà còn bao gồm sự dịch chuyển chất lượng cuộc sống, cơ cấu ngành nghề và tối ưu hóa việc phân bổ tư liệu sản xuất nội tại.
  • Lý thuyết tổ chức chính trị - xã hội và vốn xã hội: Dựa trên Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam khóa XI, khẳng định vai trò của đoàn thể quần chúng trong việc đại diện, bảo vệ quyền lợi, quy tụ mạng lưới xã hội và làm cầu nối chính sách giúp hội viên tiếp cận tín dụng, tri thức khoa học và thị trường.

Khung phân tích vận dụng bốn khái niệm chuyên ngành then chốt: Hộ gia đình (chủ thể quan hệ dân sự và sản xuất kinh doanh cơ sở), Kinh tế hộ nông dân (mô hình kinh tế tự chủ dựa trên lao động gia đình), Phát triển kinh tế theo chiều sâu (gia tăng giá trị nhờ tiến bộ kỹ thuật và nhân lực chất lượng cao) và Tín dụng ủy thác chính sách (cơ chế phân bổ vốn vay ưu đãi theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát trực tiếp 90 hộ gia đình hội viên phụ nữ bằng bảng hỏi cấu trúc. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại 3 địa bàn tiêu biểu: Thị trấn Chờ (khu vực phát triển thương mại dịch vụ), xã Yên Phụ (khu vực chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp) và xã Dũng Liệt (khu vực thuần nông vùng ven). Đồng thời, phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện với cán bộ Hội các cấp để thu thập góc nhìn quản lý.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 thu thập từ Phòng Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Thống kê, Phòng Tài nguyên & Môi trường và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Yên Phong. Dữ liệu sơ cấp được thu thập hoàn thiện qua điều tra điền dã năm 2017.
  • Phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ %, phương pháp tiếp cận có sự tham gia và phân tích ma trận SWOT. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm định lượng hóa mức độ thụ hưởng chính sách của 90 hộ điều tra, làm rõ các biến động kinh tế qua chuỗi thời gian 3 năm và xác lập căn cứ khoa học khách quan để hoạch định các giải pháp can thiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết kết quả thực hiện các chương trình trọng điểm của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Yên Phong qua giai đoạn 2014 - 2016:

  • Hoạt động chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật: Quy mô tập huấn tăng trưởng mạnh mẽ từ 16.117 lượt người tham dự năm 2014 lên 17.557 lượt người vào năm 2016 (tăng 8,93%). Nội dung bao quát 10 chuyên đề thực tiễn như sản xuất lúa chất lượng cao, trồng nấm ăn, trồng rau an toàn VietGAP và nuôi gà an toàn sinh học.
  • Xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh tiêu biểu: Đến năm 2016, Hội đã thu hút thành công 143 hộ tham gia các mô hình kinh tế điểm. Thu nhập bình quân của các hộ tham gia mô hình tăng từ 7,8 triệu đồng/hộ/tháng năm 2014 lên 8,9 triệu đồng/hộ/tháng năm 2016, đạt mức tăng trưởng 14,10%.
  • Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Căn cứ Quyết định số 295/QĐ-TTg, chỉ riêng năm 2016, các cấp Hội đã phối hợp đào tạo nghề cho 1.485 lao động nữ trong các ngành may công nghiệp, thêu ren, mây tre đan và sản xuất hương truyền thống, giúp chuyển đổi nghề nghiệp hiệu quả cho các hộ bị thu hồi đất canh tác.
  • Tín chấp và ủy thác vốn vay: Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng NN&PTNT quản lý mạng lưới các tổ tiết kiệm và vay vốn, duy trì tỷ lệ hoàn trả vốn đạt trên 95%, hỗ trợ trực tiếp hàng trăm hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn ưu đãi không phải thế chấp tài sản.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng thống kê phân loại hộ và biểu đồ tăng trưởng thu nhập, phản ánh rõ nét bước chuyển biến tích cực trong nhận thức của hội viên. Có tới 78,9% số hộ được khảo sát đánh giá các nội dung tuyên truyền và tập huấn kỹ thuật của Hội mang lại giá trị kinh tế trực tiếp. Kết quả đạt được tại Yên Phong có sự tương đồng sâu sắc với bài học thành công từ Hội Phụ nữ huyện Vũ Thư (tỉnh Thái Bình) trong việc vận động gieo sạ lúa giảm 30% chi phí sản xuất và mô hình tài chính vi mô quy mô hơn 83 tỷ đồng của Hội Phụ nữ tỉnh Quảng Bình.

Tuy nhiên, phân tích ma trận SWOT cũng chỉ ra một số điểm nghẽn: Phương pháp giảng dạy ở một số lớp chuyển giao kỹ thuật còn nặng về lý thuyết, tỷ lệ thực hành chưa cao; thời lượng tuyên truyền phổ biến văn bản pháp luật còn ngắn; nguồn kinh phí phân bổ cho cấp chi hội cơ sở (với mức trích hội phí 12.000 đồng/hội viên/năm) còn eo hẹp, gây khó khăn cho việc mở rộng quy mô các mô hình kinh tế tập thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ giai đoạn tới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản trị kinh tế nông thôn, lập kế hoạch kinh doanh và chuyển đổi số cho 100% cán bộ Hội chuyên trách cấp huyện và cơ sở; thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2020 dưới sự chủ trì của Ban Thường vụ Hội LHPN huyện phối hợp với Trung tâm Chính trị huyện Yên Phong.
  2. Đổi mới căn bản công tác dạy nghề và giới thiệu việc làm: Tái cơ cấu chương trình đào tạo nghề theo cơ chế đặt hàng của doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, nâng tỷ lệ thực hành lên 70% tổng thời lượng đào tạo; đặt mục tiêu đào tạo và tạo việc làm ổn định cho tối thiểu 1.500 lao động nữ/năm trong giai đoạn 2018 - 2022 do Hội LHPN huyện phối hợp với Phòng LĐ-TB&XH triển khai.
  3. Mở rộng và tối ưu hóa hiệu quả vốn vay tín chấp: Đẩy mạnh hoạt động ủy thác qua Ngân hàng CSXH nhằm đạt mức tăng trưởng dư nợ từ 8% đến 10%/năm; phấn đấu 100% tổ tiết kiệm và vay vốn tại các chi hội không phát sinh nợ quá hạn đến hết năm 2020 dưới sự chỉ đạo của Hội LHPN các cấp và Chi nhánh Ngân hàng CSXH huyện Yên Phong.
  4. Xây dựng chuỗi liên kết giá trị và bao tiêu nông sản: Thiết lập từ 5 đến 10 mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn, hoa cây cảnh theo tiêu chuẩn VietGAP, hướng tới mục tiêu nâng thu nhập bình quân của hộ tham gia đạt trên 15 triệu đồng/hộ/tháng vào năm 2020 do Hội LHPN huyện phối hợp với Phòng Kinh tế - Hạ tầng và UBND 14 xã, thị trấn thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Sử dụng làm tài liệu định hướng phương pháp xây dựng kế hoạch hỗ trợ sinh kế, quy trình quản lý tổ nhóm tiết kiệm vay vốn và kỹ năng tổ chức đào tạo nghề cho hội viên cơ sở.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp huyện/tỉnh: Cung cấp bức tranh thực chứng về biến động đất đai và nhu cầu chuyển đổi việc làm của 67,8% lao động nông nghiệp, làm cơ sở xây dựng chính sách an sinh sau giải phóng mặt bằng.
  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu có sự tham gia, kỹ thuật phân tích SWOT và phương pháp đánh giá định lượng tác động của chính sách đoàn thể.
  • Các tổ chức phi chính phủ và quỹ tài chính vi mô: Tham khảo mô hình huy động tiết kiệm tự quản tại chi tổ hội phụ nữ để thiết kế các dự án tài chính cộng đồng và xóa đói giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên phân tầng 90 hộ gia đình hội viên phụ nữ tại 3 địa bàn đại diện gồm Thị trấn Chờ, xã Yên Phụ và xã Dũng Liệt. Quy mô mẫu này phản ánh đầy đủ đặc trưng kinh tế của cả khu vực đô thị hóa nhanh lẫn khu vực thuần nông nghiệp.

Hoạt động tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật của Hội đã đạt được những kết quả cụ thể nào? Số lượng hội viên tham gia tập huấn đã tăng đều đặn từ 16.117 lượt người năm 2014 lên 17.557 lượt người vào năm 2016. Các khóa đào tạo tập trung vào 10 chuyên đề thực tiễn như trồng rau an toàn VietGAP, chăn nuôi an toàn sinh học và xử lý rác thải nông thôn.

Mô hình phát triển kinh tế do Hội chỉ đạo xây dựng mang lại giá trị gia tăng ra sao cho hộ gia đình? Đến năm 2016, mô hình đã quy tụ được 143 hộ tham gia tích cực. Nhờ ứng dụng đúng quy trình kỹ thuật và kết nối tiêu thụ, thu nhập bình quân của các hộ đã tăng trưởng ấn tượng từ 7,8 triệu đồng/hộ/tháng (năm 2014) lên 8,9 triệu đồng/hộ/tháng (năm 2016).

Hoạt động ủy thác vay vốn tín dụng chính sách được Hội triển khai với hiệu quả quản lý như thế nào? Hội LHPN huyện đã phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách Xã hội để thành lập và giám sát các tổ tiết kiệm và vay vốn, duy trì tỷ lệ hoàn trả vốn đạt trên 95%, trực tiếp hỗ trợ 993 hộ nghèo và 964 hộ cận nghèo có vốn sản xuất kinh doanh.

Đâu là những hạn chế lớn nhất cần khắc phục trong công tác hỗ trợ kinh tế hộ của Hội? Hạn chế chính gồm phương pháp đào tạo nghề đôi lúc còn nặng tính lý thuyết, thiếu tính tương tác; nguồn kinh phí phân bổ từ hội phí 12.000 đồng/hội viên/năm còn hạn hẹp và công tác kết nối chuỗi cung ứng đầu ra cho sản phẩm nông hộ chưa thực sự đồng bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận và đánh giá toàn diện vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ tại địa bàn chịu áp lực đô thị hóa mạnh mẽ.
  • Minh chứng sinh động hiệu quả hỗ trợ thông qua các chỉ số tăng trưởng: 17.557 lượt người tham gia tập huấn KHKT và 1.485 lao động nữ được đào tạo nghề vào năm 2016.
  • Khẳng định giá trị thực tế của các mô hình kinh tế điểm khi nâng cao thu nhập bình quân cho 143 hộ thành viên lên mức 8,9 triệu đồng/hộ/tháng.
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại và cơ hội phát triển thông qua phân tích ma trận SWOT và kết quả khảo sát từ 90 hộ điều tra thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2022 nhằm tối ưu hóa vai trò của tổ chức Hội.

Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách an sinh xã hội địa phương. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2020 đến 2025, các cơ quan quản lý và tổ chức Hội cần tiếp tục nghiên cứu tích hợp công nghệ số vào quản trị nông hộ. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy ứng dụng ngay các kết quả và khuyến nghị của luận văn để nâng cao năng lực kinh tế cho phụ nữ nông thôn trong thời kỳ mới.