Tổng quan luận án

Công trình Vai trò của gia đình đối với việc hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ ở tỉnh Hải Dương hiện nay do nghiên cứu sinh Phạm Thị Thắm thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS,TS. Nguyễn Đình Tường và PGS,TS. Bùi Thị Thanh Hương, thuộc chuyên ngành Triết học.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu xây dựng con người phát triển toàn diện trong bối cảnh hơn 30 năm đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Thế hệ trẻ là chủ nhân tương lai của đất nước, được thụ hưởng nhiều thành tựu về vật chất, khoa học kỹ thuật và văn hóa; tuy nhiên, thời kỳ quá độ đan xen giữa các yếu tố cũ và mới cũng đặt ra nhiều thách thức đối với quá trình phát triển nhân cách. Gia đình với tư cách là "tế bào của xã hội", một môi trường vi mô tác động trực tiếp và thường xuyên, giữ vị trí đặc biệt trong việc nuôi dưỡng thể chất và nhân cách của cá nhân. Thực tiễn tại tỉnh Hải Dương cho thấy bên cạnh các bước phát triển kinh tế - xã hội, đời sống gia đình đang nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực: sự xuống cấp về đạo đức, lối sống của một bộ phận thanh thiếu niên; bạo lực gia đình; tỷ lệ ly hôn, ly thân gia tăng; tội phạm vị thành niên, bạo lực học đường và tệ nạn xã hội có xu hướng tăng. Không ít gia đình chưa nhận thức đầy đủ vai trò giáo dục, có biểu hiện phó mặc cho nhà trường và xã hội. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một công trình triết học chuyên sâu, tiếp cận hệ thống và trực tiếp về vai trò của gia đình đối với việc hình thành, phát triển nhân cách thế hệ trẻ gắn với địa bàn cụ thể là tỉnh Hải Dương.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ lý luận và thực trạng vai trò của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ ở tỉnh Hải Dương, luận án đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ ở tỉnh Hải Dương hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số như sau:

  1. Phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
  2. Phân tích, làm rõ lý luận về nhân cách, sự hình thành và phát triển nhân cách, thế hệ trẻ và gia đình, vai trò của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ.
  3. Phân tích thực trạng vai trò của gia đình và những vấn đề đặt ra đối với sự hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ ở tỉnh Hải Dương hiện nay.
  4. Đề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ ở tỉnh Hải Dương hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ ở tỉnh Hải Dương hiện nay.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Thế hệ trẻ là thanh, thiếu niên trong độ tuổi từ 0 đến 18 tuổi – lứa tuổi diễn ra sự hình thành nhân cách quan trọng và đòi hỏi sự chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp từ gia đình.
Tiêu chí Nội dung xác định trong luận án
Tác giả và Người hướng dẫn Phạm Thị Thắm; PGS,TS. Nguyễn Đình Tường, PGS,TS. Bùi Thị Thanh Hương
Chuyên ngành Triết học
Đối tượng nghiên cứu Vai trò của gia đình đối với sự hình thành, phát triển nhân cách thế hệ trẻ
Khách thể nghiên cứu Thanh, thiếu niên từ 0 đến 18 tuổi
Địa bàn và thời gian Tỉnh Hải Dương; giai đoạn từ năm 2006 đến nay
Kết cấu văn bản Mở đầu, Tổng quan, 3 chương (9 tiết), Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân loại theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các công trình nghiên cứu về gia đình:

  • Khuất Thu Hồng (chủ biên, 1996), Gia đình truyền thống, khảo sát hôn nhân gia đình truyền thống thông qua phỏng vấn sâu người cao tuổi ở nông thôn và thành thị, chỉ ra các giá trị văn hóa cần bảo tồn cùng phong tục lạc hậu cần loại bỏ.
  • Trần Hữu Tòng và Trương Thìn (chủ biên), Xây dựng gia đình văn hóa trong sự nghiệp đổi mới, phân tích biến đổi cấu trúc, quy mô, chức năng gia đình và xung đột vợ chồng dưới tác động của kinh tế thị trường.
  • Đặng Phương Kiệt (2006), Gia đình Việt Nam: Những giá trị truyền thống và các vấn đề tâm – bệnh lý xã hội, đề cập đến các rối loạn tâm lý xã hội mà gia đình hiện đại phải đối diện.
  • Vũ Anh Tuấn và Nguyễn Xuân Mai (2007), Những biến đổi kinh tế xã hội của hộ gia đình, tập trung vào chuyển biến kinh tế hộ nông thôn trong nền kinh tế nhiều thành phần.
  • Đặng Cảnh Khanh và Lê Thị Quý (2007), Gia đình học, cung cấp khung lý thuyết xã hội học về gia đình từ truyền thống đến hiện đại, sự khác biệt thế hệ trong quan niệm hôn nhân và lối sống.
  • Đặng Thị Linh (2009), Những vấn đề lý luận về gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, trình bày quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về xây dựng gia đình mới.
  • Trịnh Duy Luân, Helle Rydstrom và Wil Burghoom (đồng chủ biên, 2011), Gia đình nông thôn Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, khảo sát các biến đổi về phân công lao động, quan hệ thế hệ và bạo lực gia đình ở nông thôn.
  • Lê Thị Quý (2011), Quản lý nhà nước về gia đình, lý luận và thực tiễn, nghiên cứu vai trò giáo dục đạo đức và quản lý nhà nước đối với thiết chế gia đình.
  • Lê Văn Ngọc (2012), Gia đình và biến đổi gia đình ở Việt Nam, làm rõ xu hướng biến đổi cấu trúc và chức năng của gia đình Việt Nam đương đại.

Các công trình nghiên cứu về nhân cách:

  • Các nghiên cứu tâm lý học Liên Xô về Chủ nghĩa xã hội và nhân cách (tập 1, 2), phân tích sự phát triển nhân cách trong điều kiện xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Phạm Minh Hạc (chủ nhiệm đề tài, 2001–2005), Xây dựng con người Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện kinh tế thị trường, đo đạc đặc điểm nhân cách, định hướng giá trị và tâm lý lứa tuổi từ 0 đến 18 tuổi.
  • Nguyễn Xuân Thức (2013), Tâm lý học đại cương, hệ thống hóa lý luận tâm lý học về nhân cách.
  • Nguyễn Thơ Sinh (2008), Các học thuyết tâm lý nhân cách, khái quát quan điểm của 22 nhà tâm lý học trên thế giới.
  • Trần Đặng Sinh và Nguyễn Chu Sâm (2014), Đạo làm người trong văn hóa Việt Nam, phân tích các chuẩn mực đạo đức làm nền tảng cho sự phát triển nhân cách.
  • Lê Thị Thủy (2000), luận án tiến sĩ triết học: Vai trò của đạo đức đối với sự hình thành nhân cách của con người Việt Nam trong điều kiện đổi mới hiện nay.

Các công trình nghiên cứu về thế hệ trẻ:

  • Đinh Thị Vân Chi (2003), Nhu cầu giải trí của thanh niên.
  • Trần Thị Cẩm (2005), Tâm lý trẻ và giáo dục trong gia đình, đưa ra phương pháp giáo dục theo từng giai đoạn lứa tuổi từ sơ sinh đến trưởng thành.
  • Đặng Vũ Cảnh Linh (2003), Vị thành niên và chính sách đối với vị thành niên.
  • Trần Thị Hương Lan (2004), Tìm hiểu Thế giới Tâm lý của tuổi vị thành niên.
  • Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục cùng Văn phòng UNESCO (2006), Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: Tài liệu hướng dẫn giáo viên.
  • Campbell Ross và Suggs Rob (Phương Oanh dịch, Phương Thảo hiệu đính, 2007), Teen cần gì ở cha mẹ?: Để teen thật sự cân bằng trong thế giới mất cân bằng.
  • Lưu Song Hà (2008), Cách thức cha mẹ quan hệ với con và hành vi lệch chuẩn của trẻ, chỉ ra mối liên hệ giữa kiểu đối xử bàng quan - xa cách của phụ huynh với hành vi vi phạm chuẩn mực của học sinh trung học cơ sở.
  • Ngô Đức Anh và Michael W. Ross, nghiên cứu về tác động của Internet và giáo dục giới tính ở thanh thiếu niên.
  • Viện Gia đình và Giới (2013), Nuôi dưỡng trẻ nhỏ ở một số địa phương của Việt Nam: Thực tiễn và Hàm ý chính sách, khảo sát dữ liệu tại 8 tỉnh, thành phố năm 2012 về dinh dưỡng và chăm sóc trẻ em.
  • Luật Thanh niên năm 2005 xác định quyền và nghĩa vụ của thanh niên từ đủ 16 đến 30 tuổi.

Các công trình về thực trạng và giải pháp gia đình:

  • NXB Phụ nữ (1980), Dạy con yêu lao động; Ted Klein (Nguyễn Khánh Du dịch, 1991), Cẩm nang của người cha; Nguyễn Văn Toại (dịch, 1993), Thuật ứng xử giữa cha mẹ và con cái; Nguyễn Thị Hoài Đức (1997), Cha mẹ với tuổi vị thành niên; Lê Như Hoa (2001), Văn hóa gia đình với việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ em; Nguyễn Thanh Bình (2001), Những vấn đề cấp bách trong giáo dục con ở tuổi thiếu niên trong gia đình thành phố hiện nay; Nguyễn Linh Khiếu (2003), Gia đình trong giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên; Văn Thị Kim Cúc (2003), Những tổn thương tâm lý của thiếu niên do bố mẹ ly hôn; Nguyễn Đức Mạnh (2003), luận án tiến sĩ xã hội học về giáo dục trẻ em hư tại Hà Nội; Nghiêm Sĩ Liêm (2001), luận án tiến sĩ triết học về vai trò giáo dục của gia đình; Dương Văn Bóng (2003), luận án tiến sĩ triết học về chức năng giáo dục của gia đình nông dân.
  • Các tài liệu thực tiễn địa phương: Báo cáo công tác gia đình các năm 2015, 2016, 2017 và báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 49-CT/TW của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương; các báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015–2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh; báo cáo công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi của Tỉnh đoàn Hải Dương giai đoạn 2010–2017.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tiếp cận gia đình chủ yếu dưới góc độ xã hội học, giáo dục học hoặc tâm lý học, thường đồng nhất vai trò của gia đình với chức năng giáo dục đạo đức chung chung. Luận án đi sâu phân tích có hệ thống dưới góc độ triết học xã hội về 4 nội dung cụ thể trong vai trò của gia đình: chăm sóc thể chất (nền tảng sinh học), giáo dục tri thức và kinh nghiệm sản xuất, nuôi dưỡng tâm hồn tình cảm (nền tảng tinh thần), và định hướng điều chỉnh nhân cách. Đồng thời, luận án luận giải các vấn đề này dựa trên dữ liệu thực tế tại tỉnh Hải Dương từ năm 2006 đến nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ đổi mới về con người và gia đình (đặc biệt là Văn kiện Đại hội XI: “Gia đình là môi trường quan trọng, trực tiếp giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách”).

Khung phân tích lý thuyết:

  • Bản chất con người và nhân cách: Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội. Nhân cách là mặt xã hội, bản chất xã hội của cá nhân.
  • Cấu trúc nhân cách: Gồm hai thành tố cơ bản có quan hệ hữu cơ là phẩm chất và năng lực. Phẩm chất bao gồm đạo đức, thế giới quan, lối sống, quan niệm thẩm mỹ và ý chí. Năng lực bao gồm kiến thức (chuyên môn rộng và hẹp), kỹ năng (kỹ năng cứng và kỹ năng mềm), cùng thái độ làm việc và học tập.
  • Tiền đề hình thành, phát triển nhân cách:
    1. Tiền đề sinh học và tư chất di truyền (AND, gen theo quy luật Mendel, thể chất, hệ thần kinh).
    2. Điều kiện môi trường sống, gồm môi trường tự nhiên ("thân thể vô cơ" của con người) và môi trường xã hội (gia đình, nhà trường, xã hội thông qua các yếu tố giáo dục - educare, hoạt động sản xuất và giao tiếp). Luận án viện dẫn nghiên cứu của Deirdre Barrett (Đại học Harvard) về 31 trường hợp trẻ em sống cách ly với xã hội loài người để chứng minh môi trường xã hội quyết định quá trình xã hội hóa.
    3. Thế giới quan cá nhân (hạt nhân định hướng lý tưởng, niềm tin, giá trị, trong đó chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò kim chỉ nam).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phương pháp logic kết hợp với lịch sử; phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch; phương pháp so sánh; phương pháp điều tra xã hội học; phương pháp quan sát, thống kê xã hội; phương pháp tổng kết thực tiễn và tham vấn chuyên gia.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về xây dựng gia đình và con người Việt Nam.
  • Các công trình nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, giáo trình, luận án tiến sĩ đã công bố trong và ngoài nước.
  • Hệ thống văn bản, báo cáo hành chính, thống kê kinh tế - xã hội định kỳ từ năm 2010 đến 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương.
  • Các báo cáo tổng kết chuyên đề của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Hải Dương các khóa XII, XIII.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về nhân cách và vai trò của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử tư tưởng triết học và làm sáng tỏ các khái niệm nền tảng. Trong lịch sử triết học trước Mác:

  • Triết học phương Đông: Khổng Tử xây dựng mẫu người quân tử thông qua tu dưỡng "ngũ thường" (nhân, nghĩa, lễ, trí, tín) và duy trì "ngũ luân"; Phật giáo nhìn nhận con người qua sự kết hợp "danh" (thụ, tưởng, hành, thức) và "sắc", hướng tới mẫu hình từ, bi, hỷ, xả và thực hành "bát chính đạo".
  • Triết học phương Tây: Protagoras khẳng định con người là thước đo vạn vật; Socrates hướng triết học vào nhận thức bản thân ("con người hãy nhận thức chính mình"), coi tri thức là cội nguồn của đạo đức; các triết gia thời Phục hưng và cận đại giải phóng con người khỏi giáo điều tôn giáo; triết học cổ điển Đức (Kant, Hegel, Feuerbach) đặt con người vào vị trí trung tâm của tư duy triết học.

Từ lập trường duy vật biện chứng, luận án xác định nhân cách là chỉnh thể các thuộc tính tâm lý - xã hội của cá nhân, phản ánh bản chất xã hội của con người. Cấu trúc nhân cách được phân tích qua hai phương diện:

  • Phẩm chất: Đạo đức (tiêu chuẩn chân, thiện, mỹ); thế giới quan (trụ cột tư tưởng chi phối hành vi); lối sống (cách thức ứng xử với tự nhiên và xã hội); quan niệm thẩm mỹ (cảm xúc, thị hiếu và lý tưởng về cái đẹp); ý chí và nghị lực.
  • Năng lực: Kiến thức khoa học tự nhiên và xã hội; kỹ năng bao gồm kỹ năng cứng (nghề nghiệp chuyên môn) và kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian); thái độ (tình cảm, trách nhiệm, sự trung thực).

Về tiền đề hình thành nhân cách, chương này phân tích 3 yếu tố: sinh học - di truyền; môi trường sống (tự nhiên và môi trường xã hội thông qua giáo dục, hoạt động thực tiễn, giao tiếp); thế giới quan cá nhân. Tiếp đó, tác giả làm rõ khái niệm "thế hệ trẻ" (nhóm lứa tuổi dưới 30, nòng cốt là thanh thiếu nhi) qua các luận điểm của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh; phân tích các nhân tố kinh tế, văn hóa, chính trị tác động đến chức năng giáo dục của gia đình hiện nay.

Chương 2: Thực trạng vai trò của gia đình đối với sự hình thành, phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ ở tỉnh Hải Dương hiện nay và những vấn đề đặt ra

Chương 2 khảo sát thực tế tại tỉnh Hải Dương. Về điều kiện tự nhiên - xã hội, Hải Dương nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có bề dày truyền thống văn hiến và khoa bảng. Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng mang lại sự cải thiện về thu nhập, mức sống, điều kiện chăm sóc y tế và học tập cho trẻ em.

Thực trạng vai trò của gia đình trên địa bàn tỉnh được luận án đánh giá qua 4 mặt:

  1. Chăm sóc sức khỏe, phát triển thể chất: Gia đình Hải Dương đã chú trọng hơn đến dinh dưỡng, tiêm chủng phòng bệnh, tạo nền tảng sinh học thể lực tốt hơn cho trẻ em so với các giai đoạn trước.
  2. Giáo dục tri thức, kinh nghiệm sống, kinh nghiệm sản xuất: Cha mẹ đầu tư kinh phí cho con học tập văn hóa, ngoại ngữ, tin học; truyền đạt các kinh nghiệm ứng xử và lao động trong gia đình.
  3. Nuôi dưỡng tâm hồn, tâm lý, tình cảm: Gia đình giữ vai trò bồi đắp tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, lòng hiếu thảo, tạo chỗ dựa tinh thần trước những xáo trộn lứa tuổi.
  4. Định hướng và điều chỉnh quá trình hình thành nhân cách: Uốn nắn các hành vi lệch lạc, hướng dẫn lựa chọn trường học, nghề nghiệp và kiểm soát mối quan hệ xã hội của thanh thiếu niên.

Bên cạnh mặt tích cực, luận án chỉ ra các vấn đề cấp bách đặt ra:

  • Khủng hoảng giá trị và xói mòn truyền thống: Mặt trái kinh tế thị trường làm phát sinh lối sống thực dụng, đề cao đồng tiền, coi nhẹ các giá trị nghĩa tình.
  • Biến động cấu trúc gia đình: Tỷ lệ ly hôn, ly thân, bất hòa vợ chồng gia tăng, dẫn đến sự thiếu hụt chăm sóc, tạo tổn thương tâm lý cho con cái.
  • Biểu hiện lệch chuẩn ở thanh thiếu niên: Tình trạng bạo lực học đường, bỏ học, sa vào tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật có xu hướng tăng; lối sống ảo, nghiện Internet.
  • Hạn chế trong nhận thức và phương pháp giáo dục của phụ huynh: Nhiều bậc cha mẹ phó mặc việc giáo dục cho nhà trường, áp đặt điểm số lý thuyết, xem nhẹ rèn luyện thể chất và lao động chân tay, lúng túng trong giáo dục giới tính và kỹ năng sống.

Chương 3: Một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ ở tỉnh Hải Dương hiện nay

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, luận án xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các gia đình ở tỉnh Hải Dương: Đẩy mạnh giải quyết việc làm, ổn định thu nhập cho người lao động; đầu tư cơ sở hạ tầng văn hóa, khu vui chơi cho thanh thiếu nhi; thực hiện các chính sách an sinh xã hội hỗ trợ các gia đình nghèo, gia đình chính sách.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò của gia đình đối với sự hình thành, phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ: Tuyên truyền sâu rộng các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về gia đình; bồi dưỡng kiến thức làm cha mẹ, kỹ năng làm chủ tâm lý lứa tuổi vị thành niên; xóa bỏ quan niệm phó mặc giáo dục cho nhà trường và xã hội.
  3. Nhóm giải pháp kết hợp phát huy giá trị gia đình truyền thống và gia đình hiện đại: Kế thừa các giá trị đạo đức truyền thống như hiếu đễ, hòa thuận, thủy chung, tôn sư trọng đạo; đồng thời tiếp thu các giá trị tiến bộ của gia đình hiện đại như bình đẳng giới, tôn trọng quyền trẻ em, dân chủ trong sinh hoạt gia đình, loại bỏ các hủ tục gia trưởng.
  4. Nhóm giải pháp kết hợp gia đình, nhà trường, xã hội trong giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ: Xây dựng cơ chế phối hợp thông tin thường xuyên giữa phụ huynh và giáo viên chủ nhiệm; phát huy vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên tiền phong; xây dựng môi trường xã hội lành mạnh tại khu dân cư, ngăn chặn văn hóa phẩm độc hại và các tệ nạn xã hội tác động vào thanh thiếu niên.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới của luận án được tác giả tự xác định bao gồm:

  • Vận dụng lý luận triết học Mác - Lênin về con người, gia đình và nhân cách vào việc nghiên cứu thực tiễn biến đổi nhân cách thế hệ trẻ tại một địa phương cụ thể là tỉnh Hải Dương.
  • Làm rõ và bổ sung các luận cứ khoa học về cấu trúc nhân cách (sự thống nhất biện chứng giữa phẩm chất và năng lực), cơ chế tác động của các tiền đề sinh học, môi trường sống và thế giới quan đến nhân cách thế hệ trẻ từ 0 đến 18 tuổi.
  • Phân tích toàn diện 4 chiều kích vai trò của gia đình (thể chất sinh học; tri thức và kinh nghiệm; tâm hồn tình cảm; định hướng điều chỉnh) trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập tại địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn và luận cứ cho việc xây dựng 4 nhóm giải pháp phối hợp phát huy vai trò của gia đình, góp phần phục vụ công tác xây dựng chính sách văn hóa - gia đình ở địa phương dưới góc độ chính trị - xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình:

  • Phạm vi khảo sát về mặt khách thể chỉ tập trung vào nhóm thanh, thiếu niên từ 0 đến 18 tuổi, chưa mở rộng nghiên cứu nhóm thanh niên từ 19 đến 30 tuổi (vốn chịu thêm nhiều tác động từ môi trường lao động nghề nghiệp và tự lập gia đình).
  • Về phạm vi không gian, luận án giới hạn dữ liệu trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong giai đoạn từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu, do đó các phát hiện phản ánh đặc thù kinh tế - văn hóa của tỉnh và chưa bao quát các vùng miền khác.
  • Dữ liệu định tính và tài liệu thứ cấp chiếm tỷ trọng chủ đạo dựa trên các báo cáo hành chính của địa phương, chưa có các bộ dữ liệu khảo sát bảng hỏi định lượng chuyên biệt ở quy mô lớn trên toàn quốc.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu vai trò của gia đình đối với các phân khúc thanh niên ở độ tuổi lớn hơn (sinh viên, thanh niên công nhân tại các khu công nghiệp).
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của không gian mạng xã hội, các phương tiện truyền thông kỹ thuật số đối với việc thực hiện chức năng định hướng và kiểm soát của gia đình đối với nhân cách thế hệ trẻ trong giai đoạn hiện nay.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và hoạt động nghiên cứu sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Triết học, Triết học văn hóa, Xã hội học, Gia đình học và Giáo dục học: Sử dụng phần tổng quan tài liệu để nắm bắt các nghiên cứu về gia đình tại Việt Nam từ thập niên 1980 đến 2018; tham khảo khung lý luận về cấu trúc nhân cách và các tiền đề hình thành nhân cách.
  • Cán bộ quản lý văn hóa, cán bộ làm công tác gia đình tại các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cán bộ công tác Đoàn thanh niên tại các địa phương: Tham khảo hệ thống 4 nhóm giải pháp tại Chương 3 để vận dụng vào công tác tuyên truyền nếp sống văn hóa, xây dựng gia đình văn hóa và tổ chức các phong trào giáo dục thế hệ trẻ.
  • Các bậc phụ huynh và cơ sở giáo dục phổ thông: Tham khảo phương pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trường, phương pháp giáo dục cân bằng giữa kiến thức học văn hóa với rèn luyện thể chất, kỹ năng sống và thái độ lao động cho thanh thiếu niên lứa tuổi 0–18.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc nhân cách gồm những thành tố nào?
Theo Chương 1 của luận án, nhân cách là chỉnh thể thống nhất giữa hai thành tố cơ bản: phẩm chất (gồm đạo đức, thế giới quan, lối sống, quan niệm thẩm mỹ, ý chí) và năng lực (gồm kiến thức chuyên môn rộng/hẹp, kỹ năng cứng/mềm và thái độ làm việc, học tập). Các thành tố này không tách rời mà tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

2. Tác giả sử dụng bằng chứng thực nghiệm nào để chứng minh vai trò quyết định của môi trường xã hội đối với sự hình thành nhân cách?
Luận án dẫn chứng công trình nghiên cứu của tác giả Deirdre Barrett (Đại học Harvard) trong cuốn Những tác nhân siêu thường (Supernormal Stimuli) về 31 trường hợp trẻ em từ năm 1900 đến 2004 sống cách ly với xã hội loài người và được động vật nuôi dưỡng. Những đứa trẻ này mang hành vi sinh tồn của loài vật, gặp khó khăn lớn hoặc không thể tái hòa nhập cộng đồng con người, qua đó chứng minh nhân cách không phải là yếu tố bẩm sinh sẵn có mà là sản phẩm của môi trường xã hội và quá trình giáo dục.

3. Gia đình có những vai trò cụ thể nào đối với nhân cách thế hệ trẻ theo phân tích của luận án?
Luận án phân tích vai trò của gia đình qua 4 nội dung cụ thể:

  1. Chăm sóc sức khỏe, phát triển thể chất tạo nền tảng sinh học.
  2. Giáo dục, truyền thụ tri thức, kinh nghiệm sống và kinh nghiệm sản xuất.
  3. Nuôi dưỡng tâm hồn, tâm lý, tình cảm tạo nền tảng tinh thần.
  4. Định hướng và điều chỉnh quá trình hình thành, phát triển nhân cách.

4. Luận án nêu ra những hạn chế nào trong nhận thức của các bậc phụ huynh tại Hải Dương hiện nay?
Văn bản chỉ ra rằng một bộ phận gia đình ở Hải Dương quá đề cao việc học kiến thức sách vở lý thuyết để chạy theo điểm số, xem nhẹ việc giáo dục lao động chân tay và rèn luyện thể chất; né tránh hoặc lúng túng trong giáo dục giới tính; chưa chú trọng trang bị kỹ năng sống và thái độ sống; có xu hướng phó mặc trách nhiệm giáo dục cho nhà trường và xã hội.

Kết luận

Luận án Vai trò của gia đình đối với việc hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ ở tỉnh Hải Dương hiện nay của tác giả Phạm Thị Thắm là một công trình nghiên cứu triết học xã hội về mối quan hệ giữa thiết chế gia đình và quá trình phát triển nhân cách của thanh thiếu niên từ 0 đến 18 tuổi. Tác phẩm đã hệ thống hóa các quan điểm triết học Đông - Tây và chủ nghĩa Mác - Lênin về con người, phân tích cấu trúc nhân cách gồm phẩm chất và năng lực cùng ba tiền đề hình thành cốt lõi. Dựa trên dữ liệu thực tế tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006–2018, công trình chỉ ra cả mặt tích cực lẫn những mâu thuẫn, lệch chuẩn nảy sinh dưới tác động của kinh tế thị trường, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp kinh tế, nhận thức, giá trị truyền thống - hiện đại và sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường cùng xã hội. Công trình đóng góp tài liệu nghiên cứu chuyên ngành và hỗ trợ thực tiễn quản lý văn hóa - gia đình tại địa phương.