MỞ ĐẦU Trình bày bối cảnh nghiên cứu, tính cấp thiết của đề tài, nền tảng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, bố cục chung của đề tài. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Trình bảy các nghiên cứu có liên quan đến dé tài, về lý thuyết nền dùng dé nghiên cứu (7)ruyen miéng truc tuyến, Sự tin tuwong, Y định mua lại, Hiện điện xã hội, Rui ro cảm nhận). Chương này cũng sẽ dé xuất mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết tương ứng. CHƯƠNG 3: THIẾT KE NGHIÊN CỨU Trình bày về thiết kế nghiên cứu và quy trình thu thập, xử lý, phân tích dit liệu sau thu thập.
CHƯƠNG 4: KET QUA NGHIÊN CỨU Trình bày kết quả phân tích số liệu khảo sát thu thập được bao gồm thống kê mô tả mẫu; kiểm định thang đo sơ bộ (qua hệ số tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá); kiểm định thang đo chính thức (qua phân tích nhân tố khang định CFA) sau đó kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu (qua phân tích cau trúc tuyến tính SEM). CHUONG 5: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Trình bảy tóm tắt kết quả nghiên cứu, đưa ra kết luận cùng các hàm ý quản trị có liên quan. Hạn chê cùng các hướng nghiên cứu tương lai cũng được đê xuât. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương | đã giới thiệu một cách tổng quan về dé tài và mục tiêu nghiên cứu.
Chương 2 tác giả sẽ tiếp tục trình bày một cách văn tắt về cơ sở lý thuyết, tập trung vào các khái niệm quan trọng dùng trong nghiên cứu, phát biểu giả thuyết, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu.1 MỘT SO KHÁI NIEM CƠ BẢN 2. Định nghĩa: Mạng xã hội (MXH) hay còn gọi là mạng xã hội ảo hay mạng xã hội trực tuyến (Social Network) là một ứng dụng tiêu biểu của thế hệ web thứ hai (Web 2. Mạng xã hội là một cộng đồng điện tử được tạo ra trên một hệ thống trên nền Internet cho phép người dùng chia sẻ thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra ngoài những giới hạn về địa lý, xây dựng lên một mẫu định danh trực tuyến nhăm phục vụ những yêu cau công cộng chung và những giá trị của xã hội. Mạng xã hội khác với các loại website thông thường khác ở đặc điểm: mạng xã hội có những tinh năng thông tin về hồ so cá nhân, tán gau nhanh, e-mail, hội thoại trực tuyến, chia sẻ thông tin và các địa chỉ URL (uniform resource locator) một cách dé dang, và chức năng bình luận thông tin.
Hiện nay thế giới có hàng trăm mạng mạng xã hội khác nhau, với MySpace và Facebook nỗi tiếng nhất trong thị trường Bắc Mỹ và Tây Au, Orkut va Hid tại Nam Mỹ, Friendster tại Châu Á và các đảo quốc Thái Bình Dương. Mạng xã hội khác gặt hái được thành công đáng kể theo vùng miền như Bebo tại Anh Quốc, CyWorld tai Han Quốc, Mixi tại Nhật Ban, và Zingme, Tamtay, Zalo tại Việt Nam. Mạng xã hội phô biến nhất thời điểm này tại Việt Nam là Facebook. Hiện nay có 35 triệu người dùng Facebook hoạt động hàng tháng, đồng nghĩa với việc hơn 1/3 dân số tại Việt Nam (92 triệu người) sở hữu tài khoản Facebook.
Trong số đó, 21 triệu người dùng Facebook tại Việt Nam truy cập hàng ngày vào mang xã hội này thông qua thiết bị di động. Việt Nam là quốc gia có lượng người dùng lớn thứ 3 tại khu vực Đông Nam A, sau Indonesia (82 triệu người) và Thai Lan (37 triệu người) b. Đặc điểm của mạng xã hội — Tính lan truyền: Một khi các thông tin về sản phẩm cũng như dịch vụ được đưa lên các trang web mang xã hội, các thông tin nay được lan truyền từ người nay sang người khác trong một khoảng thời gian rất ngắn với một tốc độ hết sức nhanh chong. Có những sự kiện chỉ trong vòng vài phút đồng hé cả thế giới đã được biết đến thông qua các mạng xã hội.
— Tính cộng đồng: Khác với các kênh quảng cáo truyền thông khác là san phẩm hoặc dịch vụ của bạn chỉ đến với khách hàng theo hướng một chiều từ bạn. Tuy nhiên với mạng xã hội bạn có thé xây dựng cộng đồng mang tính tương hỗ qua lại giữa sản phẩm — khách hàng, khách hàng — sản phẩm — khách hàng. Với kênh giao tiếp và quảng bá này, doanh nghiệp có thé thăm dò ý kiến khách hàng trước khi tung sản phẩm ra thị trường, cho phép khách hàng dùng thử sản phẩm. (ví dụ Hãng điện tử HTC tham khảo ý kiến khách hàng về việc đặt tên cho sản phẩm điện thoại di động mới), quảng cáo và bán hàng trực tiếp qua các trang mạng xã hội, ngoài ra các doanh nghiệp có thé nhận được sự phản hồi trực tiếp và nhanh chóng từ khách hang sẽ giúp doanh nghiệp có thé cải thiện sản phẩm và dịch vụ tốt hơn.
— Tính liên tục và theo thời gian thực: Mạng xã hội có tính năng cập nhật thông tin theo thời gian thực giúp các thông tin, thông điệp quảng cáo được truyền đạt một cách nhanh chóng và đồng thời đến tất cả mọi người trong cùng một thời điểm. Và những người dùng lại tiếp tục chia sẻ những thông tin đó cho bạn bè của mình nên các thông điệp liên tục được truyền tai theo thời gian thực. — Tinh cá nhân hóa: mỗi một trang mang xã hội do người dùng tao ra sé mang phong cách cá nhân của riêng họ. Các doanh nghiệp nên thể hiện sự thống nhất với khách hàng về chất lượng dịch vụ, thương hiệu và hình ảnh của doanh nghiệp.
Khai thác triệt để các công cụ mạng xã hội dé truyén dat văn hóa doanh nghiệp va mục tiêu của riêng mình nhăm chiếm được tình cảm của khách hàng, tránh những trường hợp giả mạo danh tính và lừa đảo. Phân loại mạng xã hội Có rat nhiều loại và có rat nhiều cách phân loại các mạng xã hội hiện nay. Một trong những cách phân loại các loại mạng xã hội pho biến nhật hiện nay là phân loại theo mô hình doanh thu quảng cáo vì lý do các mạng xã hội thường có các nhà tài trợ (sponsors) và các thành viên (members) khác với các website thương mại điện tử thông thường. Theo cách phân loại này chúng ta có những loại mạng xã hội sau đây: Bảng 2.
Phan loại mang xã hội. Các loại mạng xã hội Mô tả Là nơi các thành viên gặp nhau (trực tuyến) và chia sẻ nội dung, lịch làm việc, Tổng hợp (General) các van dé cùng quan tâm. Mạng xã hội điển hình là Facebook, MySpace, Bebo. Mạng xã hội dành riêng cho những nhóm người có chung một mối liên hệ là công việc, ví dụ như lập trình viên, nhà soạn nhạc.
Mạng xã hội điển hình là Theo nghề nghiệp (Practice) JustPlainFolks (mạng xã hội dành cho những người viết nhạc); LinkedIn (mạng xã hội dành cho các doanh nghiệp, doanh nhân) Cộng đồng được xây dựng dựa trên những sở thích giống nhau, ví dụ như games online (trò chơi trực tuyến), thé Theo sở thích (Interest) thao, âm nhạc, thị trường chứng khoán, sức khỏe & làm đẹp, phong cách sống. Mạng xã hội điển hình là SocialPicks (chuyên về thị trường chứng khoán) Cộng đông những thành viên có liên hệ Theo mối liên hệ (Affinity) với nhau về mặt nhân khẩu học hoặc địa lý, ví dụ như nữ giới, những người Mỹ 10 sốc châu Phi, người Mỹ gốc A tập. Mạng xã hội điển hình là BlackPlanet (cộng đồng người Mỹ gốc Phi), iVillage (dành cho nữ giới) Các mạng xã hội được tạo ra bởi các công ty, chính phủ, các tổ chức phi lợi Theo nhà tài trợ (Sponsored) " R nhận với rât nhiêu mục đích khác nhau. Vi dụ như Nike, IBM, Cisco, Micosoft.
Các mang xã hội phố biến trên thé giới và Việt Nam: > Facebook Facebook là mang xã hội phổ biến nhất và nhiều người sử dung nhất hiện nay. Facebook được ra đời tháng 2 năm 2004 bởi Mark Zuckerburg. Hiện tại có khoảng 1,4 tỷ người dùng đăng ký và cũng là mạng xã hội người Việt sử dụng nhiều nhất. Facebook còn mua thêm ứng dụng nhắn tin nồi tiếng trên Mobile là WhatApp và ứng dung chia sẽ anh và video nổi tiếng Instagram trên Mobile và Website.
> GOOGLE + Sau Facebook, Google+ cũng là mang xã hội phát triển nhanh nhất hiện nay. Google+ được ra đời tháng 6 năm 2011 bởi Google. Hiện tại Google+ có khoảng 1,1 tỷ người sử dụng đăng ký. > TWITTER Twitter ra doi thang 7 nam 2006 và hiện nay có khoảng 300 triệu người dùng đăng ký.
Twitter ban dau là mạng xã hội chia sẽ những tin nhăn ngắn gọn không quá 140 ký tự nhưng sau đó đã mở rộng ra nhiều ký tự hơn và cho phép chia sẽ cả hình ảnh. > ZING ME ZingMe là mang xã hội của Việt Nam ra đời từ thang 8 năm 2009, là san phẩm của công ty VNG. Hiện tại có khoảng 10 triệu người đăng ky su dụng. Ngoài ra VNG còn có mạng xã hội Zalo trên Mobile với hơn 10 triệu người dùng.
ZingMe hiện nay cũng là mạng xã hội kênh giải trí lớn nhất tại Việt Nam 11 > ZALO Đây là 1 ứng dụng của tap đoàn VNG cung cấp cho người dùng nhiều dịch vu rat hấp dẫn như: chat, nhắn tin gọi điện có video hoản toàn free, cộng đồng mở nhưng rất an toàn vì Zalo rất coi trọng tính bảo mật của người dùng. Bên cạnh đó là rat nhiều game giải trí, tích hợp các trang Page hỗ trợ cho doanh nghiệp. Day đang là ứng dụng về mạng xã hội được cài đặt nhiều nhất tại Việt Nam. We Are Sectal wearetocialeg 369 Hình 2.
Cac mạng xã hội có số người thường xuyên sử dung nhiều nhất hiện nay 2. Thương mại điện tử a. Khái niệm thương mại điện tử Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet". 12 Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa va dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nên tảng dựa trên Internet." Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thé là email, EDI, Internet va Extranet có thé được dung dé hé tro thương mại điện tử.