MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là nước nông nghiệp, nằm trong nhóm các nước đang phát triển. Với phần lớn dân số sống ở khu vực nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn được xem là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia. Từ năm 1986 đến nay, sau 32 năm đổi mới dưới sự Lãnh đạo của Đảng và nhà nước thì nông nghiệp nước ta đã có nhiều thành tựu.
Sản xuất nông nghiệp đạt được những thành tựu như ngày hôm nay không thể không nói tới vai trò tích cực của các cán bộ nông nghiệp của phòng nông nghiệp. Cán bộ nông nghiệp phòng nông nghiệp là người tiếp xúc với nhân dân, là người hướng dẫn, giúp người dân nắm bắt được các chủ trương chính sách về nông nghiệp của Đảng và Nhà nước, là người truyền thụ những kiến thức kỹ thuật, thông tin về thị trường cho người dân để thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống cho người dân, góp phần xây dựng và phát triển xã hội nông thôn.Nhận thức được tầm quan trọng của cán bộ nông nghiệp của phòng nông nghiệp nên chính phủ đã ban hành các văn bản để nêu rõ các chức năng, nhiệm vụ vai trò của phòng nông nghiệp như: Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ NN&PTNT [6]; Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý NN của UBND cấp phường về nông nghiệp và phát triển nông thôn.[9] Tại Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khoá VIII đã nhấn mạnh: Cán bộ có vai trò cực kỳ quan trọng quyết định đến sự thành bại Luan van \ 2 của cách mạng, là nhân tố thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới. Hệ thống chính trị cơ sở mạnh hay yếu phụ thuộc vào trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ. Vì vậy, cán bộ, công chức huyện, xã, phường, thị trấn được xem là “trụ cột” trong hoạt động lãnh đạo, quản lý, điều hành ở cơ sở, là nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới của đất nước.
Huyện Thanh Sơn là huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Phú Thọ, với 185 năm xây dựng và phát triển. Được thành lập dưới thời vua Minh Mạng thứ 14 (năm 1833) tách từ huyện Thanh Xuyên. Là huyện miền núi phía bắc điều kiện kinh tế xã hội của huyện còn gặp nhiều khó khăn, phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp là chủ yếu. Vì vậy cán bộ phụ trách mảng trồng trọt của huyện Thanh Sơn có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý, điều hành phát triển mảng trồng trọt nông nghiệp trên địa bàn huyện.[10] Xuất phát từ thực tế trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ trồng trọt tại Phòng nông nghiệp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ”.
Đây cũng là quê hương nơi tôi sinh ra và lớn lên, tôi muốn làm đề tài này để tìm ra những tiềm năng và những mặt còn hạn chế về phát triển nông nghiệp, đặc biệt là mảng trồng trọt. Để tìm ra những mặt còn hạn chế của cán bộ phụ trách mảng trồng trọt và hướng khắc phục, hướng đi đúng để phát triển nông nghiệp cho địa phương…Từ đó, tôi sẽ học hỏi được nhiều hơn kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức thực tế tại địa phương mình để góp phần hiểu sâu hơn những kiến thức tôi đã được học ở trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. Mục tiêu chung Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ trồng trọt tại phòng nông nghiệp. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực làm việc và Luan van \ 3 hiệu quả hoạt động của cán bộ trồng trọt trong phòng nông nghiệp trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Hệ thống hóa được cơ sở lí luận liên quan đến vai trò chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách trồng trọt ở Phòng NN. - Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách về trồng trọt tại Phòng NN - Phát hiện những ưu, nhược điểm về năng lực cán bộ trồng trọt trong việc phát triển ngành trồng trọt của huyện. - Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của cán bộ trồng trọt đang gặp phải hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ trồng trọt huyện Thanh Sơn. - Hoàn thành được các công việc được giao tại cơ sở thực tập.Về thái độ, kỹ năng làm việc - Nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử hiệu quả, kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng soạn thảo văn bản trong công việc… - Giúp sinh viên xác định và lựa chọn tốt nhất công việc, lĩnh vực ngành nghề trong tương lai. Về kỹ năng sống - Rèn luyện kĩ năng làm việc chuyên nghiệp cho sinh viên. - Giao tiếp, ứng xử trung thực, lịch sự, nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị.
- Nhiệt tình, chủ động có trách nhiệm với những công việc được giao. Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu khái quát về Phòng NN & PTNT huyện Thanh Sơn. - Tham gia vào các công việc do phòng NN & PTNT và UBND huyện phân công theo sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn.
- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách trồng trọt tại Phòng NN & PTNT huyện. - Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công việc đối với cán bộ phụ trách trồng trọt tại Phòng NN & PTNT huyện Thanh Sơn. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết tháng, quý (năm). - Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, Phòng tài nguyên môi trường, Phòng nông nghiệp, Phòng thống kê thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet.
- Phương pháp quan sát khoa học : Là phương pháp quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu. - Phương pháp phân tích SWOT: Phân tích SWOT được viết tắt của 4 chữ: +Strenghts (Điểm mạnh, ưu thế) +Weaknesses (Điểm yếu, điểm khiếm khuyết) + Opportunities (Cơ hội, thời cơ) + Threat (Thách thức, mối đe dọa) Phân tích SWOT là dựa trên những thuận lợi và khó khăn trong công việc của cán bộ trồng trọt của Phòng NN & PTNT để từ đó nắm được cơ hội Luan van \ 5 phát triển và các mặt hạn chế trong công tác để từ đó phát huy được lợi thế đã có và khắc phục những điểm yếu, hạn chế. [3] - Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu : Số liệu điều tra sau khi thu thập đủ, sẽ tiến hành làm sạch biểu tức là kiểm tra, rà soát và chuẩn hoá lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra và chuẩn hóa lại các thông tin. Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, phân tổ, đồng thời được xử lí thông qua chương trình Excel.
Việc xử lí thông tin là cơ sở cho việc phân tích. Thời gian và địa điểm thực tập 1. Thời gian - Số liệu được thu thập và phân tích 2015 - 2017 - Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018 1. Địa điểm thực tập Tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ Luan van \ 6 Phần 2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN THỰC TẬP 2.
Khái niệm, đặc điểm và phân loại A, Khái niệm về nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản, theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản.[13] Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế. B, Đặc điểm của nông nghiệp - Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. - Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi.
- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. - Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. - Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. C, Phân loại nông nghiệp Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng: - Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai: Là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho Luan van \ 7 chính gia đình của mỗi người nông dân.
Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai[14] - Nông nghiệp chuyên sâu: Là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi.[14] Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông nghiệp, cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người; là ngành sản xuất cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ.