Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vai trò là ngành sản xuất vật chất cơ bản, là trụ cột đảm bảo sự ổn định kinh tế và xã hội tại Việt Nam. Sau hơn 30 năm đổi mới, nền nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng; trong đó, đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại các cơ quan quản lý chuyên môn cấp huyện đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa Nhà nước và người dân. Đội ngũ này chịu trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến chủ trương, chính sách, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và định hướng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông thôn. Tinh thần Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII cũng đã nhấn mạnh vai trò trung tâm của công tác cán bộ trong việc bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính trị cơ sở.

Huyện Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Nam tỉnh Phú Thọ, được thành lập từ năm 1833 (thời vua Minh Mạng thứ 14, tách ra từ huyện Thanh Xuyên). Do đặc thù địa hình chia cắt phức tạp, kinh tế huyện Thanh Sơn phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp. Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, trồng trọt là lĩnh vực kinh tế nòng cốt, quyết định an ninh lương thực và thu nhập của phần lớn đồng bào các dân tộc trên địa bàn. Việc nghiên cứu thực trạng hoạt động, làm rõ vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ phụ trách lĩnh vực trồng trọt tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) huyện Thanh Sơn là yêu cầu xuất phát từ thực tiễn quản lý địa phương.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ trồng trọt tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực làm việc và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về chuyên môn: Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách trồng trọt cấp huyện; khái quát thực trạng hoạt động của cán bộ tại đơn vị; phân tích ưu điểm, nhược điểm về năng lực công tác; đánh giá các thuận lợi, khó khăn trong thực tiễn; đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan thực tập.
    • Về kỹ năng nghề nghiệp và thái độ công tác: Rèn luyện kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống công việc; định hình định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp.
    • Về kỹ năng bổ trợ: Rèn luyện tác phong làm việc hành chính, nâng cao tính chủ động, tinh thần trách nhiệm và tính kỷ luật trong môi trường công sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, năng lực chuyên môn và các hoạt động quản lý nhà nước của cán bộ phụ trách lĩnh vực trồng trọt thuộc Phòng NN&PTNT huyện Thanh Sơn.
  • Phạm vi không gian: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ và địa bàn các xã trực thuộc huyện.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; thời gian thực tập và quan sát thực tế tại cơ quan từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kinh tế nông nghiệp, các quy định pháp luật hiện hành và phương pháp nghiên cứu thực tiễn cơ quan hành chính nhà nước:

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

  • Lý luận về nông nghiệp và ngành trồng trọt: Làm rõ khái niệm nông nghiệp, đặc điểm đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, tính mùa vụ và sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên; phân biệt nông nghiệp sinh nhai (thuần nông) và nông nghiệp chuyên sâu định hướng hàng hóa; xác định vai trò của trồng trọt trong việc cung cấp lương thực, nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và thức ăn cho ngành chăn nuôi.
  • Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức: Áp dụng các định nghĩa pháp lý theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Điều 2 Luật Viên chức năm 2010 để phân biệt vị trí, quyền hạn, chế độ tuyển dụng và nguồn chi trả lương của từng đối tượng trong hệ thống công quyền.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước:
    • Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
    • Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ NN&PTNT;
    • Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện;
    • Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
    • Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/05/2008 của Bộ NN&PTNT và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;
    • Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế làm việc mẫu của UBND cấp huyện.
  • Cơ sở thực tiễn: Tiếp thu và so sánh kinh nghiệm thực tế từ các điển hình cán bộ nông nghiệp tại các địa phương khác, bao gồm mô hình chuyển giao kỹ thuật của kỹ sư Nguyễn Hoàng Văn (Phòng Nông nghiệp huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang với dự án JICA-SOFRI trên cây cam sành) và mô hình phát triển kinh tế kết hợp dịch vụ nông nghiệp của cán bộ Lê Hoàng (huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu: Khai thác các công trình khoa học, báo cáo tổng kết định kỳ (tháng, quý, năm), tài liệu lưu trữ của UBND huyện Thanh Sơn, Phòng NN&PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê huyện Thanh Sơn và các dữ liệu kinh tế - xã hội liên quan.
  • Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc hành chính, cách thức tiếp công dân, phương pháp phối hợp giữa cán bộ phòng chuyên môn với cán bộ nông nghiệp cấp xã và việc chỉ đạo sản xuất tại thực địa.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) tác động trực tiếp đến năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ phụ trách trồng trọt tại cơ quan.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Rà soát, chuẩn hóa, làm sạch thông tin điều tra; phân tổ thống kê và xử lý chuỗi số liệu kinh tế - kỹ thuật nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2017 bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của cán bộ nông nghiệp trong phát triển kinh tế nông thôn sau 32 năm đổi mới; xác định mục tiêu chung, hệ thống mục tiêu cụ thể (chuyên môn, thái độ, kỹ năng sống); xác định nội dung thực tập, phương pháp nghiên cứu, thời gian thực hiện (15/01/2018 - 30/05/2018) và địa điểm nghiên cứu tại Phòng NN&PTNT huyện Thanh Sơn.

Phần 2: Khái quát địa bàn thực tập

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản xuất nông nghiệp, phân loại nông nghiệp sinh nhai và chuyên sâu, vai trò của ngành trồng trọt và chăn nuôi. Định nghĩa rõ phạm trù cán bộ, công chức (Luật Cán bộ, công chức 2008) và viên chức (Luật Viên chức 2010). Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy UBND cấp huyện (gồm 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch, 5 Ủy viên thường trực và 26 phòng, ban, đơn vị chuyên môn). Phân tích chức năng, nhiệm vụ của Phòng NN&PTNT theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV. Trình bày các bài học kinh nghiệm về phương pháp gần dân, chuyển giao khoa học kỹ thuật và xây dựng mô hình thực nghiệm từ huyện Hàm Yên (Tuyên Quang) và huyện Lập Thạch (Vĩnh Phúc).

Phần 3: Kết quả thực tập

Phân tích toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức nhân sự của phòng chuyên môn và các kết quả công tác thực tế:

Nhóm nội dung Dữ liệu và phát hiện chính trong văn bản
Điều kiện tự nhiên - Địa hình đồi núi dốc bị chia cắt bởi thung lũng hẹp, thuộc lưu vực sông Bứa.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình 23,4 - 23,6°C; lượng mưa bình quân 1.700 - 2.000 mm/năm (tập trung mùa hè - thu, gây nguy cơ lũ úng; trận bão ngày 10/10/2017 làm cô lập 218 hộ, ngập úng 228 ha hoa màu).
- Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên 62.975,6 ha; trong đó đất nông nghiệp 39.367,91 ha (chiếm 63,31% năm 2017), đất lâm nghiệp 25.238,7 ha (độ che phủ rừng 62%), đất sản xuất nông nghiệp 13.975,6 ha. Đất Feralit chiếm 80%, thích hợp cho cây lâu năm (chè, cây sơn).
Dân số và Lao động - Dân số tăng đều: 138.512 người (2015) lên 158.324 người (2017). Tổng số hộ năm 2017 là 38.659 hộ.
- Lao động năm 2017 có 95.768 người (chiếm 60,10% nhân khẩu); lao động nông nghiệp chiếm 57,02%, lao động phi nông nghiệp chiếm 25,83%, kiêm nông nghiệp chiếm 17,15%.
- Cơ cấu dân tộc: Dân tộc Mường chiếm 60,09% (95.325 người), dân tộc Kinh chiếm 33,68% (53.325 người), các dân tộc khác chiếm 6,23% (9.637 người).
Cơ cấu tổ chức và Nhân sự - Phòng NN&PTNT gồm 7 cán bộ: 1 Trưởng phòng, 2 Phó Trưởng phòng (phụ trách 2 mảng: Trồng trọt - Lâm nghiệp và Chăn nuôi - NTM - Thủy lợi), 4 Chuyên viên.
- Trình độ chuyên môn: 100% tốt nghiệp đại học chính quy (Kỹ sư Trồng trọt, Kỹ sư Chăn nuôi, Cử nhân Kinh tế).
- Trình độ lý luận chính trị: 1 Cao cấp, 2 Trung cấp, 1 Sơ cấp, 2 chưa qua đào tạo lý luận.
Sản xuất Trồng trọt - Diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 13.000 ha (102,2% kế hoạch). Sản lượng lương thực có hạt đạt 49.896,7 tấn.
- Cây lúa: Diện tích 6.750 ha, năng suất 56,1 tạ/ha, sản lượng 37.457,2 tấn.
- Cây ngô: Diện tích 2.400 ha, năng suất 48,6 tạ/ha, sản lượng 12.439,5 tấn.
- Cây lâu năm: Chè đạt 2.486,2 ha (sản lượng búp tươi 25.998 tấn, năng suất 115 tạ/ha); Cây sơn đạt 6.320,99 ha (sản lượng 2.000,6 tấn, diện tích giảm do giá nhựa sụt giảm).
- Mô hình tiêu biểu: Cánh đồng mẫu (Văn Miếu, Võ Miếu), chè an toàn IPM (Võ Miếu, Địch Quả), bưởi VietGAP (Yên Sơn, Địch Quả), táo giống mới (Yên Lương).
Hoạt động thực tập của tác giả - Tham gia họp giao ban hàng tuần và cuộc họp tổng kết công tác khuyến nông năm 2017.
- Tiếp nhận, xử lý, photo và phát hành công văn hành chính đến 23 xã, thị trấn.
- Phục vụ công tác chuẩn bị Hội nghị đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, HTX trên địa bàn huyện năm 2017 và triển khai nhiệm vụ năm 2018.
- Làm nhiệm vụ thư ký ghi biên bản các cuộc họp định kỳ hàng tháng vào ngày mùng 5.
- Đi cơ sở kiểm tra thực địa các mô hình sản xuất và tham gia chương trình "Ngày thứ 7 hướng về Nông thôn mới" tại xã Sơn Hùng và Địch Quả.
Bảng tổng hợp nhân sự Phòng NN&PTNT huyện Thanh Sơn năm 2018:
1. Kiều Đức Mạnh - Trưởng phòng - Kỹ sư Trồng trọt, Cử nhân Kinh tế - Cao cấp LLCT
2. Vũ Văn Hoan - Phó Trưởng phòng - Kỹ sư Chăn nuôi, Cử nhân Kinh tế - Trung cấp LLCT
3. Hà Thế Anh - Phó Trưởng phòng - Kỹ sư Trồng trọt, Cử nhân Kinh tế - Trung cấp LLCT
4. Lê Trung - Chuyên viên, Kế toán trưởng - Cử nhân Kinh tế - Trung cấp LLCT
5. Lê Văn Thành - Chuyên viên - Kỹ sư Chăn nuôi - Không
6. Trịnh Thị Kiều Trang - Chuyên viên - Kỹ sư Chăn nuôi - Không
7. Đinh Văn Kiên - Chuyên viên - Cử nhân Kinh tế - Sơ cấp LLCT

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được trong kỳ thực tập; khẳng định vị trí then chốt của cán bộ chuyên trách trồng trọt trong việc duy trì tăng trưởng kinh tế nông nghiệp huyện; đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Thanh Sơn (về đào tạo, cơ sở vật chất, chế độ chính sách) và đối với người dân địa phương (về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật).


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Làm rõ chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ phụ trách trồng trọt: Cán bộ phụ trách trồng trọt tại huyện Thanh Sơn chịu trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo Phòng và UBND huyện về kế hoạch sản xuất, cơ cấu mùa vụ; trực tiếp dự thảo văn bản hướng dẫn chỉ đạo sản xuất và phòng trừ sâu bệnh; phối hợp xây dựng và tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho 23 xã, thị trấn; theo dõi diễn biến diện tích đất trồng trọt và hướng dẫn triển khai các giống cây trồng mới.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển ngành trồng trọt giai đoạn 2015 – 2017:
    • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt bình quân đạt 104,45%/năm, giá trị sản xuất cây lâu năm tăng bình quân 109,01%/năm.
    • Cơ cấu cây lương thực ổn định với tổng sản lượng có hạt đạt gần 50.000 tấn/năm.
    • Khẳng định tính hiệu quả của các mô hình nông nghiệp thâm canh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (cánh đồng mẫu lớn, VietGAP, IPM) trên cây lúa, cây chè và cây ăn quả.
  3. Phân tích thực trạng bộ máy và thành tích của đơn vị:
    • Đội ngũ 7 cán bộ của Phòng đều đạt chuẩn chuyên môn đại học, trong đó có 2 kỹ sư chuyên ngành trồng trọt trực tiếp quản lý mảng sản xuất.
    • Ghi nhận thành tích thi đua của tập thể Phòng NN&PTNT huyện Thanh Sơn: Tập thể Lao động xuất sắc năm 2013 (Quyết định số 400/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ); Bằng khen của UBND tỉnh năm 2014 (Quyết định số 171/QĐ-UBND); danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến các năm 2013, 2014, 2015; Giấy khen thành tích xuất sắc trong diễn tập PCLB-TKCN năm 2013 và công tác Dân tộc năm 2014.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với UBND huyện Thanh Sơn: Cần tiếp tục tạo điều kiện mở các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị và quản lý nhà nước cho các chuyên viên trẻ; đầu tư trang thiết bị làm việc hiện đại; ban hành cơ chế hỗ trợ kinh phí hoạt động đi cơ sở và kiểm tra đồng ruộng cho cán bộ nông nghiệp; tăng cường chính sách hỗ trợ giống, phân bón và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp.
  • Đối với người dân địa phương: Nâng cao tinh thần chủ động học hỏi khoa học kỹ thuật, tuân thủ lịch gieo cấy mùa vụ do cơ quan chuyên môn ban hành; tích cực tham gia các tổ hợp tác, hợp tác xã để xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, giảm dần tập quán canh tác phân tán tự cung tự cấp.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình công tác thực tế, vị trí việc làm và các mối quan hệ phối hợp hành chính của cán bộ phụ trách trồng trọt tại một huyện miền núi cụ thể. Công trình cung cấp chuỗi số liệu thống kê thực tế về đất đai, dân số, lao động và sản lượng cây trồng của huyện Thanh Sơn giai đoạn 2015 – 2017, làm tài liệu tham khảo phục vụ quản lý chuyên môn tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nguồn số liệu thứ cấp chỉ tập trung thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017), chưa phản ánh được biến động dài hạn của sản xuất nông nghiệp địa phương qua chu kỳ 5 hoặc 10 năm.
    • Phạm vi khảo sát và thực tập chủ yếu giới hạn tại văn phòng cơ quan Phòng NN&PTNT cấp huyện; nghiên cứu chưa triển khai được các phiếu điều tra xã hội học diện rộng đối với toàn bộ đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở và hộ nông dân tại tất cả 23 xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của công tác quản lý chuyên môn ngành trồng trọt đối với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Thanh Sơn.
    • Nghiên cứu sâu về cơ chế liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm chủ lực (chè, bưởi, cây lâm nghiệp) gắn với chương trình xây dựng Nông thôn mới tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông và Quản trị hành chính công đang chuẩn bị thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp. Cán bộ quản lý nông nghiệp cấp huyện, xã tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phần phân tích tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và sự phân công lao động cụ thể của Phòng NN&PTNT cấp huyện theo các quy định pháp luật.
    • Mô tả chi tiết quy trình thực hiện các nghiệp vụ hành chính, văn thư, tổng hợp báo cáo và chuẩn bị hội nghị ngành nông nghiệp cấp huyện.
    • Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về hiện trạng sử dụng đất, phân bổ lao động và chỉ số sản xuất các cây trồng chủ lực của huyện Thanh Sơn giai đoạn 2015 – 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của Phòng NN&PTNT huyện Thanh Sơn tại thời điểm năm 2018 như thế nào?
Phòng có 7 cán bộ gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó Trưởng phòng và 4 Chuyên viên. Về chuyên môn, 100% cán bộ có trình độ đại học chính quy (gồm 2 Kỹ sư Trồng trọt, 3 Kỹ sư Chăn nuôi và 2 Cử nhân Kinh tế). Về lý luận chính trị, có 1 cán bộ đạt trình độ Cao cấp, 2 Trung cấp, 1 Sơ cấp và 2 cán bộ chưa qua đào tạo.

2. Tình hình sản xuất các loại cây trồng chủ lực tại huyện Thanh Sơn trong giai đoạn nghiên cứu đạt kết quả ra sao?
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 13.000 ha, sản lượng lương thực có hạt đạt 49.896,7 tấn (lúa đạt 6.750 ha với sản lượng 37.457,2 tấn; ngô đạt 2.400 ha với sản lượng 12.439,5 tấn). Đối với cây lâu năm, cây chè đạt diện tích 2.486,2 ha với sản lượng búp tươi 25.998 tấn (năng suất 115 tạ/ha); diện tích cây sơn đạt 6.320,99 ha với sản lượng 2.000,6 tấn (diện tích có xu hướng giảm do giá bán nhựa sơn sụt giảm).

3. Cán bộ phụ trách lĩnh vực trồng trọt tại Phòng NN&PTNT đảm nhận những trách nhiệm trọng tâm nào?
Cán bộ chịu trách nhiệm tham mưu cho Trưởng phòng và UBND huyện về quản lý nhà nước mảng trồng trọt, lâm nghiệp và cây ăn quả; trực tiếp soạn thảo các văn bản hướng dẫn lịch thời vụ, biện pháp phòng chống sâu bệnh gửi 23 xã, thị trấn; xây dựng kế hoạch tập huấn kỹ thuật; theo dõi việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng và triển khai các mô hình ứng dụng giống mới trên địa bàn huyện.

4. Đặc điểm tự nhiên và dân cư huyện Thanh Sơn tạo ra thuận lợi và khó khăn gì cho công tác trồng trọt?
Huyện có quỹ đất nông nghiệp lớn (chiếm 63,31% diện tích tự nhiên, 80% là đất Feralit) và nguồn nước mặt dồi dào từ hệ thống sông Bứa, phù hợp phát triển cây chè, cây sơn và cây ăn quả; dân tộc Mường chiếm đa số (60,09%). Tuy nhiên, địa hình đồi núi dốc chia cắt phức tạp, mưa lớn tập trung dễ gây lũ lụt (như đợt ngập úng tháng 10/2017) và phần lớn lao động nông thôn (chiếm 57,02% tổng lao động) chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản.

5. Sinh viên thực tập đã thực hiện những công việc thực tế nào tại đơn vị?
Sinh viên tham gia các cuộc họp giao ban tuần và họp tổng kết khuyến nông; soạn thảo, in ấn và phát hành công văn đến 23 xã, thị trấn; hỗ trợ chuẩn bị tài liệu và tổ chức Hội nghị gặp mặt doanh nghiệp, hợp tác xã năm 2017; làm thư ký ghi biên bản cuộc họp cơ quan định kỳ hàng tháng; tham gia phong trào "Ngày thứ 7 hướng về Nông thôn mới" và đi thực địa các mô hình cánh đồng mẫu, bưởi VietGAP tại các xã Võ Miếu, Địch Quả, Yên Sơn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Bá Kiên đã hoàn thành việc khảo sát, phản ánh toàn diện chức năng, nhiệm vụ và vai trò thực tế của cán bộ phụ trách lĩnh vực trồng trọt tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Bằng việc kết hợp giữa cơ sở pháp lý, phương pháp quan sát thực tiễn và phân tích chuỗi số liệu kinh tế - kỹ thuật giai đoạn 2015 – 2017, đề tài đã làm rõ bức tranh sản xuất nông nghiệp tại một địa bàn miền núi đặc thù. Các nhận định, phân tích SWOT và giải pháp do tác giả đề xuất phản ánh đúng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công vụ, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại địa phương.