Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Phương Nga, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đức Sơn và TS. Giáp Bình Nga tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2021). Luận án thuộc chuyên ngành Tâm lí học (mã số: 9.01), nghiên cứu theo hướng tiếp cận kết hợp giữa định lượng và định tính.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh xã hội phát triển và thay đổi liên tục, con người phải đối mặt với nhiều khó khăn, làm gia tăng các rối loạn tâm thể như lo âu, trầm cảm và stress. Đối với lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (THPT), các em phải chịu nhiều áp lực lớn từ hoạt động học tập, chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT, định hướng nghề nghiệp vào đại học, cùng với các mối quan hệ xã hội phức tạp như xung đột bạn bè, tình bạn khác giới, tình yêu tuổi học trò và kỳ vọng từ gia đình. Khi gặp phải stress, việc học sinh sử dụng chiến lược ứng phó tích cực hay tiêu cực sẽ quyết định mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tâm thần và kết quả học tập.

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về stress trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng cán bộ, công nhân viên chức hoặc sinh viên đại học. Những nghiên cứu trên đối tượng học sinh THPT còn ít và phần lớn chỉ dừng lại ở việc khảo sát mức độ, biểu hiện, nguyên nhân gây stress mà chưa đi sâu vào các cách thức ứng phó, cũng như chưa xác định rõ mối quan hệ giữa cách ứng phó với các biến số nhân cách. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng về ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau, đề xuất một số biện pháp nhằm giúp học sinh THPT nâng cao khả năng kiểm soát và ứng phó với stress phù hợp với kiểu nhân cách của bản thân.

Luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau (tổng quan vấn đề nghiên cứu, xác lập khái niệm công cụ, biểu hiện, các cách ứng phó và các yếu tố ảnh hưởng).
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau, cùng những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng phó.
  3. Đề xuất một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng ứng phó với stress của học sinh THPT theo từng kiểu nhân cách.

Giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng 03 giả thuyết khoa học:

  1. Khi đối mặt với các vấn đề gây stress, học sinh THPT sử dụng nhiều cách ứng phó khác nhau, bao gồm cả cách ứng phó hiệu quả và kém hiệu quả (cấu trúc lại nhận thức, đổ lỗi bản thân, mơ tưởng, tìm kiếm hỗ trợ xã hội, giải quyết vấn đề, lảng tránh vấn đề, cô lập bản thân, bộc lộ cảm xúc).
  2. Học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau thì cách thức ứng phó với stress cũng có sự khác biệt; trong đó học sinh có kiểu nhân cách nhạy cảm có khuynh hướng sử dụng các cách ứng phó kém hiệu quả hơn so với các kiểu nhân cách khác.
  3. Một số yếu tố chủ quan (lứa tuổi, giới tính, tinh thần lạc quan, bi quan, mức độ stress) và yếu tố khách quan (chỗ dựa xã hội: gia đình, bạn bè, nhà trường) có ảnh hưởng và tác động làm thay đổi cách ứng phó của học sinh; trong đó, chỗ dựa xã hội có ảnh hưởng mạnh nhất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và cách ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau.
  • Khách thể nghiên cứu: 571 học sinh THPT (gồm học sinh nam và nữ từ lớp 10 đến lớp 12).
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): 04 trường THPT, bao gồm 02 trường tại quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội (THPT Đ.M, THPT T.V) và 02 trường tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (THPT L.B, THPT H.H2).
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá nhân cách theo mô hình 5 nhân tố lớn (Big Five) qua thang đo BFI-S; đo lường ứng phó theo mô hình Tobin và cộng sự (1989) qua thang đo CSI rút gọn; khảo sát các yếu tố ảnh hưởng qua thang đo LOT-R, PSS và MSPSS.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về ứng phó với stress

Tổng quan tài liệu quốc tế và trong nước về ứng phó với stress được luận án phân chia thành các xu hướng:

Hướng nghiên cứu Các công trình và tác giả tiêu biểu được luận án điểm lại
Mô hình, chiến lược và kỹ năng ứng phó - Quốc tế: Compas và cs (2001); Oláh (1995); Cox & Ferguson (1991); Moos & Billings (1982); Lazarus & Folkman (1984); Tobin, Holroyd, Reynolds & Wigal (1989); Bolognini, Plancherel & Halfon; Nezu & Ronan (1988); Frydenberg (2008) với các chương trình The Best of Coping, The Anger Coping, Seasons for Growth, The Adolescent Coping with Emotions.
- Việt Nam: Đỗ Thị Lệ Hằng (2004, 2009); Lưu Song Hà; Phan Thị Mai Hương và cs (2007); Nguyễn Hữu Thụ & Nguyễn Bá Đạt (2009); Lê Thị Thanh Thủy; Nguyễn Thị Minh Hằng (2014); Đinh Thị Hồng Vân (2014); Nguyễn Diệu Thảo Nguyên & Trần Thị Tú Anh (2009); Đỗ Thị Thu Hồng (2008); Đỗ Văn Đoạt (2013); Nguyễn Hữu Long (2015); Phan Thị Tâm (2017); Nguyễn Thị Cẩm Tú (2018); Huỳnh Văn Sơn & Nguyễn Thị Nhung (2013); Nguyễn Văn Tường (2019).
Đo lường, phát triển thang đo ứng phó - Quốc tế: Thang đo WCS (Folkman & Lazarus, 1980); COPE (Carver, Scheier & Weintraub, 1989); ACS (Frydenberg & Lewis, 1993); CASQ (Seiffge-Krenke, 1995); CIS (Peacock & Wong, 1996); CHIP (Endler & Parker, 2000); CSI (Tobin và cs, 1989; Garcia và cs, 2006, 2007).
- Việt Nam: Trần Thị Tú Anh (2010); Nguyễn Phước Cát Tường & Đinh Thị Hồng Vân (2010, 2012); Trần Văn Công và cs (2015); Nguyễn Thị Diễm Hằng, Trần Thị Hồng Nga, Nguyễn Thị Xuân Hương (2016); Nguyễn Văn Lượt (2016); Nguyễn Hoàng Đông & Hồ Công Nghiệp (2018).
Các yếu tố ảnh hưởng và nghiên cứu xuyên văn hóa - Quốc tế: Ebata & Moos (1994); Flachsbart (2007); Scheier & Carver (1985); Cohen, Kamarck & Mermelstein (1983); Bal và cs (2003); Naughton (1997); O'Connor & Shimizu (2002); Tummers, Lance & Norell (2008).
- Việt Nam: Phan Thị Mai Hương (2005, 2007); Nguyễn Phước Cát Tường & Đinh Thị Hồng Vân (2010, 2012); Đinh Thị Hồng Vân (2014).

Các hướng nghiên cứu về kiểu nhân cách

  • Quan niệm phương Đông: Luận án điểm lại thuyết Âm dương (phân loại người âm tạng, người dương tạng, người trung tính) và thuyết Ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) trong việc phản ánh tính khí và đặc điểm tâm lý.
  • Nghiên cứu phương Tây: Thang đo và bảng nghiệm kê EPI, EPQ, NEO PI-R, BFI qua các nghiên cứu của Gilbert Jessup và cs (1993), D. Bartram và cs, Jerome Kagan (1989), Sánchez và cs (2001), Kalyani Kenneth, Haleh Saboori (2016).
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Võ Thị Ngọc Châu (2002), Nguyễn Thạc & Nguyễn Thị Ngọc Liên (2005), Phan Thị Mai Hương (2006), Phạm Minh Hạc (2007), Trần Anh Châu (2008), Nguyễn Thị Duyên (2012), Bùi Thị Thúy Hằng, Trần Văn Công, Nguyễn Phương Hồng Ngọc (2016, 2017), Trương Thị Khánh Hà & Trần Hà Thu (2017), Trần Hà Thu (2019).

Mối quan hệ giữa kiểu nhân cách và ứng phó với stress

Luận án ghi nhận các công trình quốc tế nghiên cứu mối tương quan này: Ming Sing Chai & Chee Seong Low (2014) trên sinh viên Malaysia; Halil Eksi (Đại học Marmara, Thổ Nhĩ Kỳ); nghiên cứu trên 300 sinh viên tại Đại học Malayer sử dụng thang NEO-FFI và TCSS; Mark S. Allen, Iain Greenlees & Marc Jones (2011) trên vận động viên thể thao.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu chỉ ra: Các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa kiểu nhân cách và ứng phó stress hầu hết chỉ khảo sát trên nhóm khách thể là sinh viên hoặc người trưởng thành. Tại Việt Nam, chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu về ứng phó với stress của học sinh THPT phân theo các kiểu nhân cách khác nhau. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp dữ liệu thực nghiệm và xây dựng giải pháp can thiệp tâm lý phù hợp với từng nét nhân cách của học sinh phổ thông.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Khái niệm Ứng phó: Luận án kế thừa quan điểm của Lazarus và Folkman (1984) cùng Keil (2004), định nghĩa ứng phó là những phản ứng có ý thức của cá nhân, được biểu hiện qua suy nghĩ, cảm xúc và hành động khi cá nhân gặp phải những tình huống khó khăn hoặc vượt quá khả năng, buộc cá nhân phải nỗ lực để giải quyết.
  2. Khung phân loại ứng phó: Luận án dựa trên mô hình của Tobin, Holroyd, Reynolds và Wigal (1989), tích hợp phân loại ứng phó thành 2 nhóm lớn (Đối đầu - Engagement và Lảng tránh - Disengagement), kết hợp với 2 trọng tâm (Tập trung vào vấn đề và Tập trung vào cảm xúc) để hình thành 8 chiến lược ứng phó cụ thể:
    • Đối đầu tập trung vào vấn đề: Giải quyết vấn đề; Cấu trúc lại nhận thức.
    • Đối đầu tập trung vào cảm xúc: Tìm kiếm hỗ trợ xã hội; Bộc lộ cảm xúc.
    • Lảng tránh tập trung vào vấn đề: Lảng tránh vấn đề; Mơ tưởng.
    • Lảng tránh tập trung vào cảm xúc: Đổ lỗi cho bản thân; Cô lập bản thân.
  3. Khái niệm Kiểu nhân cách: Tiếp cận theo mô hình 5 nhân tố lớn của nhân cách (Big Five Model), bao gồm 5 nét nhân cách:
    • Hướng ngoại (Extraversion): Nhiệt tình, quyết đoán, năng động, thích giao tiếp.
    • Dễ mến / Đồng thuận (Agreeableness): Tin tưởng, vị tha, khoan dung, sẵn sàng hợp tác.
    • Tận tâm (Conscientiousness): Chu đáo, có tổ chức, trách nhiệm, tự giác.
    • Nhạy cảm / Thần kinh không ổn định (Neuroticism): Dễ lo âu, căng thẳng, bất ổn cảm xúc.
    • Sẵn sàng trải nghiệm / Cởi mở (Openness to experience): Sáng tạo, tò mò, thích khám phá cái mới.
  4. Khái niệm Stress: Bắt nguồn từ tiếng Latinh (strictus, stringere), được W. Cannon (1914) sử dụng trong sinh lý học chỉ các stress cảm xúc; trong luận án, stress được hiểu là trạng thái căng thẳng tâm lý - cảm xúc nảy sinh trước các tác nhân đe dọa hoặc vượt quá nguồn lực cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án quán triệt 03 nguyên tắc phương pháp luận: Nguyên tắc thống nhất giữa hoạt động và nhân cách; Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển; Nguyên tắc tiếp cận hệ thống.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các công trình lý luận và thực tiễn liên quan.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia tâm lý học về hệ thống khái niệm và bộ công cụ khảo sát.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng 05 thang đo đã được chuẩn hóa và thích nghi:
    1. Thang đo 5 nhân tố nhân cách rút gọn (Big Five Inventory – Short Form, BFI-S) của Frieder R. Lang và cs (2011).
    2. Bảng kiểm Chiến lược ứng phó (Coping Strategies Inventory - CSI) của Garcia và cs (2007), xây dựng từ bản gốc của Tobin và cs (1989), đánh giá 8 chiến lược ứng phó.
    3. Thang đo Định hướng cuộc sống - Lạc quan, Bi quan (Life Orientation Test – Revised, LOT-R) của Scheier & Carver (1985).
    4. Thang đo Mức độ Stress nhận thức (Perceived Stress Scale, PSS) của Cohen & Williamson (1988).
    5. Thang đo Đa chiều về Cảm nhận Hỗ trợ Xã hội (The Multidimensional Scale of Perceived Social Support, MSPSS) của Zimet, Dahlem, Zimet & Farley (1988).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin chi tiết về trải nghiệm stress và hành vi ứng phó của học sinh.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận biểu hiện hành vi, thái độ của học sinh trong sinh hoạt và học tập.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Khảo sát chuyên sâu 02 trường hợp điển hình (học sinh N và học sinh L).
  • Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính Điểm trung bình (ĐTB/M), Độ lệch chuẩn (ĐLC/SD), kiểm định hệ số KMO, kiểm định t-test, ANOVA, tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu khảo sát thực nghiệm thu được từ 571 học sinh THPT tại 4 trường: THPT Đ.M, THPT T.V (quận Nam Từ Liêm, Hà Nội) và THPT L.B, THPT H.H2 (huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa).


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG PHÓ VỚI STRESS CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÓ KIỂU NHÂN CÁCH KHÁC NHAU

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các xu hướng nghiên cứu về ứng phó stress, kiểu nhân cách và mối liên hệ giữa nhân cách với ứng phó trên thế giới và ở Việt Nam.
  • Xác lập 5 khái niệm công cụ nền tảng: ứng phó, stress, ứng phó với stress, kiểu nhân cách, ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau.
  • Phân tích đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT: lứa tuổi bước vào giai đoạn chuyển tiếp, chịu nhiều áp lực từ học tập, thi cử, chọn nghề và các mối quan hệ liên cá nhân (bạn bè, gia đình, thầy cô).
  • Mô hình hóa 8 cách ứng phó với stress dựa trên mô hình Tobin (1989) và phân loại nhân cách theo mô hình Big Five (Lang và cs, 2011).
  • Phân tích cấu trúc các yếu tố ảnh hưởng: nhóm yếu tố chủ quan (đặc điểm lứa tuổi, giới tính, tinh thần lạc quan - bi quan, mức độ stress) và nhóm yếu tố khách quan (chỗ dựa xã hội từ gia đình, bạn bè, nhà trường).

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm:

  • Tiến trình tổ chức nghiên cứu: Trình bày các giai đoạn nghiên cứu (giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và thử nghiệm công cụ đo lường; giai đoạn khảo sát chính thức; giai đoạn xử lý số liệu, phân tích định lượng kết hợp phỏng vấn sâu và nghiên cứu trường hợp điển hình).
  • Mô tả khách thể và địa bàn nghiên cứu: Phân bố 571 học sinh theo các biến nhân khẩu học: giới tính (nam, nữ), khối lớp (lớp 10, lớp 11, lớp 12) và địa bàn (nội thành Hà Nội và nông thôn Thanh Hóa).
  • Quy trình và công cụ đo lường: Trình bày chi tiết độ tin cậy, tính giá trị và quy trình chuyển ngữ, thích nghi hóa các thang đo BFI-S, CSI, LOT-R, PSS, MSPSS; xác lập quy trình phỏng vấn sâu, quan sát và thu thập hồ sơ trường hợp cá nhân.
  • Kỹ thuật thống kê: Xác lập các quy chuẩn phân tích dữ liệu trên phần mềm thống kê (kiểm định KMO, phân tích phương sai, tương quan, hồi quy).

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ ỨNG PHÓ VỚI STRESS CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÓ KIỂU NHÂN CÁCH KHÁC NHAU

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được từ khảo sát:

  • Thực trạng kiểu nhân cách: Phân tích điểm trung bình của 5 nét nhân cách (Hướng ngoại, Dễ mến, Tận tâm, Nhạy cảm, Sẵn sàng trải nghiệm) trên toàn mẫu 571 học sinh; phân tích sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới tính và khối lớp.
  • Thực trạng các cách ứng phó với stress: Đánh giá mức độ sử dụng 8 chiến lược ứng phó của học sinh THPT; phân tích sự khác biệt theo giới tính và khối lớp.
  • Ứng phó với stress theo các kiểu nhân cách khác nhau:
    • Học sinh có kiểu nhân cách Nhạy cảm có xu hướng sử dụng thường xuyên các cách ứng phó kém hiệu quả như "Đổ lỗi cho bản thân", "Mơ tưởng" và "Cô lập bản thân".
    • Học sinh có kiểu nhân cách Hướng ngoại thường xuyên lựa chọn cách ứng phó "Tìm kiếm hỗ trợ xã hội".
    • Học sinh có kiểu nhân cách Sẵn sàng trải nghiệm có xu hướng lựa chọn cách ứng phó "Giải quyết vấn đề" cao hơn so với học sinh thuộc kiểu nhân cách Dễ mến và Tận tâm.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
    • Chỗ dựa xã hội: Phân tích tương quan và hồi quy cho thấy sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và nhà trường có tương quan thuận với các cách ứng phó tích cực (giải quyết vấn đề, cấu trúc lại nhận thức, tìm kiếm hỗ trợ xã hội). Chỗ dựa xã hội là yếu tố có tác động mạnh nhất đến việc định hình và điều chỉnh cách ứng phó với stress của học sinh.
    • Tinh thần lạc quan - bi quan: Tính lạc quan tương quan thuận với các chiến lược đối đầu chủ động; tính bi quan làm tăng việc sử dụng các chiến lược lảng tránh.
    • Mức độ stress: Mức độ stress cao có mối liên hệ với các phản ứng tiêu cực và lảng tránh vấn đề.
  • Nghiên cứu trường hợp điển hình: Phân tích định tính 02 trường hợp cụ thể (học sinh N và học sinh L) nhằm minh chứng sâu sắc mối liên hệ giữa kiểu nhân cách, môi trường sống, chỗ dựa xã hội và chiến lược ứng phó khi gặp stress trong thực tế.
  • Hệ thống biện pháp đề xuất: Xây dựng các nhóm biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm nâng cao khả năng ứng phó tích cực với stress cho học sinh THPT phù hợp với từng kiểu nhân cách.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên biệt về ứng phó với stress của học sinh THPT dưới góc độ kiểu nhân cách.
  2. Làm rõ và chuẩn hóa các khái niệm công cụ: ứng phó, stress, ứng phó với stress, kiểu nhân cách và ứng phó với stress của học sinh THPT có kiểu nhân cách khác nhau.
  3. Xác định mô hình 8 cách ứng phó với stress (cấu trúc lại nhận thức, đổ lỗi bản thân, mơ tưởng, tìm kiếm hỗ trợ xã hội, giải quyết vấn đề, lảng tránh vấn đề, cô lập bản thân, bộc lộ cảm xúc) trên cơ sở lý thuyết của Tobin và cộng sự (1989) kết hợp mô hình 5 nhân tố nhân cách Big Five (Lang và cs, 2011) áp dụng cho học sinh THPT tại Việt Nam.
  4. Chỉ ra cơ chế tác động của các yếu tố chủ quan (tinh thần lạc quan - bi quan, mức độ stress) và yếu tố khách quan (chỗ dựa xã hội từ gia đình, bạn bè, nhà trường) đến việc lựa chọn chiến lược ứng phó.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phác họa bức tranh thực trạng về đặc điểm nhân cách và các chiến lược ứng phó với stress của học sinh THPT trên toàn bộ mẫu nghiên cứu (571 học sinh tại Hà Nội và Thanh Hóa).
  2. Phát hiện và chứng minh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong cách ứng phó với stress giữa các kiểu nhân cách:
    • Kiểu nhân cách Nhạy cảm có khuynh hướng dùng các cách ứng phó kém hiệu quả ("Đổ lỗi bản thân", "Mơ tưởng", "Cô lập bản thân").
    • Kiểu nhân cách Hướng ngoại ưu tiên "Tìm kiếm hỗ trợ xã hội".
    • Kiểu nhân cách Sẵn sàng trải nghiệm có xu hướng thiên về "Giải quyết vấn đề" hơn so với nhóm Dễ mến và Tận tâm.
  3. Xác định thực nghiệm rằng chỗ dựa xã hội là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, có khả năng tác động làm thay đổi xu hướng lựa chọn cách ứng phó của học sinh THPT.
  4. Đề xuất hệ thống biện pháp can thiệp tâm lý học đường phân hóa theo đặc điểm nhân cách giúp học sinh phòng ngừa và ứng phó hiệu quả với stress.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khách thể nghiên cứu thực nghiệm gồm 571 học sinh được chọn tại 04 trường THPT thuộc 02 địa bàn (TP. Hà Nội và tỉnh Thanh Hóa), chưa đại diện cho học sinh THPT trên phạm vi toàn quốc hoặc các khu vực địa lý đặc thù khác (miền núi, vùng sâu vùng xa).
  • Dữ liệu thu thập chủ yếu dựa trên các thang đo tự thuật rút gọn (BFI-S, CSI, LOT-R, PSS, MSPSS), chịu ảnh hưởng nhất định từ tính chủ quan của người trả lời.
  • Nghiên cứu tập trung vào 8 chiến lược ứng phó theo khung phân loại của Tobin và cộng sự (1989), chưa khảo sát hết các hành vi ứng phó mới phát sinh trong bối cảnh công nghệ thông tin và mạng xã hội phát triển.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi và quy mô khách thể nghiên cứu trên nhiều vùng miền khác nhau để nâng cao tính đại diện.
  • Triển khai các nghiên cứu thực nghiệm can thiệp (action research) nhằm kiểm chứng và đánh giá mức độ hiệu quả của hệ thống biện pháp đã đề xuất trong thực tế trường học.
  • Thực hiện các nghiên cứu dọc (longitudinal study) để theo dõi sự biến đổi của các chiến lược ứng phó với stress theo sự phát triển nhân cách của học sinh qua từng giai đoạn học tập.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học: Cung cấp tài liệu tham khảo về cơ sở lý luận, hệ thống thang đo chuẩn hóa (BFI-S, CSI, MSPSS, LOT-R, PSS) và quy trình xử lý dữ liệu thống kê đa biến trong nghiên cứu tâm lý học đường.
  • Đối với cán bộ tư vấn tâm lý học đường và giáo viên THPT: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn để nhận diện các nhóm học sinh có nguy cơ ứng phó tiêu cực (đặc biệt là học sinh có nét nhân cách nhạy cảm), từ đó thiết kế các hoạt động tư vấn, tham vấn và giáo dục kỹ năng ứng phó phù hợp với từng cá nhân.
  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và phụ huynh học sinh: Làm rõ tầm quan trọng của việc xây dựng mạng lưới chỗ dựa xã hội tích cực (môi trường học đường an toàn, sự lắng nghe và hỗ trợ từ gia đình, bạn bè) nhằm nâng cao sức khỏe tâm thần và hiệu quả học tập cho học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những công cụ đo lường chuẩn hóa nào để thu thập dữ liệu?

Luận án sử dụng 05 công cụ đo lường chuẩn hóa đã được chuyển ngữ và thích nghi:

  1. Thang đo 5 nhân tố nhân cách rút gọn (Big Five Inventory – Short Form, BFI-S) của Frieder R. Lang và cs (2011).
  2. Bảng kiểm Chiến lược ứng phó (Coping Strategies Inventory, CSI) của Garcia và cs (2007), dựa trên khung gốc của Tobin và cs (1989).
  3. Thang đo Định hướng cuộc sống - Lạc quan, Bi quan (Life Orientation Test – Revised, LOT-R) của Scheier & Carver (1985).
  4. Thang đo Mức độ Stress nhận thức (Perceived Stress Scale, PSS) của Cohen & Williamson (1988).
  5. Thang đo Đa chiều về Cảm nhận Hỗ trợ Xã hội (The Multidimensional Scale of Perceived Social Support, MSPSS) của Zimet, Dahlem, Zimet & Farley (1988).

2. Sự khác biệt trong cách ứng phó với stress giữa các kiểu nhân cách được luận án phát hiện là gì?

Kết quả nghiên cứu thực tiễn cho thấy:

  • Học sinh có kiểu nhân cách Nhạy cảm có xu hướng sử dụng nhiều hơn các cách ứng phó kém hiệu quả như "Đổ lỗi cho bản thân", "Mơ tưởng" và "Cô lập bản thân".
  • Học sinh có kiểu nhân cách Hướng ngoại thường xuyên sử dụng cách ứng phó "Tìm kiếm hỗ trợ xã hội".
  • Học sinh có kiểu nhân cách Sẵn sàng trải nghiệm có xu hướng chọn cách ứng phó "Giải quyết vấn đề" cao hơn so với nhóm học sinh có kiểu nhân cách Dễ mến và Tận tâm.

3. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến cách ứng phó với stress của học sinh THPT?

Phân tích tương quan và phân tích hồi quy trong luận án xác định chỗ dựa xã hội (bao gồm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và nhà trường) là yếu tố khách quan có ảnh hưởng mạnh nhất và có khả năng tác động làm thay đổi các cách ứng phó với stress của học sinh THPT ở các kiểu nhân cách khác nhau.

4. Mẫu khách thể và địa bàn khảo sát của luận án được phân bố như thế nào?

Khách thể nghiên cứu gồm 571 học sinh THPT (từ lớp 10 đến lớp 12, bao gồm cả nam và nữ). Khảo sát được tiến hành tại 04 trường THPT:

  • Trường THPT Đ.M và Trường THPT T.V (thuộc quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Trường THPT L.B và Trường THPT H.H2 (thuộc huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa).

5. Luận án chia ứng phó với stress thành những nhóm và chiến lược cụ thể nào?

Dựa trên mô hình của Tobin và cộng sự (1989), luận án chia ứng phó thành 2 nhóm lớn (Đối đầu và Lảng tránh) kết hợp với 2 trọng tâm (Vấn đề và Cảm xúc), tạo thành 8 chiến lược cụ thể:

  1. Giải quyết vấn đề (Đối đầu tập trung vào vấn đề)
  2. Cấu trúc lại nhận thức (Đối đầu tập trung vào vấn đề)
  3. Tìm kiếm hỗ trợ xã hội (Đối đầu tập trung vào cảm xúc)
  4. Bộc lộ cảm xúc (Đối đầu tập trung vào cảm xúc)
  5. Lảng tránh vấn đề (Lảng tránh tập trung vào vấn đề)
  6. Mơ tưởng (Lảng tránh tập trung vào vấn đề)
  7. Đổ lỗi cho bản thân (Lảng tránh tập trung vào cảm xúc)
  8. Cô lập bản thân (Lảng tránh tập trung vào cảm xúc)

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Ứng phó với stress của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau" của tác giả Lê Thị Phương Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm chứng thực nghiệm mối liên hệ giữa các kiểu nhân cách Big Five với 8 chiến lược ứng phó stress trên mẫu 571 học sinh THPT. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính nhạy cảm dẫn đến các cách ứng phó kém hiệu quả, tính hướng ngoại thúc đẩy tìm kiếm hỗ trợ xã hội và tính sẵn sàng trải nghiệm định hướng giải quyết vấn đề. Luận án khẳng định vai trò trọng yếu của chỗ dựa xã hội trong việc định hình hành vi ứng phó, đồng thời đề xuất hệ thống biện pháp tâm lý - giáo dục có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác tư vấn tâm lý học đường.