TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN KHOA MOI TRUONG VA DO THI Dé tai: Ứng phó với biến đổi khí hậu tai các đô thị ven biến Việt Nam Họ và tên sinh viên: Trần Phương Anh Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị 55 Mã sinh viên: 11130220 Giáo viên hướng dẫn: | TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, Khoa Môi trường & Đô thị, ĐH KTQD Hà Nội, tháng 11 năm 2016 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT Từ viết tắt Từ đây đủ BĐKH Biến đổi khí hậu TP. Thành phố CNH — HDH Công nghiệp hóa — Hiện đại hoa ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long UBND Ủy ban Nhân Dân KCN Khu công nghiệp LHQ Liên Hợp Quốc QHXD Quy hoạch xây dựng NBD Nước biển dâng MỤC LỤC A.ẶQ Ữ Q Q Q0 0Q eee HH HH HH HH kh HH k k vv và 5 1. Lý do chọn đềtài .ẶQ TQ Q2 SH k.
Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vỉ nghiên cứu .---ẶS eee teen eens 6 4. Câu hỏi nghiền cứu. Phuong pháp nghiên cứu.
Q0 Q 0Q Q eee Q cence ence eeeeee 7 1. Cơ sở lý luận về đô thị và biến đổi khí hậu. Một số khái niệm.-- << s£ se 2£ ESsESseEs£Ese E939 E34E23E25E23959 3935035025 2se7e 7 1. HH HH HQ HH HH HH HH HH HH ee ee eee 7 1.
Bién đổi khíihậu. SE HH ha 7 1. HQ HQ HH HH HH HH HH Hy HH HH ee eee VY 8 1. HH HH HH kh ha 8 1.
Cac biếu hiện của biến đổi khí hậu. Hiệu ứng nhà kính .---- ee ee eee S 9 1. Sự nóng lên của khí quyên và Trái Đất. Su dâng cao mực nước biển do băng tan.
Những biểu hiện khác. Giảm thiểu biến đối khí hậu. Đô thị và giảm thiểu biến đổi khí hậu. Hành động giảm thiểu.
Thich ứng với BDH. Đô thị, tác động và thích ứng với BĐKH. Giải pháp thíchứỨng. Thực trạng biến đỗi khí hậu ở các đô thị ven biển Việt Nam.
Giới thiệu các đô thị ven DIEM .---s-s- se se s£Ss£Es£ se se Esstssessersersersrssee 17 2. Thực trang ảnh hưởng của BĐKH đến các đô thị Việt Nam. Thực trang ảnh hướng của BĐKH tới các đô thị ven biến Việt Nam. Mực nước biển ding .cc ect eee eee 19 2.- - ee eee eee eee eee eee eee 23 2.
Ảnh hưởng của BĐKH tới các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Giải pháp ứng phó BĐKH ở các Đô thị ven biển Việt Nam. Biện pháp giảm thiểu, khắc phụC.s--s- << << s£ se se s£ssessessexserszssesses 41 3. Biện pháp giảm thiểu.----ccŸ cS Ÿ Sa 41 3.
Biện pháp khắc phục.------- eee eee eee 46 3. Nang cao kha năng thích ứng với BĐKH của người dân. Giải pháp về quy hoạch ha tầng đô thị theo hướng ứng phó với BĐKH. Triển khai các đề xuất ứng phó với BĐKH của ngành, lĩnh vực và địa phương.
Thé chế, chính SAcha. Hop tac chẽ. Giám sát, đánh giá. MS TQ Q0 Q Q Q QQ n HH HH HH Hy v12 62 4.
Thách thức va CO hội. cẶ Q cc HS HH HH ee eee VY Kia 62 5°. QC Ốc ee ee ee eee eee ee eee eens 66 NG:. Ly do chon dé tai Các hoạt động của con người trong nhiều thập ky gần đây đã làm tăng đáng kế những tác nhân gây hiệu ứng nhà kính (nồng độ khí thải trong các hoạt động công nghiệp, giao thông, sự gia tăng dân số ), làm trái dat nóng dan lên, từ đó gây ra hàng loạt những thay đổi bat lợi và không thé đảo ngược của môi trường tự nhiên.
Nếu chúng ta không có những hành động kịp thời nhằm hạn chế, giảm thiểu và thích nghị, hậu quả đem lại sẽ vô cùng thảm khốc. Theo dự báo của Ủy ban Liên Quốc gia về biến đổi khí hậu (IPCC), đến năm 2100 nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng thêm từ 1,40 C tới 5,80 C. Sự nóng lên của bề mặt trái đất sẽ làm băng tan ở hai cực và các vùng núi cao, làm mực nước biển dâng cao thêm khoảng 90 cm (theo kịch bản cao), sẽ nhấn chìm một số đảo nhỏ và nhiều vùng đồng bằng ven biển có địa hình thấp. Theo dự báo cái giá mà mỗi quốc gia phải trả dé giải quyết hậu quả của biến đổi khí hậu trong một vài chục năm nữa sẽ vào khoảng từ 5-20% GDP mỗi năm, trong đó chi phí va ton thất ở các nước đang phát triển sẽ lớn hơn nhiều so với các nước phát trién.
Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của BDKH với hàng loạt các khu đô thị ven biển nim ở duyên hải miền Trung và Đồng Bằng sông Cửu Long thường xuyên gành chịu hậu quả từ những hệ lụy của biến đôi khí hậu như thiên tai, bão lũ, ngập lụt, hạn han. Song song với quá trình đô thị hóa, những đô thi nay cũng ngày càng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu. Dé góp phan nhỏ vào việc tuyên truyền cho người dân nhận thức rõ hơn về thảm hoa của biến đổi khí hậu dang gây hại tại các đô thị ven biển em chọn chuyên đề “Ứng phó với biến đổi khí hậu tại các đô thị ven biên Việt Nam” 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội tại các đô thị ven biển Việt Nam từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu và các hệ lụy của biến đổi khí hậu.
Tham gia cùng cộng đồng trong việc giảm nhẹ tác động của biên đôi khí hậu đên đời sông của người dân. Mục tiêu cụ thể - _ Nghiên cứu các tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng và các lĩnh vực kinh tế - xã hội của một số đô thị ven biển như tp. Khánh Hòa, Quảng Ninh, tp. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu cho các đô thị ven biển Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu Các đô thị ven biển Việt Nam: tp. Da Nẵng, tp. Hồ Chí Minh, tp.
Hải Phòng, Quảng Ninh. Câu hỏi nghiên cứu - Tim hiểu về biến đổi khí hậu. - Biến đổi khí hậu dang ảnh hưởng như thế nào đến tat cả lĩnh vực thuộc các đô thị ven biển nước ta. - _ Giải pháp đưa ra dé giảm thiểu, thích ứng với biến đổi khí hau.
Phương pháp nghiên cứu - Phuong pháp thu thập số liệu - Phuong pháp đánh giá nhanh - Phương pháp thông kê và xử lý dữ liệu B. Cơ sở lý luận về đô thị và biến đổi khí hậu 1. Một số khái niệm 1. Khí hậu Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ âm, lượng mưa, áp suất khí quyền, các hiện tượng xảy ra trong khí quyên và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định.
Từ điển thuật ngữ của Nhóm hội thảo đa quốc gia về biến đổi khí hậu (The Intergovernmental Panel on Climate Change - IPCC) định nghĩa như sau: Khí hậu trong nghĩa hẹp thường định nghĩa là "Thời tiết trung bình", hoặc chính xác hơn, là bảng thống kê mô tả định kì về ý nghĩa các sự thay đổi về số lượng có liên quan trong khoảng thời gian khác nhau, từ hàng tháng cho đến hàng nghìn, hàng triệu năm. Khoảng thời gian truyền thống là 30 năm, theo như định nghĩa của Tổ chức Khí tượng Thế giới (World Meteorological Organization - WMO). Các số liệu thường xuyên được đưa ra là các biến đổi về nhiệt độ, lượng mưa và gió. Khí hậu trong nghĩa rộng hơn là một trạng thái, gồm thống kê mô tả của hệ thống khí hậu.
Biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyền, thủy quyên, sinh quyên, thạch quyên hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính băng thập kỷ hay hàng triệu năm. Sự biến đối khí hậu có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có thé xuất hiện trên toàn Dia Cầu. Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái Dat là do su gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bé hap thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và dat liền khác. Theo công ước chung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu: “Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những anh hưởng có hại đáng kế đến thành phan, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế — xã hội hoặc đến sức khỏe va phúc lợi của con người”.
Đô thị Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đây sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thd, một dia phuong, bao gom nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị tran. Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, một đơn vị hành chính dé được phân loại là đô thị thì phải có các tiêu chuẩn cơ bản như sau: > Có chức năng đô thị. > Quy mô dân số toàn đô thị đạt 4 nghìn người trở lên. > Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị, riêng đối với thị tran thì căn cứ theo các khu phố xây dựng tập trung.
> Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thi, khu vực xây dựng tập trung) phải đạt tối thiêu 65% so với tông số lao động. > Đạt được các yêu cầu về hệ thống công trình hạ tầng đô thị (gồm hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật). > Dat được các yêu câu về kiên trúc, cảnh quan đô thi. Đô thị ven biển Đô thị ven biển bao gồm cả hệ thống đô thị ven bờ các Châu lục và hệ thống các đô thị thuộc các đảo hoặc các quần đảo trên các Đại dương.