phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chơng: Chojong 1: Tổng quan về Web 2.0 Chojong 2: Ung dụng Web 2.0 vào hoạt động của Th viện trong Dai hoc FPT Chojong 3: Nhan xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao chat long việc ứng dụng Web 2.0 vào hoạt động của Th viện trờng Đại học FPT Lê Thị Diệp K52 Thông tin — Thư viện Khóa luận tốt nghiệp Web 2.0 voi hoạt động của TỪ ĐH FPT NỘI DUNG CHƠ|ƠNG 1 TONG QUAN VE WEB 2. Khái quát về Web và Web 1.0 111 Lịch sử hình thành World Wide Web Vào tháng I năm 1978, hai chàng trai đến từ Chicago là Ward Christensen và Randy Suess đã quyết định sẽ xây dựng một hệ thống liên lạc đơn giản giữa 2 máy tính thông qua đờng dây điện thoại. Và không ai ngờ, đây lại là những bớc đi đầu tiên, quan trọng để bắt đầu một kỷ nguyên thông tin mới — kỷ nguyên của World Wide Web. Thiết bị kết nối mà họ sử dung modem Hayes 110-baud thế hệ đầu tiên ra đời tháng t năm 1977.
Christensen trớc đó đã viết các giao thức truyền tệp nhị phân (binary file transfer protocol) dau tién vào tháng 8 năm 1977 (mang tên MODEM.ASM, sau đó là XMODEM) và anh đã phụ trách viết phần mềm trong khi đó Suess là ngời thiết kế phần cứng cho hệ thống này. Một tháng sau, hệ thống mà Ward và Randy xây dựng đã có thể hoạt động đợc, đợc họ đặt tên là CBBS (tên viết tắt của Computerized Bulletin Board System - Hệ thống bảng tin trên nền máy tính). Sau khi tiến hành thử nghiệm và cải tiến trong những tháng tiếp theo CBBS đợc công bố rộng rãi vào năm 1979. Và đó là hệ thống mạng điện tử đầu tiên cho phép gửi các thông điệp đới đạng văn bản lên hệ thống mạng (trừ các hệ thống chia sẻ và đồng bộ thời gian).
CBBS cho phép ngời sử dụng có thể đa các thông điệp lên mạng cộng đồng, đọc và phản hồi cũng nh là tham gia vào các cuộc tranh luận ảo, đó chính là khởi nguồn của World Wide Web mà chúng ta đang sử dụng nh ngày nay. Chỉ sau vài tháng sản phâm của Lê Thị Diệp K52 Thông tin — Thư viện Khóa luận tốt nghiệp Web 2.0 voi hoạt động của TỪ ĐH FPT Ward Christensen và Randy Suess đã thu hút đợc sự chú ý rộng khắp, từ các nhà khoa học cho đến những ngời yêu thích máy tính, sản phẩm còn rất hiếm thời đó đối với những ngời bình thờng. Ở những phiên bản thử nghiệm đầu tiên, CBBS chỉ cho phép đờng truyền có dung lợng khoảng 300 bauds (tơng đơng với khoảng 30 đến 40 ký tự trong một giây) và chỉ có các ký tự ASCH hoặc ANSI mới tơng thích với hệ thống này. Tuy nhiên sau đó, tốc độ đờng truyền đã đợc nâng cấp lên khoảng 1200 đến 2400 với các modem hiện đại hơn - tốc độ này có thể chấp nhận đợc ở thời điểm những năm cuối của thập kỷ 70.
Các hệ thống CBBS trở nên rất thông dụng vào thập niên 80 và đầu những năm 90 của thế kỷ trớc, tuy nhiên nó dần bị thay thế và biến mắt khi mạng Internet đợc đa vào khai thác và ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, có thể khăng định rằng CBBS chính là tiền thân của mạng World Wide Web hiện nay và thậm chí là một số các tính năng của Internet cũng khởi nguồn từ hệ thống này. Khởi nguyên của mang thông tin toan cau WWW the tếchỉ làmôt dich vu chia sé thong tin qua Internet , doc phát triển bởi viên sĩ Viên Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) khi còn làm việc Hiêp hôi nghiên cứu các vấn đề hat nhân CERN thuôc thành phó Geneva (Thụy Sỹ). Tuy nhiên, với vic chia sẻ thông tin môt cách nhanh chóng , mạng thông tin toàn cầu WWW đã phát triển rộng khắp.
Khái niệm Web Web là từ viết tắt của 3 từ World Wide Web (WWW). Theo từ điển Internet của nhà xuất bản Đà Nẵng (xuất bản năm 2004, tr. 493) web là “từ chung để chỉ hàng triệu website sử dụng giao thức truyền siêu văn bản (hypertext transfer protocol, viết tắt là http) và đợc đăng trên Internet. Nó đợc gọi là web vì tính phức tạp của các liên kết giữa các site.
Bằng cách nhấp vào siêu liên kết (hyperlink) đợc nhúng trong các trang web, ngời Lê Thị Diệp K52 Thông tin — Thư viện Khóa luận tốt nghiệp Web 2.0 voi hoạt động của TỪ ĐH FPT dòng có thé di chuyên từ trang này đến trang khác hoặc từ site này đến site khác một cách dễ dàng. Ngời dùng có thể truy cập các website và di chuyén (navigate) trong WWW thong qua các trình duyét (browser); trinh duyệt cũng cho phép kết nhập các hiệu ứng đa phơng tiện (multimedia) vào các trang web. WWW chính là trung tâm của Internet và là phan dé thay nhất, mặc đù Internet còn có e-mail, nhóm tin (newsgroup), chat room và usenet. Nhiều ngời thờng lẫn lộn Internet với WWW.
Sự khác biệt giữa hai khái niệm này là: Internet chỉ mạng quốc tế gồm các máy tính đợc liên kết với nhau bằng các đờng dây viễn thông hoặc công nghệ truyền thông không dây, còn WWW gồm hàng triệu website và trang web, và chỉ là một tiện ích đợc cung cấp cho những ngời sử dụng Internet mà thôi” [6]. Hay nói cách khác Web thực ra là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn nh dịch vụ th điện tử. Web đợc phát minh và đa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bi) tai CERN - Geneva, Thuy Sy. Các tài liệu trên World Wide Web đợc lu trữ trong một hệ thống siêu văn ban (hypertext), dat tai cac may tinh trong mang Internet.
Ngoi dòng phải sử dụng một chơng trình đợc gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản. Chơng trình này sẽ nhận thông tin (documents) tai 6 dia chỉ (address) do ngời sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ đợc gọi là tên mién (domain name), rồi sau đó chơng trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hình máy tính của ngời xem. Ngời dòng có thể theo các liên kết siêu văn bản (ñyøerlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tơng tac.[4] Hoat động truy tìm theo các siêu liên kết thờng đợc gọi là duyệt Web. Lê Thị Diệp K52 Thông tin — Thư viện Khóa luận tốt nghiệp Web 2.0 voi hoạt động của TỪ ĐH FPT Quá trình này cho phép ngời dùng có thể lớt các trang web dé lay thông tin.
Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không đợc đảm bảo. Khái niệm Web 1.0 Giai đoạn đầu của web sau này đợc gọi là Web 1.0 hay web thế hệ thứ nhất, nó thực sự phát triển và phổ biến vào những năm từ 1990 đến 2005.0 đã tạo ra bớc phát triển đột phá cho hoạt động của nhiều ngành kinh tế nói chung, ngành Thông tin — Th viện (TT-TV) nói riêng. Các cơ quan TT-TV từ chỗ chỉ cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin truyền thống nh bản tin, mục lục chủ đề định kỳ,. bằng công nghệ web, các trang web và các dịch vụ thông tin mới lần lợt ra đời, mà tiêu biểu nh: 1.
Bản tin điện tử Tạp chí điện tử CSDL trực tuyến Dịch vụ tra cứu trực tuyến xa B8 Dịch vụ cập nhật bản tin định kì trực tuyến Các sản phẩm và dịch vụ thông tin kể trên đều đợc phát triển, tổ chức theo nhu cầu của ngời dùng. Cán bộ thông tin chủ động xử lý nguồn tin sẵn có rồi cung cấp cho ngời dòng. Ngời dùng nếu muốn thay đổi nội dung thi gửi phản hồi về cho cơ quan TT-TV qua th điện tử, bu điện, fax. Th viện đại học các nớc trên thế giới đã áp dụng công nghệ web dé phổ biến thông tin tới ngời dòng tin một cách tích cực thông qua các sản phẩm, dịch vụ nh OPAC, CSDL trực tuyến, bản tin th viện, th mục chuyên đề,.thông tin đợc phát trên mạng đề ngời dòng có thể truy cập từ xa.
Lê Thị Diệp 10 K52 Thong tin Thư viện Khóa luận tốt nghiệp Web 2.0 voi hoạt động của TỪ ĐH FPT Ở Việt Nam, theo khảo sát đợc tiến hành trên 73 website của th viện cac trong dai hoc tai dia chi : http://www.com/dn/gd_dh.htm Chỉ một số ít các th viện của các trờng lớn nh Th viện Đại học Bách khoa Hà Nội, th viện Đại học Cần Thơ,. cung cấp thông tin về th viện trên website của trờng, những nơi khác đều không làm đợc việc này. Về cơ bản, website sử dụng Web 1.0 cung cấp thông tin một chiều, cơ quan thông tin-th viện thực hiện việc “xuất bản” thông tin cho ngời dùng của mình. Sự ra đời của thế hệ web thứ hai - Web 2.0 - vào năm 2004 đã mở ra một giai đoạn mới trong việc phát triển nguồn tin và thay đổi các sản phẩm và dịch vụ thông tin.
Khái quát về Web 2. Khái niệm Web 2.0 Mục tiêu đầu tiên của những ngời tiên phong xây dựng Internet là nhằm kết nối các nhà nghiên cứu và các máy tính của họ với nhau để có thé chia sẻ thông tin hiệu quả. Khi bố sung WWW (năm 1990), Tim Berners- Lee cũng nhằm mục tiêu tạo phơng tiện cho phép ngời dùng tự do đa thông tin lên Internet và dễ dàng chia sẻ với mọi ngời (trình duyệt web đầu tiên do Berners-Lee viết bao gồm cả công cụ soạn thảo trang web). Tuy nhiên, sau đó web đã phát triển theo hớng hơi khác mục tiêu ban đầu.0 (thế hệ web trớc Web 2.0) có nhiều hạn chế và Web 2.0 ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của web 1.0 Khái niệm Web 2.0 đầu tiên đợc Dale Dougherty, phó chủ tịch của công ty OReilly Media (công ty sách công nghệ), đa ra tại hội thảo Web 2.0 lần thứ nhất do OReilly Media và MediaLive International tổ chức vào tháng 10/2004.
Dougherty không đa ra định nghĩa mà chỉ dùng Lê Thị Diệp H K52 Thong tin Thư viện Khóa luận tốt nghiệp Web 2.0 voi hoạt động của TỪ ĐH FPT các ví dụ so sánh phân biệt Web 1.0: "DoubleClick là Web 1.0; Google AdSense là Web 2. Ofoto là Web 1. Britannica online 14 Web 1. Sau dé Tim O'Reilly, chủ tịch kiêm giám đốc điều hành OReilly Media, đã đúc kết lại 7 đặc tính của Web 2.
Web có vai trò nền tảng, có thể chạy mọi ứng dụng 2. Tập hợp trí tuệ cộng đồng 3. Dữ liệu có vai trò then chốt 4.