Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu Chương này khái quát về tính cấp thiết của đề tài, đề cập đến mục tiêu nghiên cứu của nhóm, đề cập đến đối tượng và phạm vi nghiên cứu và kết cấu bài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu Chương này trình bày về những cơ sở lý thuyết về Blockchain và Smart Contract, tổng quan nghiên cứu, đưa ra mô hình, thang đo và giả thuyết sơ bộ của bài nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày những phương pháp thu thập số liệu, phương pháp chọn mẫu, phương pháp xử lý dữ liệu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, các phân tích kiểm định thang đó và kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu với phân tích hồi quy. Chương 5: Kết luận và đề xuất với vấn đề nghiên cứu Đây là chương nhóm tác giả trình bày kết luận chính và bàn luận về kết quả nghiên cứu thu được được, từ đó rút ra các hạn chế, giải pháp và hướng đề tài nghiên cứu tiếp theo. 11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Công nghệ chuỗi khối (Blockchain) 2. Công nghệ chuỗi khối và cách thức hoạt động Công nghệ chuỗi khối (blockchain) là một trong những công nghệ nổi tiếng hiện hiện nay trên thị trường thu hút rất nhiều sự quan tâm của các doanh nghiệp, start-up và giới truyền thông. Về cơ bản, blockchain là một cơ sở dữ liệu phân tán gồm các bản ghi hoặc sổ cái công khai tất cả các giao dịch hoặc sự kiện kỹ thuật số đã được thực hiện và chia sẻ giữa các bên tham gia. Mỗi giao dịch trong sổ cái công khai được xác minh bởi sự đồng thuận của đa số người tham tham gia trong hệ hệ thống, một khi đã nhập thông tin không bao giờ có thể bị xóa.
Chuỗi khối chứa một bản bản ghi nhất định và có thể xác minh được về mọi mọi giao dịch từng được thực hiện. Bitcoin, loại tiền kỹ thuật số ngang hàng phi tập trung, là ví dụ phổ biến nhất sử dụng công nghệ blockchain, công nghệ blockchain cơ bản đã hoạt động hoàn hảo và được tìm thấy nhiều ứng dụng trong cả cả thế giới tài chính và phi tài chính [1] Theo Murray (2019) “ Công nghệ chuỗi khối như mỗi công nghệ sổ cái phi tập trung cung cấp nền tảng đáng tin cậy và an toàn để ghi lại kỹ thuật số và lưu trữ an toàn các giao dịch lâu dài và có thể kiểm chứng giữa nhiều bên trong thế giới nối mạng số hóa’’. Cơ chế hoạt động của blockchain giúp các doanh nghiệp có thể giám sát lẫn nhau và việc kiểm toán trong chuỗi cung ứng dễ dàng thực hiện, điều này có thể cải thiện hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng. Các giải pháp mã hóa đặc biệt của blockchain làm cho dữ liệu trên chuỗi cung ứng khó bị giải mã, điều này giúp tăng cường bảo mật cho dữ liệu và đảm bảo an toàn cho dữ liệu trong chuỗi cung ứng trong quá trình vận chuyển.
Do đó, công nghệ này loại bỏ nhu cầu về các quy trình xác minh và xác nhận trung gian tốn kém (Murray 2019:465). Hoạt động của Blockchain Hoạt động của chuỗi khối được thực hiện với các bước sau: Bước 1. Khi có một giao dịch được thực hiện, nó sẽ được đưa vào một khối. Các khối này sẽ được gửi quảng bá lên một mạng ngang hàng (P2P) với các máy tính được biết đến như là các nút.
Các nút trong mạng sẽ xác thực khối dựa trên các thuật toán đồng thuận như Proof of Work (PoW – Bằng chứng công việc), hoặc Proof of Stake (PoS – Bằng chứng cổ phần). Các nút tham gia vào hoạt động xác thực một khối mới sẽ nhận được phần thưởng. Tuỳ thuộc vào từng hệ thống mà phần thưởng có thể khác nhau. Trong các hệ thống liên quan đến tiền mật mã thì phần thưởng chính là loại tiền đó.
Trong một số hệ thống thì phần thưởng thường chỉ mang tính chất tượng trưng để giúp các nút gia tăng khả năng xác thực được khối. Các khối được xác thực sẽ được thêm vào chuỗi. Chuỗi với khối mới sau đó sẽ được phân tán đến tất cả các nút trong mạng. Các nút trong mạng sẽ lưu giữ bản sao của toàn bộ chuỗi khối.
Vì vậy, nếu xảy ra hỏng hóc hay mất mát dữ liệu tại một nút thì nút đó có thể lấy lại dữ liệu từ các nút khác. Và để có thể đảm bảo tính riêng tư của các giao dịch/khối, chữ ký số sẽ được ký vào các khối này. Nên chỉ có những ai là chủ sở hữu của các giao dịch bên trong các khối mới có thể xem được nội dung của khối. Khi một khối được tạo ra, chủ sở hữu khối 12 sẽ ký vào đó bằng khoá riêng tư (bí mật).
Chữ ký này sau đó sẽ được xác nhận bằng khoá công khai của chủ sở hữu khi các khối được gửi quảng bá lên mạng. Các ứng dụng của công nghệ chuỗi khối Công nghệ chuỗi khối hiện nay đang được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau: tài chính, IoT (vạn vật kết nối Internet – Internet of Things), an ninh không gian mạng, y tế, giáo dục, chính phù điện tử. Trong lĩnh vực tài chính, công nghệ chuỗi khối được sử dụng để tạo ra và vận hành các đồng tiền mật mã (cryptocurrency), đặc biệt là sử dụng trong các thanh toán toàn cầu. Thông thường thì các thanh toán toàn cầu phức tạp và tốn nhiều thời gian khi mà có rất nhiều bên tham gia vào việc xác nhận các giao dịch.
Với sự phân tán trong lưu trữ giao dịch và các phương thức xác nhận bền vững, công nghệ chuỗi khối giúp giảm thời gian cho các giao dịch cũng như tăng sự bền vững, chống gian lận. Khả năng minh bạch dữ liệu với các đối tượng liên quan giúp cho người dân có thể giám sát các hoạt động của các cơ quan trong chính phủ tại các quốc gia ứng dụng công nghệ chuỗi khối vào các hoạt động hành chính công, y tế, giáo dục. Trong lĩnh vực giáo dục, công nghệ chuỗi khối được sử dụng để: - Lưu trữ thông tin về quá trình học tập của sinh viên: Các bảng điểm kết quả học tập là một trong những tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên và nhân lực đối với các cơ sở đào tạo trong việc lưu trữ. Đặc biệt là với bậc đào tạo đại học thì số lượng thông tin liên quan đến quá trình học tập của sinh viên là rất lớn.
- Bằng cấp và chứng chỉ đại học hoặc các bậc đào tạo cao hơn như thạc sĩ, nghiên cứu sinh có thể được cấp và lưu trữ trong một chuỗi khối. Vì vậy nhưng đơn vị sử dụng lao động thay vì yêu cầu các tổ chức giáo dục chứng nhận về tính hợp lệ của bằng cấp, chứng chỉ thì có thể chỉ cần một liên kết đến một bằng cấp số. Các tính chất mà công nghệ chuỗi khối cung cấp giúp ngăn chặn các hành vi giả mạo bằng cấp, chứng chỉ [2]. - Thông tin về các hoạt động ngoại khoá kỹ năng mềm của người học cũng có thể sử dụng công nghệ chuỗi khối để lưu trữ và xác nhận.
Chẳng hạn như các hoạt động rèn luyện, tham gia các cuộc thi do Nhà trường tổ chức, hoặc các hoạt động xã hội, các hoạt động kỹ năng mềm của học viên đều được nhiều tổ chức tuyển dụng quan tâm khi người lao động nộp hồ sơ ứng tuyển. Với công nghệ chuỗi khối, mỗi khi người học hoàn thành một khoá học như vậy, họ có thể được cấp một huy hiệu (Badge). Số huy hiệu có được thể hiện các hoạt động ngoại khoá, kỹ năng mềm mà họ đã đạt được một cách đáng tin cậy [3] - Theo Weking và cộng sự (2010:285), công nghệ chuỗi khối cho phép chuỗi cung ứng và ngành logistics truy tìm tài sản và giải quyết các giao dịch một cách tự động bằng cách sử dụng mô hình an toàn có khả năng phục hồi, có khả năng chịu lỗi và có sẵn vĩnh viễn. Nói cách khác, công nghệ blockchain cho phép tất cả những người tham gia trong một hệ thống nhất định có quyền truy cập bình đẳng vào thông tin về những gì đã diễn ra trong quá trình sản xuất và trong quá trình đặt hàng một sản phẩm nhất định.
Hợp đồng thông minh (Smart Contract) và ứng dụng 2. Hợp đồng thông minh và cách thức hoạt động Hợp đồng thông minh (smart contract) là một trong những ứng dụng nổi bật của công nghệ chuỗi khối [4], [5]. Một hợp đồng thông minh là một thoả thuận chung giữa hai hoặc nhiều bên. Các hợp đồng thông minh là các đoạn mã lệnh có khả năng chạy trên các chuỗi khối để tạo cơ sở, thực thi các thoả thuận giữa các bên không tin cậy mà không cần có sự tham gia của một bên thứ ba có thể tin cậy [6].
Sự khác biệt giữa giao giao dịch truyền thống và hợp đồng đồng thông minh Một hợp đồng thông minh giống như một lớp bao gồm các biến, các hàm, các bổ trợ cho hàm, các sự kiện và các cấu trúc (structure) [7] Hình 2. Cách thức hợp đồng thông minh hoạt động Hợp đồng thông minh được thực hiện theo các bước sau: Bước 1. Hai đối tác tạo ra hợp đồng thông minh. Tất cả các điều khoản hợp đồng được viết dưới dạng một mã nguồn.
Hợp đồng thông minh được lưu trữ trong chuỗi khối. Hợp đồng thông minh thực thi chính nó khi các sự kiện thoả mãn các điều kiện được xác định trước. Điểm khác biệt lớn nhất giữa hợp đồng thông minh trong các hệ thống chuỗi khối với các hợp đồng truyền thống là nó ngăn chặn sự gian lận giữa các bên tham gia vào hợp đồng. Khi các điều kiện được thiết lập trong hợp đồng được thoả mãn thì hợp đồng sẽ được tự động thực thi mà không bên nào có thể tác động được.
Với hợp đồng truyền thống, nếu một trong các bên không tuân thủ các điều kiện trong hợp đồng thì họ sẽ cần có sự phân giải của một toà án. Ứng dụng thực tiễn của hợp đồng thông minh Với những lợi ích mà hợp đồng thông minh trên nền tảng công nghệ chuỗi khối mang lại, dạng hợp đồng này đã và đang được ứng dụng vào trong rất nhiều lĩnh vực. Sonoco và IBM đang cùng làm việc để giảm thiểu các vấn đề trong hoạt động vận chuyển các loại thuốc cứu sinh bằng cách gia tăng sự minh bạch theo thời gian thực trong chuỗi cung ứng.