PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm chiến tranh, Chiến khu D là một trong hai căn cứ quan trọng nhất của miền Đông Nam Bộ, trải rộng từ triền rừng bạt ngàn nối từ cao nguyên miền Trung và biên giới Campuchia xuống giáp cận thành phố Sài Gòn và những đô thị lớn thuộc tỉnh Biên Hoà (nay là Đồng Nai), Thủ Dầu Một (nay là Bình Dƣơng). Với địa hình rừng rú hiểm trở, Chiến khu D trở thành mật khu căn cứ, nơi trú dấu lực lƣợng, kho tàng dự trữ vũ khí, lƣơng thực và phát triển mọi hoạt động của cách mạng trong hai cuộc kháng chiến chống xâm lƣợc, giải phóng đất nƣớc. Hiện nay, để Khu di tích lịch sử Chiến khu D trở thành điểm đến hấp dẫn trong mắt du khách, ngành du lịch của tỉnh đã lập dự án xây dựng công trình Khu tƣởng niệm Chiến khu D.
Công trình khu trung tâm & hạ tầng kỹ thuật tổng thể Khu tƣởng niệm chiến khu D là công trình lớn có diện tích 45,73ha, thuộc xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng. Phía bắc, nam, đông tiếp giáp đƣờng đất và đất rừng trồng hộ dân cƣ. Công trình do Công ty TNHH Đầu tƣ Xây dựng Nguyên Cát là nhà thầu chính của công trình. Công ty đƣợc thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102046278, do Sở Kế hoạch và đầu tƣ TP.HCM cấp ngày 28/12/2006, trụ sở chính của công ty đặt tại TP.HCM và có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nƣớc, trong đó nổi bật là các công trình tại TP.HCM, Bình Dƣơng, Bình Thuận, Long An, Đồng Nai, Tây Ninh,….
Công ty đƣợc trang bị nhiều máy thi công hiện đại đƣợc nhập khẩu từ các nƣớc tiên tiến trên thế giới nhƣ: Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Nga,.nhƣng hiệu quả khai thác còn thấp do số máy thƣờng xuyên hoạt động chỉ đạt 60%, hệ số sử dụng máy theo thời gian chỉ đạt 55%. Kết quả là gây lãng phí năng lực và khối lƣợng công tác đạt đƣợc rất thấp so với năng lực chung của lực lƣợng máy. Sử dụng các thiết bị thi công một cách có hiệu quả và góp phần xác định chủng loại và số lƣợng các phƣơng tiện cơ giới của nhà thầu sao cho phù hợp với tiến độ thi công, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao nhất cần đƣợc quan tâm thích đáng. Chính vì vậy, đề tài “Vận dụng bài toán quy hoạch tuyến tính để lựa chọn thiết bị hợp lý cho thi công công trình hạ tầng kỹ thuật Khu tưởng niệm Chiến khu D” là cần thiết.
Đối tƣợng nghiên cứu Thiết bị thi công công trình hạ tầng kỹ thuật Khu tƣởng niệm Chiến khu D. Phạm vi nghiên cứu Các trang thiết bị thi công của nhà thầu phục vụ thi công công trình hạ tầng kỹ thuật Khu tƣởng niệm Chiến khu D. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Nghiên cứu tổng quan, đặc điểm của công trình hạ tầng kỹ thuật Khu tƣởng niệm Chiến khu D.
Nghiên cứu tính chọn thiết bị hợp lý cho thi công công trình hạ tầng kỹ thuật Khu tƣởng niệm Chiến khu D. Đề xuất biện pháp tổ chức thi công với các thiết bị đã chọn. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp khảo sát, thống kê. - Vận dung bài toán quy hoạch tuyến tính để tính chọn thiết bị hợp lý cho thi công công trình hạ tầng kỹ thuật Khu tƣởng niệm Chiến khu D.
- Phƣơng pháp phân tích, đánh giá kết quả lựa chọn đƣợc và tính khả thi của phƣơng án. Kết cấu của luận văn Luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan về công trình hạ tầng kỹ thuật Khu tƣởng niệm Chiến khu D và các thiết bị thi công của nhà thầu. Nghiên cứu phƣơng pháp tính chọn thiết bị thi công hợp lý.
Áp dụng tính chọn thiết bị thi công hợp lý cho công trình hạ tầng kỹ thuật Khu tƣởng niệm Chiến khu D. Kết luận và kiến nghị 3 Tài liệu tham khảo Do thời gian và năng lực bản thân có hạn, cho nên nội dung của luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, đồng nghiệp và các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Đình Tứ đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Máy xây dựng - Khoa Cơ khí - Trƣờng Đại học Giao thông Vận tải; các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện trong suốt quá trình làm luận văn. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2016 Học viên thực hiện Đinh Thế Nhị 4 Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU TƢỞNG NIỆM CHIẾN KHU D VÀ CÁC THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA NHÀ THẦU 1.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KHU TƢỞNG NIỆM CHIẾN KHU D.1 Giới thiệu chung về công trình hạ tầng khu tƣởng niệm Chiến Khu D 1.1 Giới thiệu chung Công trình khu trung tâm & hạ tầng kỹ thuật tổng thể Khu tƣởng niệm chiến khu D là công trình lớn có diện tích 45,73ha, thuộc xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng. - Phía bắc, Nam và Đông tiếp giáp với đƣờng đất và đất rừng trồng hộ dân cƣ - Phía Tây giáp hồ Đá Bàn.1 : Sơ đồ vị trí công trình hạ tầng kỹ thuật khu tưởng niệm chiến khu D 1.2 Thỏa mãn giá trị văn hóa và lịch sử Trong những năm chiến tranh rừng, Chiến khu D là một trong hai căn cứ quan trọng nhất của miền Đông Nam Bộ, trải rộng từ triền bạt ngàn nối từ cao nguyên miền Trung và biên giới Campuchia xuống giáp cận thành phố Sài Gòn và những đô thị lớn thuộc tỉnh Biên Hoà (nay là Đồng Nai), Thủ Dầu Một (nay là Bình Dƣơng).
Với địa hình rừng rú hiểm trở, Chiến khu D trở thành mật khu căn cứ, nơi trú dấu lực lƣợng, kho tàng dự trữ 5 vũ khí, lƣơng thực và phát triển mọi hoạt động của cách mạng trong hai cuộc kháng chiến chống xâm lƣợc, giải phóng đất nƣớc.Ngày nay, để Khu di tích lịch sử Chiến khu D trở thành điểm đến hấp dẫn trong mắt du khách, ngành du lịch của tỉnh đã lập dự án xây công trình Khu tƣởng niệm Chiến khu D. Khu đất dự án nằm trong khu vực “Cái nôi” của chiến khu D, có giá trị cao về mặt lịch sử. Dự án có vị trí thuận lợi về giao thông trong mối quan hệ với hệ thống các điểm văn hóa, di tích lịch sử và du lịch địa bàn huyện và trong tỉnh.3 Thỏa mãn về kiến trúc giao thông. - Khu đất dự án có diện tích rộng, có hệ thống rừng trồng, thuộc công an huyện quản lý thuận lợi cho việc xây dựng một khu tƣởng niệm hoành tráng, đặc sắc và không phải đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Khu đất dự án nằm cạnh hồ Đá Bàn, có tầm nhìn tốt về các hƣớng (đặc biệt là từ khu vực xung quanh hồ Đá Bàn), có môi trƣờng khí hậu tốt để khai thác các hình thức du lịch nghỉ dƣỡng, tham quan thắng cảnh. - Vị trí xây dựng khu tƣởng niệm chiến khu D thuận lợi về giao thông do nằm gần với tuyến đƣờng Bà Muộn – Tân Hòa (ĐH-411) đi từ thị trấn Uyên Hƣng qua tới xã Tân Định. - Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Đã có sẵn trên đƣờng ĐH – 441 thuận lợi cho việc đấu nối vào khu thiết kế.50 GL ÑÖÔØNG N1b GL NX_N1b D4-2_N1b 39.47 ÑÖÔØNG NHAØ XE 46.03 GL(40,843) SUOÁI CAÙ VAØNG D4-0_D4a 48.01 T T GL2(39,044) GL1(37,782) D4a_DN T Hình 1.2: Bản vẽ kiến trúc giao thông công trình hạ tầng khu tưởng niệm chiến khu D.2 Điều kiện tự nhiên 1.1 Khí hậu, khí tƣợng: Khu vực thiết kế nằm trong miền nhiệt đới gió mùa – đặc trƣng của khu vực Đông – Nam bộ nói chung. Khí hậu có hai mùa rõ rệt là mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với các đặc trƣng sau đây: * Nhiệt độ không khí: + Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 270C.
+ Nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 4) : 28 – 290C. + Nhiệt độ tháng thấp nhất (tháng 12) khoảng trên dƣới 250C. + Nhiệt độ cao nhất đạt tới 390C, thấp nhất khoảng 170C. + Biên độ nhiệt trong mùa mƣa đạt 5,5 - 80C, trong mùa khô đạt 5 - 120C.
* Độ ẩm không khí: + Độ ẩm không khí trung bình năm : 78 - 82%. 7 + Các tháng mùa mƣa có độ ẩm tƣơng đối cao : 85- 93%. + Các tháng mùa khô có độ ẩm tƣơng đối thấp : 72 - 82% + Độ ẩm cao nhất 95%, thấp nhất 50%. * Nắng : + Tổng giờ nắng 2600 - 2700 giờ/năm, trung bình 220 giờ/tháng.
+ Các tháng mùa khô có tổng giờ nắng chiếm trên 60% giờ nắng trong năm. + Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất khoảng 300 giờ. + Tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất khoảng 140 giờ. * Mưa: + Lƣợng mƣa trung bình khoảng 1.000 mm/năm phân bố thành 2 mùa rõ rệt, mùa mƣa và mùa khô.
+ Mùa mƣa từ tháng 5 tới tháng 10 chiếm trên 90% lƣợng mƣa hàng năm. Các tháng 8, 9, 10 là các tháng có lƣợng mƣa cao nhất. Có tháng lƣợng mƣa lên đến trên 500 mm nhƣ tháng 10 năm 1990. + Các tháng mùa khô từ tháng 11 tới tháng 4 năm sau chiếm dƣới 10%.
Có 1 số tháng hầu nhƣ không có mƣa nhƣ tháng 1 và 2. Ngày có lƣợng mƣa cao nhất đo đƣợc khoảng 430 mm (1952). * Gió: + Mỗi năm có 2 mùa gió đi theo 2 mùa mƣa và khô. + Về mùa mƣa, gió thịnh hành Tây - Nam.
+ Về mùa khô, gió thịnh hành Đông - Bắc. + Chuyển tiếp giữa hai mùa còn có gió Đông và Đông Nam. Đây là loại gió địa phƣơng, thƣờng gọi là gió chƣớng. 8 + Tốc độ gió trung bình đạt 10 -15m/s, lớn nhất 25 - 30 m/s (90 - 110 Km/h).
Khu vực này ít chịu ảnh hƣởng của bão, tuy nhiên dông giật thƣờng xảy ra.2 Địa chất : Căn cứ kết quả khoan địa chất: Thí nghiệm hiện trƣờng và thí nghiệm trong phòng của 05 vị trí điển hình có thể bao quát đƣợc địa tầng của khu vực. Địa tầng trong phạm vi khảo sát nhƣ sau: Lớp 1: - Sét pha, màu xám trắng, trạng thái nửa cứng; - Bề dày lớp 5.6m Lớp 1a: - Sét pha, màu xám trắng, trạng thái dẻo cứng; - Bề dày lớp 2.4m Lớp 2: - Sét, màu nâu đỏ, trạng thái nửa cứng; - Bề dày lớp 1.4m Lớp 3: - Sét, màu vàng – xám trắng, trạng thái cứng; - Bề dày lớp 5.