Chương 1.1 Giới thiệu bối cảnh chung của xã hội hay của đơn vị khai thác Những nhu cầu thường gặp hằng ngày tại quán cafe: Cứ mỗi sáng thức dậy là các chàng trai, chú bác đều đến các quán cafe để thưởng thức Ngoài ra, còn có những cô gái, trẻ con cũng đều đến để uống nước ngọt hoặc những ly trà Khó khăn của các quán café: Khách đông sẽ không thể nhớ hết nổi những ly nước mà khách gọi Ghi vào giấy sẽ trở nên bất tiện khi bị dính nước hoặc bị đánh rơi đâu đó Phải tổng hợp doanh thu và kiểm tra tất cả đơn hàng bằng thủ công Phục vụ sẽ không biết được là nguyên liệu để làm những ly nước đó có còn hay không 1.2 Sự phát triển của công nghệ Trí tuệ nhân tạo đã và đang được nghiên cứu bởi những tập đoàn công nghệ lớn Công nghệ bigdata, AI được sử dụng cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau như sức khoẻ, tài chính,… Sự ra đời của điện thoại thông minh như Iphone, SamSung, Oppo,… Những phần mềm hỗ trợ, những ứng dụng giúp cuộc sống con người trở nên thú vị và dễ dàng hơn 1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Hỗ trợ quản lý thông tin, giúp nhân viên của quán có thể dễ dàng thao tác nhanh hơn và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Phạm vi thực hiện của đề tài nằm Trong diện tích TPHCM , các tỉnh thành lân cận ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 10 Chương 2. Mô tả nghiệp vụ 2.1 Tổng quan chung của nghiệp vụ thực tế 2.1 Giới thiệu chung về: Chủ quán cafe Nhân viên của quán Khách hàng 2.2 Các quy trình: Khách vào gọi nước và chọn bàn Nhân viên phục vụ sẽ quản lý khu bàn đó và giúp khách gọi nước, đơn gọi nước sẽ được gửi thông báo vào nhân viên pha chế đồng thời cũng gửi vào máy in hóa đơn Sau khi pha chế xong, thông báo sẽ được gửi tới nhân viên phục vụ vào lấy nước cho khách Khách hàng thanh toán sau khi sủ dụng dịch vụ 2.2 Quy trình 1: Nhân viên phục vụ nhận order từ khách Hình 2.1: Quy trình nhân viên nhận oder từ khách ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 11 2.3 Quy trình 2: Làm nước Hình 2.2: Quy trình làm nước 2.4 Quy trình 3: Ra món ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 12 Hình 2.3: Quy trình ra món 2.5 Quy trình 4: Thanh toán Hình 2.4: Quy trình thanh toán Chương 3. Các hệ thống tương tự 3.1 Hệ thống phần mềm order món trên điện thoại Giới thiệu chung về hệ thống đang chạy trong thực tế.
Nên có những hình ảnh minh họa các chức năng và mô tả cho các chức năng đó. ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 13 Hình 3.1: Giao diện của ứng dụng quản lý café của saigonpos.com Chức năng: Quản lý order món: dành cho phục vụ Chức năng mở bàn, chọn khu vực, chọn bàn, chọn món, ghép bàn, tách bàn, chuyển bàn, tạm tính, thêm món, xóa món, ghi chú bếp. Quản lý không giới hạn bàn, không giới hạn món Nhận xét, đánh giá Ưu điểm: Rút ngắn thời gian di chuyển từ lúc gọi món đến nhà bếp. Tiết kiệm nhân viên cho việc gọi món và phục vụ khách hàng.
Mang lại phong cách chuyên nghiệp hơn trong sự phục vụ.2 Hệ thống phần mềm điện tử E-menu ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 14 Hình 3.2: Giao diện quản lý café của Posapp.vn Một dạng thực đơn ứng dụng công nghệ hiện đại, có thể thao tác trên website hoặc ngay trên thiết bị di động, smartphone. Menu điện tử chính là phương thức thể hiện menu đổi mới và tiện lợi hơn so với menu thông thường. Với rất nhiều ưu điểm so với menu truyền thống. Ưu điểm: Dễ dàng thêm, xóa, sửa thông tin Trình bày tốt hơn Tiết kiệm thời gian phục vụ Tăng doanh thu dễ dàng ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 15 Chương 4.
Giải pháp đề xuất 4.1 Kiến trúc tổng thể Hình 4.1: Sơ đồ kiến trúc tổng thể Các đối tượng tham gia khai thác: Nhân viên Thu ngân Quản trị viên các module cần có Quản lý đơn hàng Quản lý nhân viên Quản lý hàng hóa Quản lý hóa đơn 4.1 Mô tả module quản lý đơn hàng Công dụng của module: Dùng để quản lý thông tin đơn hàng bằng các chức năng: thêm, xóa, sửa, tìm Dữ liệu vào (input data): Số lượng nước, tên nước, giá tiền nước ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 16 Dữ liệu ra (output data): Thông tin đơn hàng được lưu vào hệ thống User sử dụng module này: Quản trị viên và nhân viên 4.2 Mô tả module quản lý nhân viên Công dụng của module: dùng để quản lý thông tin nhân viên bằng các chức năng: thêm, xóa, sửa, tìm Dữ liệu vào (input data): Họ tên nhân viên, căn cước công dân, số điện thoại, địa chỉ nhà, email, tài khoản đăng nhập, mật khẩu đăng nhập, giờ làm, lương Dữ liệu ra (output data): Thông tin nhân viên được lưu vào hệ thống User sử dụng module này: Quản trị viên 4.3 Mô tả module quản lý hàng hóa Công dụng của module: dùng để quản lý số lượng hàng hóa, phân loại hàng hóa bằng các chức năng: tìm, thêm, xóa, sửa Dữ liệu vào (input data): Tên hàng hóa, nguồn cung cấp, ngày sản xuất, hạn sử dụng, giá tiền hàng hóa Dữ liệu ra (output data): Thông tin hàng hóa được lưu vào hệ thống User sử dụng module này: Quản trị viên và nhân viên 4.4 Mô tả module quản lý hóa đơn Công dụng của module: dùng để thông kê, cập nhật doanh thu, kiểm tra tổng doanh thu bằng chức năng: tìm, sửa, thêm Dữ liệu vào (input data): Số lượng hóa đơn đã in, số khu vực, số bàn Dữ liệu ra (output data): Thông tin hóa đơn được lưu vào hệ thống User sử dụng module này: Quản trị viên và thu ngân 4.2 Giải pháp công nghệ Android Studio ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 17 Eclipse Database 4.3 Sơ đồ chức năng Hình 4.3: Sơ đồ chức năng của ứng dụng 4.4 Sơ đồ use-case tổng quát ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 18 Hình 4.4: Sơ đồ use-case tổng quát Chương 5. Thành phần dữ liệu 5.1 Phân tích ở mức quan niệm ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 19 5.1 Sơ đồ thực thể - mối liên kết (ERD) Hình 5.1: Sơ đồ quan niệm dữ liệu 5.2 Mô tả các loại thực thể ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 20 Loại thực thể NHAN VIEN1 Mô tả: Loại thực thể NHAN VIEN gồm những nhân viên làm việc tại quán Thuộc tính Kiểu K U M Diễn giải manv Chuỗi(10) x x x mã nhân viên tennv Chuỗi(30) x tên nhân viên sdt Số nguyên x Số điện thoại cccd Số nguyên x Căn cước công dân diachi Chuỗi(30) Địa chỉ email Chuỗi(30) email giolam giờ Giờ làm luong Số thực Lương taikhoan Chuỗi(30) x Tài khoản matkhau Chuỗi(30) x Mật khẩu 1 ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 21 Loại thực thể ADMIN Mô tả: Loại thực thể ADMIN chủ quán Thuộc tính Kiểu K U M Diễn giải maad Chuỗi(10) x x x mã admin tenad Chuỗi(30) x tên admin sdt Số nguyên x Số điện thoại cccd Số nguyên x Căn cước công dân diachi Chuỗi(30) Địa chỉ Loại thực thể HANG HOA Mô tả: Loại thực thể HANG HOA Thuộc tính Kiểu K U M Diễn giải mahh Chuỗi(10) x x x mã hàng hóa tenhh Chuỗi(30) x tên hàng hóa soLuong Số nguyên x Số lượng giatien Số thực x Giá tiền nguoncungcap Chuỗi(30) x Nguồn cung cấp hansudung Ngày x Hạn sử dụng ngaysanxuat Ngày x Ngày sản xuất Loại thực thể HOA DON Mô tả: Loại thực thể HOA DON Thuộc tính Kiểu K U M Diễn giải mahd Chuỗi(10) x x x mã hóa đơn soLuongNuoc Số nguyên x Số lượng nước gia Số thực x Giá tiền soban Sô nguyên Số bàn sokhuvuc Số nguyên Số khu vực ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 22 Loại thực thể DON HANG Mô tả: Loại thực thể DON HANG Thuộc tính Kiểu K U M Diễn giải madh Chuỗi(10) x x x mã đơn hàng tendh Chuỗi(30) x tên đơn hàng soLuongNuoc Số nguyên x Số lượng nước tenNuoc Chuỗi(30) x Tên nước gia Số thực x Giá tiền K: key; U: unique; M: mandatory (not null) 5.3 Mô tả các ràng buộc nghiệp vụ Mỗi nhân viên đều sẽ có mã riêng Admin chỉ có một mã Mỗi hàng hóa sẽ có một mã Mỗi hóa đơn sẽ có một mã Mỗi đơn hàng sẽ có một mã 5.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 5.1 Sơ đồ logic dữ liệu NHAN VIEN (MaNhanVien, MaAdmin, TenNhanVien, SoDienThoai, CanCuocCongDan, DiaChi, Email, GioLam, Luong, TaiKhoan, MatKhau) ADMIN (MaAdmin, TenAdmin, SoDienThoai, CanCuocCongDan, DiaChi) HOA HANG (MaHangHoa, MaAdmin, TenHangHoa, SoLuong, GiaTien, NguonCungCap, HanSuDung, NgaySanXuat) HOA DON (MaHoaDon, MaNhanVien, SoLuongNuoc, Gia, SoBan, SoKhuVuc) ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ QUÁN CAFE 23 DON HANG (MaDonHang, MaNhanVien, TenDonHang, SoLuongNuoc, TenNuoc, Gia) 5.