CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN − Quản lý user: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm user theo username, tìm kiếm user theo role, checkin, checkout. − Quản lý nội quy: thêm, sửa, xóa. − Quản lý phòng: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm phòng theo vị trí chi nhánh.
− Quản lý quyền: thêm, sửa, xóa. − Quản lý báo cáo đề mục: thêm, sửa, xóa. − Quản lý thông báo: thêm, sửa, xóa. − Quản lý nguồn thu: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm nguồn thu theo vị trí chi nhánh.
− Quản lý nguồn chi: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm nguồn chi theo vị trí chi nhánh. − Quản lý hóa đơn: thêm, sửa, xóa, xuất một hóa đơn, xuất nhiều hóa đơn. − Quản lý thiết bị: thêm, sửa, xóa. − Quản lý điện nước: thêm, sửa, xóa.
− Quản lý hợp đồng: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm hợp đồng theo chủ trọ, tìm kiếm hợp đồng theo khách thuê. − Quản lý chi nhánh: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm chi nhánh theo vị trí, tìm kiếm chi nhánh theo username. Công nghệ sử dụng Sử dụng Restful API để tạo giao tiếp client, server. Với các công nghệ gồm: Spring Boot, Restful API, ReactJS.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2. React Javascript React là thư viện Javascript phổ biến nhất để xây dựng giao diện người dùng (UI). Nó cho tốc độ phản hồi tuyệt vời khi user nhập liệu bằng cách sử dụng phương pháp mới để render trang web. Components của công cụ này được phát triển bởi Facebook.Nó được ra mắt như một công cụ JavaScript mã nguồn mở vào năm 2013.
Hiện tại, nó đã đi trước các đối thủ chính như Angular và Bootstrap, hai thư viện JavaScript bán chạy nhất thời bấy giờ. Spring Boot Spring Boot cung cấp một nền tảng tốt cho các nhà phát triển Java để phát triển một ứng dụng Spring độc lập và các ứng dụng Spring mà chỉ cần run. Bạn có thể bắt đầu với các cấu hình tối thiểu mà không cần thiết lập toàn bộ cấu hình Spring. Ưu điểm − Spring Boot cung cấp những lợi thế sau cho các nhà phát triển của nó: − Dễ hiểu và phát triển các ứng dụng spring − Tăng năng suất − Giảm thời gian phát triển Mục tiêu − Để tránh cấu hình XML phức tạp trong Spring Để phát triển các ứng dụng Spring sẵn sàng sản xuất theo cách dễ dàng hơn − Để giảm thời gian phát triển và chạy ứng dụng một cách độc lập − Giúp bắt đầu thiết kế một ứng dụng dễ dàng hơn Ở đây, chúng ta sử dụng Spring Boot để tạo các Restful API.
Spring Boot − PostgreSQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ-đối tượng có mục đích chung, hệ thống cơ sở dữ liệu mã nguồn mở tiên tiến nhất hiện nay. CƠ SỞ LÝ THUYẾT − PostgreSQL là một phần mềm mã nguồn mở miễn phí. Mã nguồn của phần mềm khả dụng theo license của PostgreSQL, một license nguồn mở tự do. Theo đó, bạn sẽ được tự do sử dụng, sửa đổi và phân phối PostgreSQL dưới mọi hình thức.
− PostgreSQL là một phần mềm mã nguồn mở miễn phí. Mã nguồn của phần mềm khả dụng theo license của PostgreSQL, một license nguồn mở tự do. Theo đó, bạn sẽ được tự do sử dụng, sửa đổi và phân phối PostgreSQL dưới mọi hình thức. Amazon S3 Amazon Simple Storage Service (Amazon S3) là một dịch vụ lưu trữ đối tượng cung cấp khả năng thay đổi theo quy mô, tính khả dụng của dữ liệu, bảo mật và hiệu năng hàng đầu trong lĩnh vực.
Điều này có nghĩa là khách hàng thuộc mọi quy mô và lĩnh vực có thể sử dụng dịch vụ này để lưu trữ và bảo vệ bất kỳ lượng dữ liệu nào cho nhiều trường hợp sử dụng khác nhau, chẳng hạn như trang web, ứng dụng di động, sao lưu và khôi phục, lưu trữ, ứng dụng doanh nghiệp, thiết bị IoT và phân tích dữ liệu hớn. Amazon S3 cung cấp các tính năng quản lý dễ sử dụng, nhờ đó, bạn có thể tổ chức dữ liệu và cấu hình các kiểm soát truy cập được tinh chỉnh để đáp ứng yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp, tổ chức và yêu cầu về tuân thủ. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG Chương 3. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 3.
Khảo sát các sản phẩm liên quan tới đề tài 3.1 Giao diện quản lý người dùng của phongtro123.com ❖ Ưu điểm: Phầm mềm thuận mắt, dễ cho người dùng sử dụng tra cứu tìm phòng theo nhu cầu. Phần mềm dễ cho người dùng liên lạc với người quản lý các thông tin cần thiết. Người dùng có thể xem nhiều loại phòng trọ với giá thành cực kỳ rẻ và hình ảnh phòng đầy đủ chi tiết. ❖ Nhược điểm: Do chỉ mang tính tham khảo nên nhóm chúng em chỉ xem các trình bày các phòng như thế nào nên các trang khác ngoài trang phòng thì nhóm chúng em đều tự thiết kế.
❖ Link tham khảo thông tin chi tiết của sản phẩm: 5 CHƯƠNG 3. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG Phongtro123.com - Kênh thông tin Phòng Trọ số 1 Việt Nam 3. Kết luận Qua phần khảo sát các sản phẩm liên quan nhóm rút ra được chức năng cần có cho người dùng với quyền là khách trọ: − Xem đầy đủ thông tin chi tiết của phòng như: loại phòng, giá phòng, hình ảnh phòng, v.v − Xem địa chỉ chi nhánh phòng trọ bằng google map. Yêu cầu của ứng dụng − Ngoài các tính năng của trang web nhóm tham khảo như hiển thị danh sách phòng trọ của nhà trọ, tìm kiếm phòng trọ theo từng danh mục, google map hiển thị vị trí của từng chi nhánh.
− Ứng dụng của nhóm thêm các tính năng khác với trang web nhóm tham khảo là: • Sơ đồ phòng trọ • Hiển thị hóa đơn, in hóa đơn • Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa nguồn thu và nguồn chi của nhà trọ • Thống kê tổng doanh thu • Thống kê tổng doanh chi • Thống kê lợi nhuận. So sánh của nhóm với nhatro123.com Ưu điểm của nhóm so với nhatro123: • Xem thông tin phòng • Tìm kiếm phòng theo các danh mục như loại phòng • Tìm kiếm phòng theo chi phòng • Đăng tin phòng trọ cho thuê ở phía chủ trọ • Quản lý các thông tin phòng trọ ở phía chủ trọ. • Khách trọ thích phòng trọ đó thì có thể liên hệ với chủ trọ qua số điện thoại hoặc email. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG Khuyết điểm của nhóm so với nhatro123.com: • Chức năng nạp tiền vào tài khoản • Lọc theo các trạng thái tin đã đăng là tin đang hiển thị và tin hết hạn.
• Thống kê lịch sử thanh toán, lịch sử nạp tiền. Yêu cầu từ khách hàng Ngoài việc chúng em tham khảo trang web nhatro123.com thì chúng em còn dựa requirement từ khách hàng và sau đó được GVHD là thầy Nguyễn Thiên Bảo xác nhận lại các requirement đó lần nữa. Tuy nhiên, nhóm cũng có các chức năng chưa thực hiện được và cần thêm thời gian thêm để hoàn thành. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4.
Mô hình hóa yêu cầu 4. Thiết kế sơ đồ chức năng (usecase diagram) Hình 4.1 Mô hình chức năng 8 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4. Đặc tả sơ đồ chức năng 4.
Quản trị viên Hình 4.2 Tổng quát sơ đồ chức năng của quản trị viên 9 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ❖ Quản lý khách trọ o CRUD Hình 4.3 Sơ đồ chức năng CRUD của khách trọ USE CASE Use Case No. 1 Use Case Version 1.0 Use Case Name Quản lý khách trọ - CRUD Author Nguyễn Hùng Duy – 17110112 Date: 15/5/2021 Priority High Actor: Quản trị viên. Summary: Quản lý các thông tin của khách thuê khi tới thuê trọ.
Goal: Quản lý thông tin cá nhân của khách thuê (cho phép thêm xóa sửa). PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Preconditions: Phải có account là quản trị viên mới xem được các thông tin này và người dùng phải đăng ký khi thuê trọ. Post conditions: N/A Main Success Scenario: Step Actor Action System Response Quản trị viên phải đăng Sau khi đăng nhập trang web sẽ dẫn người 1 nhập tài khoản và mật khẩu dùng tới trang chủ. với quyền là admin Quản trị viên chọn vào Sau khi người dùng thực hiện thao tác click 2 khách trọ để quản lý trang web trỏ quản trị viên tới trang quản lý khách trọ.
Quản trị viên muốn thêm Sau khi quản trị viên bấm nút thêm mới thì 3 mới thì nhấn nút thêm mới trang web sẽ dẫn quản trị viên tới một cái form để quản trị viên điền các thông tin vào Sau khi đã nhập xong thông Sau khi quản trị viên bấm nút thì hệ thống sẽ tự 4 tin thì quản trị viên bấm nút động tắt form và hiển thị thông tin vừa mới Thêm mới nhập lên giao diện. Nếu quản trị viên muốn Hệ thống sẽ dẫn quản trị viên tới form chỉnh 5 chỉnh sửa thông tin thì bấm sửa vào icon chỉnh sửa Quản trị viên nhập các Hệ thống sẽ xác nhận và sẽ xuất hiện ký hiệu 6 thông tin cần chỉnh sửa vào load trong khoảng vài giây và sẽ hiển thị lại các input. Sau khi nhập thông tin đã chỉnh sửa lên giao diện. xong thì quản trị viên bấm nút chỉnh sửa 11 CHƯƠNG 4.
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Nếu quản trị viên muốn xóa Hệ thống sẽ chỉ load những thông tin còn lại, 7 thì bấm icon xóa góc bên còn thông tin của khách trọ nào mà quản trị phải viên muốn xóa thì hệ thống sẽ làm mất nó. Alternative Scenario: N/A Exceptions: N/A Bảng 4.1 Đặc tả sơ đồ chức năng CRUD khách trọ o Checkin Hình 4.4 Sơ đồ chức năng checkin khách trọ USE CASE Use Case No. 2 Use Case Version 1.0 Use Case Name Quản lý khách trọ-Checkin Author Nguyễn Hùng Duy – 17110112 Date: 15/5/2021 Priority High 12 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Actor: Quản trị viên.
Summary: Checkin khách trọ. Goal: Cho phép quản trị viên thêm người dùng vào phòng trọ bằng chức năng checkin. Preconditions: Phải có account là quản trị viên mới xem được các thông tin này và người dùng phải đăng ký khi thuê trọ. Post conditions: N/A Main Success Scenario: Step Actor Action System Response Quản trị viên phải đăng Sau khi đăng nhập trang web sẽ dẫn người 1 nhập tài khoản và mật khẩu dùng tới trang chủ.
với quyền là admin Quản trị viên chọn vào Sau khi người dùng thực hiện thao tác click 2 khách trọ để quản lý trang web trỏ quản trị viên tới trang quản lý khách trọ. Quản trị viên muốn checkin Sau khi quản trị viên checkin thành công thì hệ 3 một khách trọ bất kỳ thì thống sẽ hiện thông tin tin nhắn thành công và click vô icon checkin trạng thái phòng của người dùng mà quản trị đã thực hiện sẽ được cập nhật Alternative Scenario: N/A Exceptions: N/A Bảng 4.