Đặt vấn đề Hệ thống quản lý thQi gian giảng dạy cho giáo viên đưOc xây dựng những chức năng như sau: Tạo tài khoản người dùng Để sử dụng các tác vụ của phần mềm, ngưQi dùng cần tạo tài khoản vNi tên tài khoản, mật khẩu đăng nhập. Các tài khoản không đưOc trùng tên đăng nhập. Đăng nhập NgưQi dùng đăng nhập theo tài khoản đã tạo. Nếu đăng nhập sai, yêu cầu nhập lại.
Quản lý người dùng NgưQi dùng có thể thêm một tài khoản mNi hoặc thay đổi thông tin tài khoản đã có. Sau khi thực hiện xong các tác vụ của phần mềm, ngưQi dùng có thể đăng xuất khỏi tài khoản đó. Quản lý tài khoản NgưQi dùng thêm thông tin số tài khoản và số tiền có đưOc vào đầu mỗi tháng. Sau mỗi giao dWch, ngưQi dùng chọn chức năng cập nhật để hệ thống cập nhật số tiền hiện tại.
Số tiền còn lại sau mỗi tháng sẽ đưOc hệ thống tự động cộng dồn và đó là số tiền tiết kiệm của ngưQi dùng. Quản lý hệ thống NgưQi dùng thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa thông tin lNp học Lập kế hoạch NgưQi dùng lập kế hoạch giảng dạy cho tháng kế tiếp. Ngoài ra có thể xem, xóa, cập nhật kế hoạch nếu cần. Thống kê Tự động thống kê giQ giảng dạy của ngưQi dùng dưNi dạng biểu đồ dựa trên những ghi chép trong phần quản lý giao dWch theo thQi gian, theo kiểu giao dWch hoặc theo hạng mục.2 Xác lập dự án Hoạt động Hệ thống được triển khai trên nhiều hệ điều hành bao gồm DOS,MAC OS, IOS, Android,… Người dùng truy cập phần mềm được cài đặt trên hệ điều hành 2 để sử dụng dịch vụ.
Hiệu năng Hệ thống phải hoạt động tin cậy. Tốc độ nhập, xuất dữ liệu nhanh chóng, kết quả trả về không quá 5s sau khi thao tác. Có khả năng lưu trữ dữ liệu lớn. Bảo mật Chỉ có người dùng sở hữu tên tài khoản và mật khẩu mới có thể đăng nhập và sử dụng các chức năng của phần mềm.
Văn hóa và chính trị Ngôn ngữ sử dụng chính là tiếng Việt Không được vi phạm bản quyền của các hệ thống tương tự khác. 3 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2. Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống 2. Các Actor - Quản trW viên - Giảng viên - Học viên 2.
Use case tổng quát của hệ thống Mô tả Actor STT Actor Ý nghĩa, nhiệm vụ của Actor Quản trW viên là ngưQi giữ vai trò chPnh của hệ thống website, là ngưQi điều hành, quản lý và theo dYi mọi hoạt động của hệ thống. Quản trW viên có thể thực hiện các 1 Quản trị viên chức năng có trong hệ thống như: Đăng nhập, quản lý phiếu điểm danh, quản lý giảng viên, quản lý học viên, quản lý doanh thu, quản lý chấm công của giảng viên Ngoài ra, quản lý phải lập báo cáo về thống kê số lưOng doanh thu và hàng tổn hàng tháng gửi lên Ban giám đốc. Học viên có thể truy cập vào website, xem các nội dung của website. Học viên phải đăng ký tài khoản vào 2 Học viên website thì có thể thực hiện tìm kiếm, xem điểm danh và xem các khóa học.
4 Giảng viên phụ trách việc quản lý phiếu điểm danh, quản lý khóa học Mỗi giảng viên có một tài khoản để đăng nhập vào hệ thống Giảng viên có thể thực hiện các chức năng như thêm, xóa , sửa khóa học hoặc 3 Giảng viên có thể cập nhật phiếu điểm danh và học viên Xem khóa học. Biểu đồ use case tổng quát Hình 2. Biểu đồ use case tổng quát 2. Phân rã use case 2.
Biểu đồ use case quản trị viên Quản trW viên có thể tìm giảng viên theo tên hoặc đWa chỉ rồi sau đó có thể chọn các chức năng tương ứng như thêm, xóa, sửa thông tin giảng viên và học viên. Quản lý lWch học và lWch chấm công cũng tương tự chức năng trên có thể thêm, xóa, sửa. 5 Quản trW viên có thể nhập thông tin giảng viên, xóa thông tin giảng viên, sửa thông tin giảng. Quản lý có trách nhiệm thống kê doanh thu hàng tháng, thông tin giảng viên và học viên nghỉ học bao nhiêu buổi.
Biểu đồ use case phân rã actor quản trị viên 6 Biểu đồ cho chức năng đăng nhập Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập Hình 2. Biểu đồ hoạt động cho chức năng Đăng nhập - Tên use case: Đăng nhập - Tác nhân kPch hoạt : Quản trW viên - Tóm tắt: Mỗi quản trW viên khi muốn vào hệ thống phải đăng nhập để thực hiện các chức năng riêng biệt. Tài khoản ngưQi dùng sẽ do ngưQi quản lý tạo ra hoặc tự tạo qua khâu đăng kP. - Dòng sự kiện chPnh: - Quản trW viên tiến hành mở giao diện đăng nhập.
7 - Quản trW viên điền tên đăng nhập (username) và mật khẩu (password) của mình vào khung đăng nhập. - Hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu và xác minh thông tin quản trW viên gửi vào. - Thông tin chPnh xác hệ thống đưa quản trW viên truy cập hệ thống. - Nếu quản trW viên đưa thông tin tài khoản hoặc mật khẩu không trùng vNi dữ liệu hệ thống.
Hệ thống thông báo đăng nhập thất bại và yêu cầu Quản trW viên cung cấp lại thông tin. - Kết thúc quá trình đăng nhập Kết quả trả về: Thông báo quản trW viên có đăng nhập thành công hay không. Biểu đồ trình tự cho chức năng Đăng nhập Hình 2. Biểu đồ trình tự cho chức năng Đăng nhập 8 2.
Biểu đồ cộng tác cho chức năng Đăng nhập Hình 2. Biểu đồ cộng tác cho chức năng Đăng nhập Biểu đồ chuyển trạng thái cho chức năng Đăng nhập Hình 2. Biểu đồ chuyển trạng thái cho chức năng Đăng nhập 9 Biểu đồ cho chức năng Thêm lịch làm việc Biểu đồ hoạt động cho chức năng Thêm lịch làm việc - Tên Use Case: Quản lý giảng viên - Tác nhân kPch hoạt: Quản trW viên - Mô tả: Cho phép quản trW viên truy cập vào website để thêm thông tin lWch làm việc của giảng viên - Dòng sự kiện: + Quản trW viên chọn giao diện thêm lWch làm việc + Quản trW viên nhập thông tin lWch làm việc mNi mà hệ thống yêu cầu + Hệ thống tiến hành kiểm tra thông tin: + Thông tin bW sai hệ thống yêu cầu quản trW viên thao tác nhập lại thông tin lWch làm việc + Thông tin chPnh xác hệ thống tiếp nhận và thêm thông tin lWch làm việc mNi + Quản trW viên nhận đưOc thông báo ở màn hình thêm lWch làm việc thành công. + Kết thúc quá trình thêm lWch làm việc - Kết quả trả về: Thông báo quản trW viên đã thêm lWch làm việc thành công hay không 10 Hình 2.
Biểu đồ hoạt động cho chức năng Thêm lịch làm việc 11 Biểu đồ trình tự cho chức năng Thêm lịch làm việc Hình 2. Biểu đồ trình tự cho chức năng Thêm lịch làm việc Biểu đồ cộng tác cho chức năng Thêm lịch làm việc Hình 2. Biểu đồ cộng tác cho chức năng Thêm lịch làm việc 12 Biểu đồ chuyển trạng thái cho chức năng Thêm lịch làm việc Hình 2. Biểu đồ chuyển trạng thái cho chức năng Thêm lịch làm việc Biểu đồ cho chức năng Sửa lịch làm việc Biểu đồ hoạt động cho chức năng Sửa lịch làm việc Hình 2.
Biểu đồ hoạt động cho chức năng Sửa lịch làm việc 13 Biểu đồ trình tự cho chức năng Sửa lịch làm việc - Tên usecase: Sửa sản phẩm - Tác nhân kPch hoạt: Quản trW viên - Tóm tắt: Cho phép quản trW viên truy cập vào website để sửa lWch làm việc vào bảng lWch làm việc - Dòng sự kiện chPnh: + Quản trW viên chọn giao diện sửa lWch làm việc + Hệ thống trả về màn hình cho nhân viên là danh sách sửa lWch làm việc + Nhân viên chọn chức năng tìm kiếm + Nhân viên nhập thông tin tìm kiếm sản phẩm mà hệ thống yêu cầu + Hệ thống kiểm tra kết quả tìm kiếm và trả về màn hình: + Thông báo dữ liệu không có nhân viên click vào yêu cầu nhập lại thông tin + Thông báo có dữ liệu hiển thW kết quả tìm kiếm ra màn hình + Nhân viên chọn sửa lWch làm việc cần sửa + Hệ thống xác nhậc và kiểm tra thông tin sửa lWch làm việc cần sửa: + Thông tin sai hiển thW ra màn hình và nhân viên chọn yêu cầu kiểm tra lại thông tin + Thông tin đúng hiển thW ra màn hình sửa thông tin sửa lWch làm việc thành công + Kết thúc quá trình sửa sửa lWch làm việc Kết quả trả về: Thông báo cho nhân viên đã sửa sửa lWch làm việc thành công 14 Hình 2. Biểu đồ trình tự cho chức năng Sửa lịch làm việc Biểu đồ cộng tác cho chức năng Sửa lịch làm việc Hình 2. Biểu đồ cộng tác cho chức năng Sửa lịch làm việc 15 Biểu đồ chuyển trạng thái cho chức năng Sửa lịch làm việc Hình 2. Biểu đồ cộng tác cho chức năng Sửa lịch làm việc Biểu đồ cho chức năng Xóa lịch làm việc Biểu đồ hoạt động cho chức năng Xóa lịch làm việc Hình 2.
Biểu đồ hoạt động cho chức năng Xóa lịch làm việc 16 - Tên usecase: Xóa lWch làm việc - Tác nhân kPch hoạt: Quản trW viên - Tóm tắt: Cho phép quản trW viên truy cập vào website để xóa lWch làm việc vào bảng lWch làm việc. - Dòng sự kiện chPnh: + Quản trW viên chọn giao diện xóa lWch làm việc + Hệ thống trả về màn hình cho quản trW viên là danh sách lWch làm việc + Quản trW viên chọn chức năng tìm kiếm + Quản trW viên nhập thông tin tìm kiếm lWch làm việc mà hệ thống yêu cầu + Hệ thống kiểm tra kết quả tìm kiếm: + Thông báo dữ liệu không có quản trW viên click vào yêu cầu nhập lại thông tin + Thông báo có dữ liệu hiển thW kết quả tìm kiếm ra màn hình + Quản trW viên chọn lWch làm việc cần xóa + Hệ thống đưa ra lQi cảnh báo trên màn hình: + Thông báo không Quản trW viên click vào từ chối xóa + Thông báo có Quản trW viên click vào xóa lWch làm việc + Kết thúc quá trình xóa lWch làm việc Kết quả trả về: Thông báo Quản trW viên đã xóa lWch làm việc thành công 17 Biểu đồ trình tự cho chức năng Xóa lịch làm việc Hình 2. Biểu đồ trình tự cho chức năng Xóa lịch làm việc Biểu đồ cộng tác cho chức năng Xóa lịch làm việc Hình 2.