Ứng Dụng Mô Hình Quyết Định Đa Tiêu Chuẩn Trong Đánh Giá Kinh Tế Xanh Tại Các Xã Đảo

Tài liệu nghiên cứu Ứng dụng mô hình quyết định đa tiêu chuẩn trong đánh giá mô hình kinh tế xanh phù hợp tại các xã, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh Tế

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Nghiên Cứu

2022

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu khoa học của đề tài

1.3. Đóng góp mới của đề tài

2. PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ XANH TẠI XÃ ĐẢO

2.1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XANH

2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2. TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH KINH TẾ ĐẢO XANH

2.3. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ XANH CHO XÃ ĐẢO VEN BỜ VIỆT NAM

3. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. CÁCH TIẾP CẬN

3.2.1. Tiếp cận liên ngành

3.2.2. Tiếp cận trên quan điểm bảo vệ môi trường

3.2.3. Tiếp cận trên quan điểm sinh thái nhân văn

3.2.4. Tiếp cận trên quan điểm bảo vệ an ninh chủ quyền

3.2.5. Kế thừa các tài liệu và nghiên cứu đã có

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KỸ THUẬT SỬ DỤNG

3.3.1. Các phương pháp thu thập, kế thừa số liệu tài liệu

3.3.2. Các phương pháp điều tra khảo sát hiện trạng môi trường, tài nguyên sinh vật

3.3.3. Phương pháp số mờ phân tích thứ bậc và điểm lý tưởng, xếp hạng tiêu chí mô hình kinh tế xanh

3.4. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ XANH PHÙ HỢP VỚI CÁC XÃ ĐẢO VEN BỜ VIỆT NAM

3.4.1. SƠ ĐỒ MÔ HÌNH KINH TẾ XANH

3.4.2. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT MÔ HÌNH

3.4.2.1. Đánh giá xác định các yếu tố đầu vào để xây dựng mô hình
3.4.2.2. Các bước xây dựng mô hình kinh tế xanh tổng hợp áp dụng phù hợp cho quy mô xã đảo ven bờ
3.4.2.3. Nghiên cứu, đánh giá đầu ra của mô hình

3.4.3. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ ĐẢO XANH

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BỘ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NỀN KINH TẾ XANH

4.1. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG ÁP DỤNG CHO CÁC XÃ ĐẢO VEN BIỂN VIỆT NAM

4.1.1. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI TẠI XÃ ĐẢO

4.1.2. ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ KINH TẾ XANH TẠI THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI

4.1.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHI TRIỂN KHAI MÔ HÌNH

4.1.3.1. Phân loại các loại hình
4.1.3.2. Đề xuất quy trình thực hiện
4.1.3.3. Các giải pháp chung
4.1.3.4. Một số giải pháp kỹ thuật triển khai mô hình kinh tế xanh cụ thể áp dụng cho xã đảo
4.1.3.5. Những kinh nghiệm để triển khai và nhân rộng mô hình

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kinh Tế Xanh Tại Xã Đảo Khái Niệm Vai Trò

Các xã đảo ven bờ đóng vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế biển của Việt Nam. Tuy nhiên, cộng đồng dân cư trên đảo thường đối mặt với nhiều khó khăn như cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và thiên tai. Các hoạt động kinh tế còn mang tính tự phát, thiếu bền vững, dẫn đến mức sống thấp và di cư vào đất liền. Do đó, việc nghiên cứu và xây dựng mô hình kinh tế xanh cho xã đảo là vô cùng cần thiết. Kinh tế xanh hướng đến giảm phát thải cacbon, tiết kiệm tài nguyên và tạo công bằng xã hội, không chỉ là chiến lược kinh tế mà còn là mục tiêu phát triển bền vững. Mô hình này cần tiếp cận liên ngành, kết hợp kinh tế, xã hội và môi trường để đảm bảo sự cân bằng và bền vững. Đề tài nghiên cứu ứng dụng mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn để xây dựng bộ chỉ số đánh giá nền kinh tế xanh trên các xã đảo hành chính tại huyện đảo Cát Bà, Hải Phòng.

1.1. Định Nghĩa Kinh Tế Xanh Yếu Tố Cốt Lõi Cần Nắm Vững

Kinh tế xanh là nền kinh tế ít phát thải cacbon, tiết kiệm tài nguyên và tạo ra công bằng xã hội. Kinh tế xanh không thay thế phát triển bền vững mà là chiến lược kinh tế để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững. Mô hình kinh tế xanh là mô hình phải tiếp cận liên ngành và hệ thống, đó là sự kết hợp giữa ba thành tố: Kinh tế - Xã hội - Môi trường. Kinh tế xanh có nghĩa là những hoạt động (trong nền kinh tế) tạo ra lợi nhuận hoặc giá trị có ích lợi, hướng đến phát triển cuộc sống của cộng đồng xã hội con người (đặc biệt là yếu tố văn hóa), đồng thời những hoạt động này thân thiện với môi trường (thành tố quan trọng), ba yếu tố này đạt trạng thái cân bằng sẽ thỏa mãn tính bền vững.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Xanh Với Xã Đảo Việt Nam

Việc xây dựng mô hình kinh tế xanh áp dụng cho xã đảo ven bờ nhằm tạo sinh kế bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, thu hút người dân bám đảo và di dân từ đất liền ra đảo. Từ đó, nâng cao vị trí của xã đảo như "cửa ngõ" hàng hải của đất nước trong giao lưu với quốc tế và khu vực, và đặc biệt là việc đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế biển. Các xã đảo ven bờ là một địa bàn chiến lược quan trọng của đất nước, nơi có thể tạo ra những đột phá trong hoạch định chiến lược kinh tế hướng ra biển gắn với xuất khẩu và hợp tác kinh tế quốc tế trong chiến lược tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam từ nay đến 2050.

II. Thách Thức Phát Triển Kinh Tế Xanh Tại Các Xã Đảo Hiện Nay

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc phát triển kinh tế xanh tại các xã đảo đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường do hoạt động kinh tế thiếu kiểm soát, và tác động của biến đổi khí hậu là những vấn đề cấp bách. Cơ sở hạ tầng yếu kém, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách hỗ trợ chưa đủ mạnh cũng là những rào cản lớn. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, cùng với các giải pháp đồng bộ về công nghệ, tài chính và quản lý.

2.1. Cạn Kiệt Tài Nguyên Ô Nhiễm Môi Trường Thực Trạng Đáng Báo Động

Cộng đồng dân cư sống trên các đảo do tách biệt với đất liền nên thường có đời sống gặp nhiều khó khăn về tìm sinh kế phù hợp, y tế, giáo dục và các lợi ích xã hội khác. Họ đã và đang phải đối mặt với nhiều vấn đề gay gắt như tình trạng cạn kiệt tài nguyên tại chỗ, ô nhiễm môi trường và hậu quả gây ra do thiên tai với mức độ ngày càng gia tăng. Ở nhiều đảo, các hoạt động kinh tế mang tính tự cấp, tự phát và thiếu các mô hình phát triển bền vững.

2.2. Thiếu Hụt Nguồn Lực Chính Sách Hỗ Trợ Rào Cản Cần Vượt Qua

Do vậy, cư dân trên nhiều đảo có mức sống, chất lượng cuộc sống thấp, hay gặp các rủi ro trong cuộc sống do thiên tai và bệnh tật. Đó là một trong những lý do quan trọng dẫn tới tình trạng cuộc sống không ổn định và di cư vào đất liền, hoặc nhiều đảo không thu hút được dân cư đến sinh sống. Chính vì cần thiết nghiên cứu và xây dựng mô hình kinh tế xanh áp dụng cho xã đảo ven bờ nhằm tạo sinh kế bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, thu hút người dân bám đảo và di dân từ đất liền ra đảo.

III. Ứng Dụng Mô Hình Quyết Định Đa Tiêu Chuẩn Giải Pháp

Để đánh giá và lựa chọn mô hình kinh tế xanh phù hợp cho từng xã đảo, việc ứng dụng mô hình quyết định đa tiêu chuẩn là một giải pháp hiệu quả. Mô hình này cho phép xem xét đồng thời nhiều yếu tố khác nhau như kinh tế, xã hội, môi trường, và an ninh quốc phòng. Bằng cách sử dụng các phương pháp phân tích định lượng và định tính, có thể xác định được các tiêu chí quan trọng và đánh giá mức độ phù hợp của từng mô hình. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững của các xã đảo.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Thứ Bậc AHP Ưu Điểm Ứng Dụng

Phương pháp số mờ phân tích thứ bậc và điểm lý tưởng, xếp hạng tiêu chí mô hình kinh tế xanh. Đề tài nghiên cứu sử dụng mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn để lựa chọn, xây dựng bộ chỉ tiêu kinh tế xanh cho các xã đảo huyện đảo Cát Bà, Hải Phòng. Từ đó đánh giá mức độ phù hợp của từng xã đảo, đưa ra các giải pháp hỗ trợ để hoàn thiện xây dựng mô hình.

3.2. Xác Định Tiêu Chí Đánh Giá Kinh Tế Xã Hội Môi Trường

Để xác định được các yếu tố đầu vào của mô hình kinh tế xanh ở mỗi xã đảo cần đánh giá các yếu tố môi trường, nguồn vốn tự và các thách thức đến tính bền vững. Xây dựng mô hình kinh tế xanh phù hợp cho các xã đảo, triển khai để đánh giá và hoàn thiện mô hình là mục tiêu chủ chốt của nhiệm vụ. Sau đó, đề xuất các giải pháp nhân rộng mô hình kinh tế xanh cho các xã đảo ven biển Việt Nam.

IV. Xây Dựng Bộ Chỉ Số Đánh Giá Kinh Tế Xanh Cho Xã Đảo

Việc xây dựng một bộ chỉ số đánh giá kinh tế xanh là rất quan trọng để đo lường và theo dõi tiến độ phát triển bền vững của các xã đảo. Bộ chỉ số này cần bao gồm các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phát thải, bảo vệ môi trường, và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Các chỉ số này cần được thu thập và phân tích định kỳ để đánh giá hiệu quả của các chính sách và chương trình phát triển, từ đó đưa ra các điều chỉnh phù hợp.

4.1. Chỉ Số Hiệu Quả Sử Dụng Tài Nguyên Đo Lường Cải Thiện

Kinh tế xanh là nền kinh tế ít phát thải cacbon, tiết kiệm tài nguyên và tạo ra công bằng xã hội. Kinh tế xanh không thay thế phát triển bền vững mà là chiến lược kinh tế để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững. Mô hình kinh tế xanh là mô hình phải tiếp cận liên ngành và hệ thống, đó là sự kết hợp giữa ba thành tố: Kinh tế - Xã hội - Môi trường.

4.2. Chỉ Số Giảm Phát Thải Bảo Vệ Môi Trường Mục Tiêu Cần Đạt

Việt Nam đã ban hành Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh từ năm 2012, và Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020, đây là căn cứ để các Bộ ngành triển khai kế hoạch hành động của mình (Thủ tướng Chính phủ, 2010). Tăng trưởng xanh ở Việt Nam là một phương thức thúc đẩy quá trình thay đổi các mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế, nhằm khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh, tăng hiệu quả kinh tế, nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững (Trương Quang Học, 2015; Nguyễn Văn Hậu, 2015).

V. Giải Pháp Nhân Rộng Mô Hình Kinh Tế Xanh Cho Xã Đảo

Để nhân rộng mô hình kinh tế xanh cho các xã đảo ven biển Việt Nam, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính phủ và các tổ chức quốc tế. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức cộng đồng, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tài chính cho các dự án xanh, và xây dựng cơ chế hợp tác giữa các bên liên quan. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường.

5.1. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Yếu Tố Quyết Định Thành Công

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, cùng với các giải pháp đồng bộ về công nghệ, tài chính và quản lý. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường.

5.2. Hỗ Trợ Tài Chính Chính Sách Động Lực Phát Triển Bền Vững

Việt Nam đang hội tụ những điều kiện thuận lợi như điều kiện tự nhiên, xã hội đến chủ trương, chính sách. Với lợi thế nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào, năng lượng gió phong phú, sinh vật tăng trưởng nhanh (Nguyễn Tuấn Hùng, 2013). Nhằm chuyển đổi mô hình kinh tế từ “kinh tế nâu” sang “kinh tế xanh” hướng tới phát triển bền vững, trong đó lấy tăng trưởng xanh là trọng tâm thực hiện, nhằm giảm thiểu phát thải cacbon, duy trì vốn tự nhiên, phục hồi và duy trì hệ sinh thái, tăng phúc lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu (Nguyễn Thế Chinh, 2011).

VI. Kết Luận Kinh Tế Xanh Tương Lai Bền Vững Cho Xã Đảo

Phát triển kinh tế xanh là con đường tất yếu để đảm bảo tương lai bền vững cho các xã đảo ven biển Việt Nam. Bằng cách ứng dụng các mô hình và giải pháp phù hợp, có thể khai thác tối đa tiềm năng của các xã đảo, đồng thời bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Sự thành công của mô hình kinh tế xanh tại các xã đảo sẽ là tiền đề quan trọng để nhân rộng ra các vùng biển khác, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

6.1. Tiềm Năng Phát Triển Kinh Tế Xanh Tại Các Vùng Biển Việt Nam

Sự thành công của mô hình kinh tế xanh tại các xã đảo sẽ là tiền đề quan trọng để nhân rộng ra các vùng biển khác, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Trong định hướng “phát triển xanh lam” ở biển và đại dương có một số hướng mang tính chủ đạo được quốc tế khuyến cáo như: bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái, đa dạng sinh học biển, phát triển thị trường cacbon, tăng cường quản lý đáy biển, thay đổi phương thức quản lý nghề cá và nuôi trồng hải sản ở các cấp trong khu vực và quốc gia; đồng thời bình đẳng, không bao cấp và khai thác bền vững, thích ứng với quá trình dâng cao mực nước biển và biến đổi khí hậu.

6.2. Hướng Đến Phát Triển Bền Vững Mục Tiêu Chung Của Toàn Xã Hội

Phát triển kinh tế xanh là con đường tất yếu để đảm bảo tương lai bền vững cho các xã đảo ven biển Việt Nam. Bằng cách ứng dụng các mô hình và giải pháp phù hợp, có thể khai thác tối đa tiềm năng của các xã đảo, đồng thời bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

06/06/2025
Ứng dụng mô hình quyết định đa tiêu chuẩn trong đánh giá mô hình kinh tế xanh phù hợp tại các xã đảo huyện cát bà tỉnh hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ XANH TẠI XÃ ĐẢO 1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XANH 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Hiện nay, liên quan đến lĩnh vực này, các nghiên cứu trên thế giới tập trung vào các vấn đề sau: Chính phủ các nước trên thế giới đang phải đối mặt với những thách thức ngày càng tăng về đảm bảo phát triển kinh tế cân bằng với vấn đề môi trường, an sinh xã hội.

Việc phát triển kinh tế xanh là một nhiệm vụ ngày càng trở nên cần thiết và được các quốc gia đặc biệt quan tâm khi đứng trước những thách thức này. Có thể nói rằng khái niệm về tăng trưởng xanh bắt đầu với sự ra đời của phát triển bền vững. Năm 1972 cuốn sách “Những giới hạn cho sự tăng trưởng” xuất bản bởi Câu lạc bộ Rome (Rome Club) cho biết thế giới sẽ phải đối mặt với những hạn chế về sự tăng trưởng trong vòng một thế kỷ. Kết quả là nhận thức về ô nhiễm môi trường và sự chú ý đến việc phát triển bền vững bắt đầu lan rộng trên toàn thế giới.

Khái niệm phát triển bền vững về bảo vệ môi trường lần đầu tiên được giới thiệu bởi Liên minh Bảo Tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN). Năm 1987, báo cáo Brundtland định nghĩa rằng: “Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (NGO, 2016). Ngoài ra, Tuyên bố RIO đã được công bố năm 1992 trong Hội nghị về Môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc nhấn mạnh về việc bảo vệ môi trường và tăng trưởng kinh tế không nên bị tách rời trong quá trình phát triển bền vững. Hội nghị thượng Downloaded by vu quang (vuchinhhp20@gmail.com) lOMoARcPSD|21911340 đỉnh thế giới về phát triển bền vững, được gọi là Rio + 10, tổ chức tại Johannesburg, Nam Phi (2002), đã đánh giá những thành tựu của Chương trình Nghị sự 21 và thảo luận về mục tiêu trong tương lai cũng như kế hoạch hành động cụ thể.

Khái niệm phát triển bền vững đã được thảo luận trong một thời gian dài, bao gồm ba hệ thống kết nối với nhau: phát triển bền vững môi trường, phát triển bền vững xã hội và phát triển bền vững kinh tế. Những ý tưởng này dần được đưa vào thực tiễn bởi nhiều quốc gia, tổ chức trên thế giới. Thuật ngữ “Tăng trưởng xanh” lần đầu tiên được đưa ra năm 2000 trên tạp chí Economist. Sau đó, nó dần được cộng đồng quốc tế thảo luận một cách nghiêm túc, bắt đầu từ Hội nghị lần thứ năm của các Bộ trưởng Môi trường và phát triển khu vực châu Á Thái Bình Dương, năm 2005, được tài trợ bởi Ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á của Liên Hợp Quốc (ESCAP).

Sau đó, rất nhiều định nghĩa về “Kinh tế xanh” đã được các tổ chức công bố: Tổ chức Định nghĩa Ủy ban Châu Âu, 2010 Kinh tế xanh là nền kinh tế tăng trưởng thông minh, bền vững và công bằng Green Economy Coalition, Nền kinh tế tạo ra chất lượng cuộc sống tốt hơn 2012 cho tất cả mọi người trong giới hạn sinh thái của trái đất UNDESA, 2012 Tổng hợp các định nghĩa của nhiều quốc gia và chỉ ra điểm chung mà một nền kinh tế xanh cần hướng tới là việc giảm các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế tới môi trường và xã hội. Ngân hàng thế giới, 2012 Tăng trưởng xanh là tăng trưởng hiệu quả trên khía cạnh sử dụng tài nguyên sạch, tức là giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái môi trường, chống chọi với thiên tai và sử dụng quản lý môi trường để ngăn ngừa các thảm họa khác. Downloaded by vu quang (vuchinhhp20@gmail.com) lOMoARcPSD|21911340 OECD, 2011 “Tăng trưởng xanh” là phấn đấu tăng trưởng và phát triển kinh tế, đồng thời ngăn chặn suy thoái môi trường, suy giảm đa dạng sinh học và sử dụng không bền vững tài nguyên thiên nhiên. “Tăng trưởng xanh” là tách biệt tác động của hoạt động kinh doanh với tác động của hoạt động môi trường, đồng thời phấn đấu đầu tư cho môi trường trở thành động lực của tăng trưởng kinh tế.

UNEP Một nền kinh tế xanh được định nghĩa là các-bon thấp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và toàn diện về mặt xã hội. Trong một nền kinh tế xanh, tăng trưởng việc làm và thu nhập được thúc đẩy bởi đầu tư công và tư nhân vào các hoạt động kinh tế, cơ sở hạ tầng và tài sản cho phép giảm lượng khí thải carbon và ô nhiễm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng, đồng thời ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái. Tình hình nghiên cứu trong nước Kinh tế xanh - con đường phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang trở thành mô hình phát triển tiên tiến, được nhiều nước trên thế giới hướng tới và coi đây là một trong những giải pháp giúp Việt Nam thoát khỏi tình trạng suy thoái hiện nay (Trương Quang Học và Hoàng Văn Thắng, 2013). Kinh tế xanh là một hướng phát triển bền vững trong bối cảnh biển đổi khí hậu (Nguyễn Danh Sơn và nnk, 2019).

Bên cạnh những khó khăn thách thức nhất định, chúng ta cũng có nhiều cơ hội thuận lợi để thực hiện chiến lược và hội nhập với nền kinh tế xanh của thế giới. Việt Nam đang hội tụ những điều kiện thuận lợi như điều kiện tự nhiên, xã hội đến chủ trương, chính sách. Với lợi thế nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào, năng lượng gió phong phú, sinh vật tăng trưởng nhanh (Nguyễn Tuấn Hùng, 2013). Nhằm chuyển đổi mô hình kinh tế từ “kinh tế nâu” sang “kinh tế Downloaded by vu quang (vuchinhhp20@gmail.com) lOMoARcPSD|21911340 xanh” hướng tới phát triển bền vững, trong đó lấy tăng trưởng xanh là trọng tâm thực hiện, nhằm giảm thiểu phát thải cacbon, duy trì vốn tự nhiên, phục hồi và duy trì hệ sinh thái, tăng phúc lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu (Nguyễn Thế Chinh, 2011).

Việt Nam đã ban hành Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh từ năm 2012, và Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020, đây là căn cứ để các Bộ ngành triển khai kế hoạch hành động của mình (Thủ tướng Chính phủ, 2010). Tăng trưởng xanh ở Việt Nam là một phương thức thúc đẩy quá trình thay đổi các mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế, nhằm khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh, tăng hiệu quả kinh tế, nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững (Trương Quang Học, 2015; Nguyễn Văn Hậu, 2015). Trong định hướng “phát triển xanh lam” ở biển và đại dương có một số hướng mang tính chủ đạo được quốc tế khuyến cáo như: bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái, đa dạng sinh học biển, phát triển thị trường cacbon, tăng cường quản lý đáy biển, thay đổi phương thức quản lý nghề cá và nuôi trồng hải sản ở các cấp trong khu vực và quốc gia; đồng thời bình đẳng, không bao cấp và khai thác bền vững, thích ứng với quá trình dâng cao mực nước biển và biến đổi khí hậu. Hiện nay, các ngành và các địa phương trên cả nước đang triển khai thực hiện Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020 (2007), Luật Biển Việt Nam (2012), Chiến lược và Kế hoạch hành động quốc gia về Tăng trưởng xanh, trong đó có lĩnh vực kinh tế biển.

Theo đó, sáu lĩnh vực kinh tế biển được Nhà nước tập trung phát triển theo Điều 43 Luật Biển Việt Nam (Quốc hội Việt Nam, 2012), cần được ưu tiên đầu tư phát triển theo hướng “xanh hóa” là: (i) Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí và các loại tài nguyên, khoáng sản biển; (ii) Vận tải biển, cảng biển, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, phương tiện đi biển và các dịch vụ hàng hải khác; (iii) Du lịch biển và kinh tế đảo; Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản; (v) Phát triển, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ về khai thác và phát triển kinh tế biển; (vi) Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực biển. Tăng trưởng xanh lam đều nhằm phát triển bền vững và bảo toàn vốn tự nhiên biển, đảo, trong đó có các xã đảo (Nguyễn Chu Hồi, 2015b). Một số yêu cầu và cách tiếp cận phát triển kinh tế biển xanh ở Việt Nam phải quán triệt bốn yêu cầu cơ bản là phát triển một nền kinh tế biển hiệu quả và bền Downloaded by vu quang (vuchinhhp20@gmail.com) lOMoARcPSD|21911340 vững; khoa học và công nghệ phải trở thành động lực phát triển các lĩnh vực có liên quan đến kinh tế biển xanh; Quy hoạch và quản lý liên ngành, liên vùng đối với các vùng biển, đảo và vùng ven biển để đảm bảo tính liên kết trong phát triển kinh tế biển ngay từ giai đoạn sớm của quá trình phát triển; duy trì môi trường hòa bình trên biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển (Nguyễn Chu Hồi, 2014). Các định hướng phát triển kinh tế biển, đảo phải đẩy mạnh các hoạt động điều tra cơ bản, xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với phát triển du lịch, quản lý tổng hợp vùng bờ biển, xây dựng và triển khai phương án, phân chia ranh giới biển cho cấp tỉnh, và giao mặt biển cho cộng đồng sử dụng và tự quản lý dưới sự giám sát của Nhà nước (Nguyễn Chu Hồi, 2015a).

Mô hình kinh tế xanh ở các đảo là mô hình kinh tế hiện đại và được tổ chức trong một không gian thống nhất. Mục tiêu chung của quản lý không gian đảo và các xã đảo là tối ưu hóa lợi ích kinh tế, xã hội và chủ quyền thu được từ các đảo và quần đảo. Đặc biệt là phải tập trung nâng cao giá trị sử dụng đảo và quần đảo bằng cách hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông - vận tải; phát triển năng lượng và các lĩnh vực xã hội, văn hóa, sử dụng khoa học - công nghệ trong phục hồi, tái tạo và phát triển các nguồn tài nguyên tái tạo, các hệ sinh thái nhiệt đới đặc trưng, thích ứng với biến đổi khí hậu và môi trường. TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH KINH TẾ ĐẢO XANH Có những mô hình có quy mô lớn như mô hình kinh tế xanh tại Hawaii (Mỹ) là mô hình một bang gồm nhiều đảo nhỏ, khu vực dễ bị tổn thương trước các vấn đề về môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Mô Hình Quyết Định Đa Tiêu Chuẩn Trong Đánh Giá Kinh Tế Xanh Tại Các Xã Đảo" trình bày một phương pháp tiếp cận mới trong việc đánh giá các yếu tố kinh tế xanh tại các xã đảo. Mô hình quyết định đa tiêu chuẩn được áp dụng nhằm giúp các nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định hiệu quả hơn trong việc phát triển bền vững. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân nhắc nhiều tiêu chí khác nhau, từ môi trường đến kinh tế, để đảm bảo rằng các quyết định không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước đối với ngành công nghiệp khai khoáng tỉnh hà giang theo hướng phát triển kinh tế xanh, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý kinh tế xanh trong ngành khai khoáng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ pháp luật về hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khung pháp lý liên quan đến khai thác tài nguyên. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu các nguồn thu từ người sử dụng đường bộ ở việt nam cũng mang đến những thông tin hữu ích về việc sử dụng tài nguyên tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến kinh tế xanh và quản lý tài nguyên.