Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình gia tăng dân số đang tạo ra những áp lực đáng kể lên hệ sinh thái tự nhiên. Trong xu thế chung của ngành du lịch Việt Nam, các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng và khai thác tài nguyên thiên nhiên đem lại nhiều lợi ích kinh tế nhưng cũng làm nảy sinh các bất cập trong công tác bảo vệ môi trường. Tác giả dẫn chứng báo cáo sơ bộ của Thanh tra Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch tại 23 điểm, khu du lịch thuộc 5 tỉnh, thành phố (Lào Cai, Hải Dương, Quảng Ninh, Điện Biên, Ninh Bình) cho thấy có 22/23 cơ sở hoạt động không có giấy phép xả thải do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, cùng 20/23 đơn vị không xây dựng kế hoạch hoặc chương trình hành động bảo vệ môi trường hằng năm.

Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm thuộc địa bàn xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (cách thành phố Tuyên Quang 13 km về phía Tây Nam) là điểm du lịch nghỉ dưỡng và tắm khoáng nóng thu hút lượng lớn du khách. Tuy nhiên, hoạt động khai thác tài nguyên nước khoáng chưa đi liền với kế hoạch bảo vệ bền vững; lượng chất thải rắn và nước thải sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở dịch vụ và hộ dân tăng cao nhưng hệ thống xử lý chưa đồng bộ, gây nguy cơ suy thoái môi trường cục bộ. Trong bối cảnh đó, đề tài "Ứng dụng mô hình DPSIR xây dựng chỉ thị môi trường khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện nhằm lượng hóa và thiết lập hệ thống công cụ giám sát môi trường phục vụ công tác quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là sử dụng mô hình DPSIR để xác định các chỉ thị môi trường và làm rõ các vấn đề liên quan đến công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm. Các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể gồm 5 nội dung:

  1. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã Phú Lâm liên quan đến các vấn đề môi trường.
  2. Xác định hiện trạng môi trường đất, nước, không khí và đa dạng sinh học tại xã Phú Lâm.
  3. Xác định nguyên nhân gây ảnh hưởng đến môi trường khu vực nghiên cứu dựa trên 5 hợp phần: Động lực (Driving forces), Áp lực (Pressure), Hiện trạng (State), Tác động (Impact), Đáp ứng (Response).
  4. Xây dựng bộ chỉ thị môi trường dựa trên cơ sở phân tích mô hình DPSIR.
  5. Đề xuất các biện pháp quản lý, giảm thiểu, cải tạo môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động kinh tế - xã hội xã Phú Lâm; hạ tầng kỹ thuật, hiện trạng chất lượng môi trường và các chính sách quản lý môi trường tại Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm.
  • Phạm vi không gian: Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm và địa bàn xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thu thập số liệu và điều tra thực địa từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết Đánh giá Tổng hợp DPSIR do Tổ chức Môi trường Châu Âu (EEA) ban hành năm 1999, kế thừa sự phát triển từ mô hình trạng thái môi trường (SOE) và mô hình Áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng (PSR) của UNEP và OECD. Mô hình DPSIR thiết lập chuỗi quan hệ nhân - quả hai chiều giữa 5 thành phần: Động lực phát triển (D) sinh ra các Áp lực thải bỏ/khai thác (P), làm biến đổi Hiện trạng chất lượng môi trường (S), dẫn đến các Tác động tiêu cực/tích cực (I) đến hệ sinh thái và sức khỏe con người, từ đó thúc đẩy các hành động Đáp ứng (R) của xã hội nhằm điều chỉnh lại động lực và áp lực.

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa theo Luật Bảo vệ môi trường 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật môi trường của Việt Nam:

  • Thông tư 08/2010/TT-BTNMT: Quy định về lập báo cáo hiện trạng môi trường cấp quốc gia, ngành và cấp tỉnh theo mô hình DPSIR.
  • Thông tư 09/2009/TT-BTNMT & Thông tư 10/2009/TT-BTNMT: Hướng dẫn xây dựng, quản lý và ban hành bộ chỉ thị môi trường quốc gia.
  • Các văn bản liên quan khác: Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Nghị định 117/2009/NĐ-CP, Nghị định 29/2011/NĐ-CP, Thông tư 05/2008/TT-BTNMT, Thông tư 26/2011/TT-BTNMT, QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt, Quyết định 432/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011–2020.
Tiêu chí so sánh Mô hình S (State) Mô hình PSR Mô hình DPSIR
Nguyên nhân môi trường (Nhiệm vụ SX-KD, kế hoạch phát triển) Không có hoặc không chi tiết Không chi tiết Chi tiết
Áp lực tự nhiên và hoạt động kinh tế Có (không chi tiết) Có (chi tiết) Có (chi tiết)
Hiện trạng các thành phần môi trường (Nước, khí, đất, sinh vật) Có (chi tiết) Có (chi tiết) Có (chi tiết)
Tác động đến tài nguyên, sức khỏe, kinh tế Không có hoặc không chi tiết Không có hoặc không chi tiết Có (chi tiết)
Biện pháp dự phòng, giảm thiểu và đáp ứng chính sách Không có hoặc không chi tiết Có (chi tiết) Có (chi tiết)
Yêu cầu nguồn lực thực hiện Thấp Trung bình Đòi hỏi nhân lực chuyên sâu, thời gian và kinh phí lớn

Để triển khai đề tài, tác giả kết hợp 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về tự nhiên, kinh tế, xã hội, quy hoạch sử dụng đất từ UBND xã Phú Lâm, UBND huyện Yên Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và Ban Quản lý Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp chọn mẫu ngẫu nhiên gồm: 10 đơn vị/cơ sở kinh doanh (07 hộ cá thể và 03 tổ chức), 25 hộ dân cư trong khu vực, cùng phiếu phỏng vấn khách du lịch về hiện trạng hạ tầng, lượng nước sử dụng, phương thức xả thải và nhận thức bảo vệ môi trường.
  3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Nhập liệu và tổng hợp số liệu điều tra trên phần mềm máy tính để phục vụ thống kê mô tả.
  4. Phương pháp tổng hợp, so sánh, đánh giá: Đối chiếu hiện trạng khảo sát với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường và định hướng phát triển địa phương.
  5. Phương pháp phân tích thống kê và liệt kê: Phân loại các thông số nguồn thải, tải lượng và đặc trưng dân số - du lịch.
  6. Phương pháp phân tích chuỗi DPSIR: Phân tách và liên kết các yếu tố D $\rightarrow$ P $\rightarrow$ S $\rightarrow$ I $\rightarrow$ R để lập danh mục chỉ thị môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, giới thiệu vị trí địa lý của Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm; xác lập 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp công cụ lượng hóa cho quản lý địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát các khái niệm môi trường, chỉ thị môi trường và căn cứ pháp lý tại Việt Nam. Trình bày nguồn gốc, cấu trúc và lịch sử phát triển của mô hình DPSIR từ các mô hình SOE và PSR; phân tích kinh nghiệm ứng dụng DPSIR trên thế giới (OECD, Đan Mạch, Úc) và tại Việt Nam từ năm 1996 đến nay (các báo cáo môi trường quốc gia, lưu vực sông Cầu - Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai, nghiên cứu ô nhiễm không khí đô thị của Phạm Ngọc Đăng, phương pháp luận của Lê Thạc Cán, Chế Đình Lý); phân tích ma trận so sánh khả năng cung cấp thông tin của các mô hình đánh giá hiện trạng môi trường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể 4 nhóm đối tượng nghiên cứu; phân định 5 nội dung công việc cần thực hiện; mô tả chi tiết quy trình áp dụng 6 phương pháp nghiên cứu, trong đó nêu rõ cấu trúc bảng hỏi và quy mô mẫu điều tra thực địa (35 phiếu hộ dân và đơn vị kinh doanh).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Lâm: Tổng diện tích tự nhiên 3.796,50 ha; đặc điểm địa hình đồi núi thấp (núi Là cao 490 m); phân bố 5 loại đất chính; khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 22–24°C, lượng mưa tập trung 86% vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10); cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm ưu thế (trồng chè 126 ha, lúa chất lượng cao 50 ha, mía 30 ha; chăn nuôi 1.000 trâu, 5.000 lợn, 60.000 gia cầm); dân số 8.133 người với 6 dân tộc (Kinh 48,3%, Cao Lan 44,03%, Tày 4,7%...); tỷ lệ hộ nghèo 26,40%, cận nghèo 19,29%.
  • Hiện trạng Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm: Khả năng liên kết vùng dọc Quốc lộ 37 và mạng lưới di tích lịch sử - sinh thái lân cận; cơ sở hạ tầng gồm trạm hạ thế 180 kVA, mạng lưới viễn thông, hệ thống đường giao thông liên thôn đang bê tông hóa; nguồn nước khoáng tự nhiên là thế mạnh dịch vụ nghỉ dưỡng.
  • Phân tích chuỗi quan hệ DPSIR: Xác định 4 động lực chi phối (Dân số, Tăng trưởng kinh tế, Hoạt động du lịch - dịch vụ - hạ tầng, Trình độ dân trí); làm rõ các áp lực xả thải sinh hoạt, khai thác nước ngầm và biến đổi cảnh quan; phân tích tác động tới môi trường nước, đất, sức khỏe và sinh kế; đánh giá các đáp ứng quản lý hiện thời.
  • Xây dựng bộ chỉ thị môi trường: Đề xuất danh mục chi tiết 5 nhóm chỉ thị (D, P, S, I, R) phù hợp với đặc thù khu du lịch suối khoáng.
  • Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường: Xây dựng 3 nhóm giải pháp về quản lý, kinh tế - xã hội và tuyên truyền giáo dục.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt nhận diện áp lực môi trường và thiết lập bộ chỉ thị; kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý áp dụng bộ chỉ thị vào công tác giám sát, lập quy hoạch bảo vệ môi trường định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã thu thập, tổng hợp và lượng hóa hệ thống số liệu cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai tại xã Phú Lâm:

Phân loại đất đai Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp 3.290,07 86,66
Đất phi nông nghiệp 500,30 13,17
Đất chưa sử dụng 6,13 0,16
Tổng diện tích 3.796,50 100,00

Phân bố thổ nhưỡng gồm 5 nhóm đất: Đất đỏ vàng trên đá Granit (Fa) chiếm 80% diện tích tự nhiên; đất vàng nhạt trên đá cát (Fp) chiếm 9%; đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) chiếm 6%; đất xám bạc màu (Ba) chiếm 3%; đất thung lũng dốc tụ (D) chiếm 2%.

Về cơ cấu kinh tế - xã hội, toàn xã có 2.031 hộ dân với 8.133 nhân khẩu (mật độ 213 người/km²). Lao động toàn xã là 6.509 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 6.141 người (chỉ có 142 người qua đào tạo), lao động phi nông nghiệp là 368 người (270 người qua đào tạo). Thu nhập bình quân đầu người đạt 15 triệu đồng/người/năm (bằng 1,2 lần mức bình quân chung của tỉnh Tuyên Quang tại thời điểm khảo sát).

Phân nhóm hộ gia đình Số hộ Tỷ lệ (%)
Hộ nghèo 537 26,40
Hộ cận nghèo 392 19,29
Hộ trung bình 693 34,13
Hộ giàu 410 20,18
Tổng số hộ 2.031 100,00

Dựa trên phân tích chuỗi nguyên nhân - hệ quả, khóa luận đã thiết lập danh mục bộ chỉ thị môi trường chuyên biệt cho Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm theo 5 nhóm thành phần của mô hình DPSIR:

Thành phần DPSIR Nhóm chỉ thị môi trường đề xuất Mục đích theo dõi và kiểm soát
Động lực (D) - Tốc độ tăng dân số tự nhiên và cơ học
- Lượng khách du lịch hàng năm
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu thương mại, dịch vụ
- Mật độ xây dựng cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng
Đo lường mức độ phát triển KT-XH và quy mô mở rộng hoạt động du lịch gây áp lực lên tài nguyên
Áp lực (P) - Lượng nước khoáng và nước ngầm khai thác (m³/ngày)
- Tải lượng nước thải sinh hoạt và dịch vụ tắm khoáng (m³/ngày)
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)
- Lượng phân bón, hóa chất nông nghiệp sử dụng
Lượng hóa nguồn phát thải trực tiếp và cường độ khai thác tài nguyên tự nhiên
Hiện trạng (S) - Hàm lượng BOD₅, COD, Coliform, chất rắn lơ lửng trong nước mặt
- Trữ lượng và nhiệt độ nguồn nước khoáng tự nhiên
- Nồng độ bụi, khí CO, SO₂, NO₂ trong không khí
- Diện tích và độ che phủ rừng, cây xanh
Phản ánh chất lượng các thành phần môi trường vật lý, hóa học so với tiêu chuẩn, quy chuẩn
Tác động (I) - Tỷ lệ người dân và du khách mắc các bệnh đường ruột, da liễu, hô hấp
- Mức độ suy giảm mực nước ngầm và biến đổi cảnh quan tự nhiên
- Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm hoặc suy giảm chất lượng dịch vụ du lịch
Đánh giá hậu quả môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, sinh kế và hệ sinh thái bản địa
Đáp ứng (R) - Tỷ lệ nước thải và rác thải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn
- Kinh phí đầu tư cho hạ tầng bảo vệ môi trường
- Số đợt thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm môi trường
- Tỷ lệ cơ sở du lịch có cam kết BVMT/kế hoạch xả thải hợp pháp
Đo lường hiệu lực chính sách, mức độ tham gia của cộng đồng và các giải pháp kỹ thuật quản lý

Tác giả đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp bảo vệ môi trường:

  • Giải pháp quản lý: Hoàn thiện quy hoạch phân khu chức năng khu du lịch; buộc các cơ sở kinh doanh dịch vụ tắm khoáng đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường; thực hiện cấp phép xả thải và kiểm tra định kỳ việc tuân thủ pháp luật môi trường.
  • Giải pháp kinh tế - xã hội: Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang dịch vụ du lịch qua đào tạo nghề; huy động nguồn vốn xã hội hóa đầu tư lò đốt hoặc bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh; hỗ trợ vốn vay cho các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch.
  • Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Tăng cường phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường cho người dân địa phương và các hộ kinh doanh; đặt bảng hướng dẫn giữ gìn vệ sinh chung cho khách du lịch; đưa tiêu chí bảo vệ môi trường vào quy ước văn hóa thôn bản.

Đóng góp của khóa luận là việc cụ thể hóa mô hình đánh giá hiện đại DPSIR vào một đối tượng nghiên cứu cụ thể là khu du lịch suối khoáng vùng miền núi, chuyển đổi phương thức mô tả hiện trạng tĩnh sang chuỗi phân tích động, giúp chính quyền địa phương có cơ sở khoa học để thiết lập các chỉ số giám sát định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014) nên chưa theo dõi được đầy đủ biến động chất lượng môi trường theo cả chu kỳ hai mùa mưa - khô rõ rệt.
  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (35 phiếu khảo sát hộ dân và cơ sở kinh doanh), dữ liệu chất lượng môi trường chủ yếu dựa trên nguồn thống kê thứ cấp và quan sát định tính, thiếu chuỗi số liệu quan trắc phân tích phòng thí nghiệm trực tiếp cho các chỉ tiêu lý hóa (BOD, COD, kim loại nặng, vi sinh) của nước khoáng và nước thải.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định trên cơ sở khắc phục các hạn chế trên:

  • Triển khai lấy mẫu quan trắc định kỳ chất lượng nước khoáng, nước mặt và nước ngầm tại khu du lịch theo các mùa trong năm để kiểm chứng định lượng cho bộ chỉ thị Hiện trạng (S).
  • Mở rộng quy mô điều tra đối với du khách để đánh giá mức độ sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ môi trường; ứng dụng công nghệ GIS nhằm xây dựng bản đồ số hóa phân vùng áp lực và hiện trạng môi trường phục vụ công tác quy hoạch phát triển bền vững.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế Du lịch trong việc tìm hiểu quy trình ứng dụng mô hình DPSIR để thiết lập bộ chỉ thị môi trường cấp cơ sở.

Nội dung phương pháp phân tích chuỗi nhân quả (từ hoạt động kinh tế, du lịch đến nguồn phát thải và tác động sức khỏe) cùng hệ thống dữ liệu điều tra cơ bản về địa hình, thổ nhưỡng, kinh tế - xã hội xã Phú Lâm là nguồn tư liệu hữu ích cho các nghiên cứu quy hoạch môi trường du lịch sinh thái và quản lý tài nguyên nước khoáng tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các vùng lân cận.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình DPSIR có cấu trúc gồm những hợp phần nào và ưu điểm chính so với các mô hình trước đây là gì?
Mô hình DPSIR gồm 5 hợp phần: Động lực (D), Áp lực (P), Hiện trạng (S), Tác động (I) và Đáp ứng (R). So với mô hình SOE (chỉ mô tả hiện trạng) và PSR (chỉ gắn áp lực với hiện trạng và đáp ứng), DPSIR cung cấp bức tranh tổng thể chi tiết về nguyên nhân sâu xa (hoạt động kinh tế - xã hội), tác động nhiều chiều đến sức khỏe, hệ sinh thái và hiệu quả của các biện pháp quản lý, cho phép dự báo xu thế biến đổi môi trường.

2. Thực trạng kinh tế và phân hóa giàu nghèo tại xã Phú Lâm được tác giả ghi nhận qua số liệu nào?
Toàn xã có 2.031 hộ với thu nhập bình quân 15 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ phân hóa gồm: 537 hộ nghèo (chiếm 26,40%), 392 hộ cận nghèo (19,29%), 693 hộ trung bình (34,13%) và 410 hộ giàu (20,18%). Nền kinh tế chủ yếu là thuần nông với 6.141/6.509 lao động thuộc ngành nông nghiệp.

3. Bốn nhóm động lực (D) chính chi phối môi trường Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm được xác định là gì?
Các động lực chính gồm: (1) Dân số và mật độ tập trung dân cư; (2) Tăng trưởng kinh tế địa phương; (3) Các thành phần phát triển kinh tế gồm du lịch tắm khoáng, dịch vụ ăn uống - nghỉ dưỡng, xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông; (4) Trình độ dân trí và nhận thức môi trường của cộng đồng.

4. Khảo sát thực địa ghi nhận tình trạng xả thải và bảo vệ môi trường du lịch có những vấn đề gì?
Hoạt động kinh doanh dịch vụ tắm khoáng phát triển nhanh dọc Quốc lộ 37 nhưng phần lớn các cơ sở và hộ dân xả nước thải trực tiếp ra vườn, cống rãnh chung hoặc ao hồ mà chưa qua hệ thống xử lý tập trung; công tác quản lý chất thải rắn chưa đồng bộ, tạo nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước khoáng tự nhiên.

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để bảo vệ môi trường khu du lịch?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Giải pháp quản lý (quy hoạch phân khu, cấp phép xả thải, kiểm tra giám sát); (2) Giải pháp kinh tế - xã hội (chuyển dịch cơ cấu lao động qua đào tạo, đầu tư hạ tầng xử lý rác/nước thải); (3) Giải pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng và du khách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Lộc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình DPSIR và áp dụng thành công vào việc phân tích thực trạng môi trường tại Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Nghiên cứu đã làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa áp lực gia tăng dân số, hoạt động du lịch dịch vụ với hiện trạng suy giảm chất lượng môi trường và tác động sinh thái tại địa phương. Hệ thống chỉ thị môi trường 5 thành phần cùng các giải pháp quản lý, kinh tế và giáo dục được đề xuất là tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch và phát triển bền vững khu du lịch suối khoáng.