Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán giữ vai trò là kênh huy động và chu chuyển vốn trung và dài hạn trọng yếu đối với nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời mang lại cơ hội sinh lời cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, thị trường chứng khoán luôn tiềm ẩn mức độ rủi ro cao do sự biến động giá liên tục dưới tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô, thông tin doanh nghiệp và tâm lý thị trường. Việc lượng hóa, phân tích và dự báo độ biến động của giá chứng khoán là yêu cầu cấp thiết giúp các nhà đầu tư cá nhân, tổ chức tài chính chủ động nhận diện rủi ro, xây dựng danh mục đầu tư và đưa ra các quyết định phân bổ vốn phù hợp.

Trong hệ thống tài chính Việt Nam, nhóm ngành ngân hàng đóng vai trò huyết mạch. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank - mã chứng khoán VCB) là một trong những định chế tài chính quy mô lớn, có kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định nhưng giá cổ phiếu vẫn chịu sự chi phối bởi các biến động thị trường. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phan Ngọc Bích (chuyên ngành Toán Kinh tế, Khoa Toán Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Mạnh Thế đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Ứng dụng mô hình ARCH - GARCH để phân tích và dự báo rủi ro giá cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank".

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Khái quát các vấn đề lý luận và thực tiễn trong phân tích chuỗi thời gian tài chính và ứng dụng của chuỗi thời gian trong quá trình dự báo biến động.
  2. Vận dụng lý thuyết, phương pháp ước lượng của lớp mô hình ARIMA và ARCH - GARCH để phân tích sự biến động giá cổ phiếu trên thị trường từ năm 2017 và dự báo rủi ro của mã chứng khoán VCB.
  3. Đề xuất một số khuyến nghị đối với nhà đầu tư trong việc quản trị rủi ro cổ phiếu VCB và thích ứng với biến động thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lớp mô hình kinh tế lượng ARCH - GARCH và biến động giá cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (mã chứng khoán VCB).
  • Phạm vi nghiên cứu: Chuỗi dữ liệu giá đóng cửa theo ngày của cổ phiếu VCB niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ ngày 01/09/2017 đến ngày 31/12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Chuyên đề dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế lượng tài chính về chuỗi thời gian, lý thuyết danh mục đầu tư và đo lường rủi ro tài chính:

  • Khái niệm chứng khoán, cổ phiếu và rủi ro tài chính: Rủi ro trong đầu tư cổ phiếu được tiếp cận dưới góc độ khả năng xuất hiện sai lệch giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng, xuất phát từ rủi ro thanh khoản, rủi ro bất đối xứng thông tin, rủi ro cú sốc thị trường và năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Mô hình Giá trị chịu rủi ro (Value at Risk - VaR): Phương pháp đo lường tổn thất tối đa của danh mục tài sản tài chính trong một khoảng thời gian xác định tại mức độ tin cậy cho trước, thông qua ba cách tiếp cận: Phương pháp lịch sử, Phương pháp phương sai - hiệp phương sai, và Phương pháp mô phỏng Monte Carlo.
  • Lớp mô hình ARIMA (Autoregressive Integrated Moving Average): Mô hình tuyến tính do George Box và Gwilym Jenkins (1976) phát triển để dự báo chuỗi thời gian đơn biến. Mô hình ARIMA($p, d, q$) kết hợp ba thành phần: Tự hồi quy AR($p$), Bậc sai phân lấy tính dừng I($d$), và Trung bình trượt MA($q$) theo quy trình 4 bước Box-Jenkins (Nhận dạng mô hình, Ước lượng tham số, Kiểm định chẩn đoán phần dư, Dự báo).
  • Lớp mô hình ARCH (Autoregressive Conditional Heteroskedasticity) và GARCH (Generalized ARCH): Mô hình ARCH do Robert Engle (1982) đề xuất và mô hình GARCH do Tim Bollerslev (1986) phát triển nhằm giải quyết hiện tượng phương sai của sai số thay đổi theo thời gian (Conditional Heteroskedasticity) và hiện tượng biến động cụm (Volatility Clustering) trong chuỗi dữ liệu tài chính. Mô hình GARCH($p, q$) mô tả phương sai có điều kiện phụ thuộc đồng thời vào các bậc trễ của bình phương sai số quá khứ (thành phần ARCH) và các bậc trễ của chính phương sai có điều kiện trong quá khứ (thành phần GARCH).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thực nghiệm với chuỗi thời gian tài chính. Quy trình phân tích số liệu được thực hiện trên môi trường phần mềm thống kê R / RStudio thông qua các bước kiểm định thống kê chuyên sâu:

  1. Thống kê mô tả và vẽ đồ thị chuỗi thời gian giá cổ phiếu.
  2. Kiểm định tính dừng của chuỗi giá gốc và chuỗi sai phân bằng kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF).
  3. Nhận dạng bậc mô hình thông qua biểu đồ hàm tự tương quan (ACF) và hàm tự tương quan riêng phần (PACF).
  4. Ước lượng mô hình trung bình ARIMA và kiểm tra tính nhiễu trắng của phần dư bằng kiểm định Box-Pierce.
  5. Kiểm định phương sai sai số thay đổi có điều kiện bằng kiểm định Lagrange Multiplier (ARCH LM-test).
  6. Ước lượng mô hình phương sai GARCH và kiểm định chẩn đoán tính phù hợp (Jarque-Bera, Shapiro-Wilk, Ljung-Box test cho phần dư chuẩn hóa và bình phương phần dư chuẩn hóa, ARCH LM test sau khi hiệu chỉnh).
  7. Đánh giá độ chính xác dự báo ngoài mẫu thông qua các chỉ số sai số: ME, RMSE, MAE và MAPE.

Nguồn dữ liệu

Bộ dữ liệu gồm 835 quan sát giá đóng cửa theo ngày giao dịch của cổ phiếu VCB từ ngày 01/09/2017 đến ngày 31/12/2020, được thu thập từ nguồn dữ liệu trực tuyến cophieu68.vn. Dữ liệu được sắp xếp theo trình tự thời gian tăng dần và phân chia thành hai tập con:

  • Tập dữ liệu luyện (Train set - vcbp_train): Gồm 823 quan sát đầu tiên (từ ngày 01/09/2017 đến ngày 15/12/2020) dùng để ước lượng tham số và xây dựng mô hình.
  • Tập dữ liệu kiểm tra (Test set - vcbp_test): Gồm 12 quan sát cuối cùng (từ quan sát 824 đến 835, tương ứng nửa cuối tháng 12/2020) dùng để đối chiếu, kiểm định độ chính xác của kết quả dự báo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và tổng quan trong nghiên cứu về dự báo rủi ro giá cổ phiếu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về thị trường chứng khoán, phân loại cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi (ưu đãi biểu quyết, ưu đãi tài chính). Tác giả làm rõ bản chất của rủi ro tài chính, tần suất rủi ro, biên độ rủi ro, các nguồn gốc rủi ro trong đầu tư cổ phiếu (rủi ro thanh khoản, thông tin chưa kiểm chứng, cú sốc vĩ mô, yếu tố tâm lý) và các nguyên tắc hạn chế rủi ro thông qua tái cơ cấu danh mục, duy trì tỷ lệ tiền mặt, đa dạng hóa sang trái phiếu.

Chương này trình bày chi tiết cấu trúc toán học của mô hình ARIMA($p, d, q$), quy trình 4 bước Box-Jenkins, mô hình ARCH($m$) với phương pháp ước lượng hàm hợp lý cực đại (Maximum Likelihood), và mô hình GARCH($p, q$). Tác giả phân tích ưu điểm của GARCH trong việc mô hình hóa biến động cụm dài hạn mà không đòi hỏi bậc trễ quá cao như ARCH, đồng thời nêu rõ nhược điểm của mô hình GARCH chuẩn là giả định phản ứng đối xứng với các cú sốc, chưa tách biệt được tác động khác nhau giữa cú sốc tích cực và tiêu cực (hiệu ứng đòn bẩy).

Phần tổng quan tài liệu điểm lại các nghiên cứu quốc tế và trong nước ứng dụng lớp mô hình ARCH/GARCH:

  • Nghiên cứu quốc tế: Choo Wei Chong (1998) với thị trường chứng khoán Malaysia (KLSE); Recep Bildik & Selim Elekdag (2002) tại Istanbul; Vladimir Gazda & Tomas Vyrost (2003) tại Slovakia (chỉ số SAX); Karmakar (2005, 2007) và Goudarzi & Ramanarayanan (2010) tại Ấn Độ (chỉ số BSE 500); Hongyu Pan & Zhichao Zhang (2006) tại Thượng Hải và Thâm Quyến; Floros (2008) tại Trung Đông; GC (2009) tại Nepal; AbdElaal (2011) tại Ai Cập.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Vương Quân Hoàng (2003) nghiên cứu tác động của biên độ giá; Võ Thị Thúy Anh và Nguyễn Anh Tùng (2010), Đặng Hữu Mẫn và Hoàng Dương Việt Anh (2013), Bùi Hữu Phước, Phạm Thị Thu Hồng và Ngô Văn Toàn (2016) kết hợp ARCH/GARCH để ước tính tham số phương sai trong mô hình VaR.

Chương 2. Ngân hàng thương mại và thực trạng giá cổ phiếu của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Chương 2 trình bày bản chất kinh tế, 3 chức năng cốt lõi (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền) và vai trò của ngân hàng thương mại trong việc điều hòa vốn, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và thực thi chính sách tiền tệ. Tác giả khái quát thực trạng ngành ngân hàng Việt Nam với hơn 100 ngân hàng, hệ thống 906 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, 1 quỹ tín dụng trung ương và 23 chi nhánh, cùng xu thế chuyển đổi số mạnh mẽ.

Về Vietcombank, văn bản tóm lược lịch sử phát triển từ Cục Ngoại hối (thành lập ngày 01/4/1963), thực hiện cổ phần hóa ngày 02/6/2008 và chính thức niêm yết mã VCB trên HOSE ngày 30/6/2009. Mạng lưới hoạt động gồm trụ sở chính tại Hà Nội, 111 chi nhánh, 472 phòng giao dịch, 4 công ty con trong nước, 3 công ty con tại nước ngoài (Vinafico Hongkong, Công ty chuyển tiền Vietcombank tại Mỹ, Ngân hàng con tại Lào), văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Singapore, Mỹ và hơn 18.000 cán bộ nhân viên. Vietcombank dẫn đầu Top 10 Ngân hàng Thương mại Việt Nam uy tín năm 2020 do Vietnam Report đánh giá.

Bảng số liệu kết quả kinh doanh Vietcombank giai đoạn 2016 - 2019 được tổng hợp chi tiết:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Thu nhập lãi thuần 18.527.711 21.937.546 28.408.516 34.577.350
Chi phí hoạt động 9.950.443 11.866.345 13.611.094 15.817.575
Tổng thu nhập trước thuế (TNTT) 8.523.083 11.341.361 18.269.226 23.122.377
Tổng lợi nhuận sau thuế (LNST) 6.851.001 9.110.588 14.622.062 18.525.988
LNST của cổ đông Ngân hàng mẹ 6.831.725 9.091.070 14.605.578 18.510.898

Nguồn: Thời báo Ngân hàng (trích dẫn trong chuyên đề)

Các chỉ tiêu tài chính năm 2019 ghi nhận tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 1,6%, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 25%. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát giảm liên tục: 1,1% (năm 2017), 0,97% (năm 2018) và 0,77% (năm 2019). Diễn biến giá cổ phiếu VCB trong tháng 12/2020 dao động trong khoảng từ 89.000 đồng đến trên 99.000 đồng/cổ phiếu, duy trì xu hướng tăng trưởng dài hạn.

Chương 3. Xây dựng mô hình ARCH - GARCH để phân tích và dự báo rủi ro giá cổ phiếu VCB

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả chạy mô hình định lượng thực nghiệm:

  1. Kiểm định tính dừng của dữ liệu:

    • Chuỗi giá gốc vcbp_train (823 quan sát, giá trị nhỏ nhất 35.95194): Kiểm định ADF cho giá trị $P\text{-value} = 0.05$, chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết $H_0$ (chuỗi không dừng).
    • Lấy sai phân bậc nhất $D(Y_t) = Y_t - Y_{t-1}$: Kiểm định ADF trên chuỗi sai phân bậc nhất cho $P\text{-value} = 0$, bác bỏ $H_0$, chuỗi sai phân đạt tính dừng ($d = 1$).
  2. Ước lượng mô hình trung bình ARIMA(2, 1, 1):

    • Phân tích đồ thị ACF gợi ý bậc tự hồi quy $p = 2$; đồ thị PACF gợi ý bậc trung bình trượt $q = 1$.
    • Ước lượng ARIMA(2, 1, 1) cho kết quả phương sai sai số $\sigma^2 = 1.64$.
    • Kiểm định phần dư Box-Pierce đạt thống kê $X\text{-squared} = 0.9989$ với $P\text{-value} = 0.05$, xác nhận phần dư của mô hình ARIMA(2, 1, 1) là chuỗi nhiễu trắng.
  3. Kiểm định hiệu ứng ARCH:

    • Đồ thị phần dư cho thấy hiện tượng phương sai thay đổi theo thời gian.
    • Kiểm định ARCH LM-test đối với phần dư cho giá trị thống kê $Chi\text{-squared} = 14.0001371$ với $P\text{-value} = 0$. Kết quả bác bỏ giả thuyết phương sai không đổi, khẳng định sự tồn tại của hiệu ứng ARCH.
  4. Ước lượng mô hình GARCH(2, 1):

    • Đồ thị ACF và PACF của bình phương sai số lựa chọn cấu trúc GARCH với $p = 2, q = 1$.
    • Hệ số ước lượng thành phần phương sai: $\beta_1 = 0.91700105$. Tiêu chuẩn thông tin AIC đạt 3.222006.
    • Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư chuẩn hóa: Jarque-Bera Test ($Chi^2 = 204.5894, P\text{-value} = 0$) và Shapiro-Wilk Test ($P\text{-value} < 0.05$) khẳng định phần dư không tuân theo phân phối chuẩn.
    • Kiểm định tự tương quan Ljung-Box Test trên phần dư ($Q(10)=12.28, Q(15)=17.27, Q(20)=21.36$) và trên bình phương phần dư ($Q(10)=3.98, Q(15)=6.97, Q(20)=8.98$) đều có $P\text{-value} > 0.05$.
    • Kiểm định LM ARCH Test sau ước lượng đạt thống kê $TR^2 = 3.9873565$ với $P\text{-value} = 0.05$, cho thấy không còn hiệu ứng ARCH trong phần dư. Phương trình phương sai có điều kiện được xác lập: $$\sigma_t^2 = 0.91700105 \sigma_{t-1}^2 + \dots$$
  5. Kiểm định chất lượng dự báo và dự báo tương lai:

    • Dự báo ngoài mẫu cho 12 phiên (quan sát 824 đến 835) so sánh với dữ liệu kiểm tra thực tế: Quan sát 824 có giá trị thực tế đạt 97.5, đường giá trị dự báo bám sát đường giá trị thực tế.
    • Các chỉ số đánh giá độ chính xác dự báo trên tập kiểm tra:
      • Sai số trung bình (Mean Error - ME): $0.8475071$
      • Căn sai số bình phương trung bình (Root Mean Squared Error - RMSE): $1.301271$
      • Sai số tuyệt đối trung bình (Mean Absolute Error - MAE): $1.149813$
      • Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (Mean Absolute Percent Error - MAPE): $1.173001%$
    • Dự báo 10 giá trị quan sát tương lai: Tại quan sát thứ 836, giá dự báo điểm (Point Forecast) đạt $97.2534$.
    • Dự báo độ dao động: Độ lệch chuẩn dao động dự báo trung bình đạt các giá trị $0.573171$ và $0.576920$.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Công trình đã thực hiện đầy đủ quy trình kinh tế lượng trên chuỗi dữ liệu giá cổ phiếu VCB giai đoạn 2017 - 2020:

Hạng mục kiểm định / Đánh giá Phương pháp / Mô hình Kết quả thống kê Kết luận thực nghiệm
Kiểm định tính dừng dữ liệu gốc Augmented Dickey-Fuller (ADF) $P\text{-value} = 0.05$ Chuỗi giá gốc không dừng
Kiểm định tính dừng sai phân bậc 1 Augmented Dickey-Fuller (ADF) $P\text{-value} = 0.00$ Chuỗi sai phân bậc 1 dừng ($d=1$)
Mô hình hóa phương trình trung bình ARIMA(2, 1, 1) $\sigma^2 = 1.64$ Phần dư là nhiễu trắng (Box-Pierce $P\text{-value} = 0.05$)
Kiểm định phương sai thay đổi ARCH LM-test $Chi^2 = 14.0001, P\text{-value} = 0.00$ Tồn tại hiệu ứng ARCH rõ rệt
Mô hình hóa phương sai có điều kiện GARCH(2, 1) $\beta_1 = 0.9170, \text{AIC} = 3.2220$ Khử hoàn toàn hiệu ứng ARCH ($TR^2 = 3.9874$)
Độ chính xác dự báo (12 quan sát) ME, RMSE, MAE, MAPE $\text{RMSE} = 1.3013, \text{MAPE} = 1.1730%$ Độ tin cậy dự báo cao, sai số nhỏ
Dự báo giá trị bước tiếp theo Point Forecast (bước 836) Giá trị $= 97.2534$ Xu hướng giá ổn định, tăng nhẹ

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt phương pháp: Áp dụng bài bản quy trình kết hợp mô hình ARIMA(2, 1, 1) và GARCH(2, 1) trên ngôn ngữ R để xử lý chuỗi thời gian tài chính có phương sai thay đổi, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiện tượng biến động cụm của cổ phiếu ngân hàng tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp số liệu dự báo giá và mức độ rủi ro dao động của mã cổ phiếu VCB với sai số kiểm định MAPE thấp ($1.173%$). Kết hợp phân tích định lượng chuỗi giá với nền tảng tài chính lành mạnh của Vietcombank (tăng trưởng lợi nhuận 2017 - 2019 lần lượt là $32.2%$, $61.1%$, $26%$; nợ xấu giảm còn $0.77%$) nhằm khẳng định VCB là tài sản đầu tư có rủi ro thấp trong dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về mô hình: Mô hình GARCH(2, 1) được sử dụng là mô hình đối xứng, chỉ khai thác thông tin quá khứ của bản thân nhiễu mà chưa phân tách được sự khác biệt giữa tác động của cú sốc tích cực (tin tốt) và cú sốc tiêu cực (tin xấu) đối với độ biến động giá (hiệu ứng đòn bẩy).
  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi dữ liệu giá đóng cửa lịch sử của duy nhất mã cổ phiếu VCB từ 01/09/2017 đến 31/12/2020 (835 quan sát), chưa mở rộng kiểm định chéo trên toàn bộ nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng hoặc toàn thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Văn bản gợi ý việc ứng dụng các mô hình GARCH phi đối xứng (như EGARCH, TGARCH, PGARCH, GJR-GARCH) hoặc kết hợp mô hình GARCH để ước tính tham số phương sai trong các mô hình quản trị rủi ro danh mục nâng cao như VaR (Value at Risk) và ES (Expected Shortfall).

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Toán kinh tế, Kinh tế lượng, Phân tích dữ liệu tài chính, Tài chính - Ngân hàng cần tìm hiểu tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu chuỗi thời gian tài chính.
  • Người làm nghiên cứu định lượng: Tham khảo chi tiết các bước kiểm định thực nghiệm trên phần mềm R: từ kiểm định nghiệm đơn vị ADF, chẩn đoán ACF/PACF, ước lượng ARIMA, kiểm định hiệu ứng ARCH LM-test, ước lượng GARCH cho đến các kiểm định chẩn đoán sau ước lượng (Jarque-Bera, Ljung-Box, LM ARCH).
  • Nhà đầu tư cá nhân và chuyên viên phân tích rủi ro: Tham khảo phương pháp lượng hóa rủi ro biến động giá cổ phiếu ngân hàng dựa trên chuỗi dữ liệu thực tế và các thước đo sai số dự báo ngoài mẫu.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu chuỗi giá cổ phiếu VCB ban đầu có tính dừng không và tác giả xử lý như thế nào?

Chuỗi giá đóng cửa ban đầu của VCB (vcbp_train với 823 quan sát) không có tính dừng, kết quả kiểm định Augmented Dickey-Fuller (ADF) cho $P\text{-value} = 0.05$ (chưa đủ cơ sở bác bỏ $H_0$). Tác giả đã tiến hành lấy sai phân bậc nhất $D(Y_t) = Y_t - Y_{t-1}$. Kiểm định ADF trên chuỗi sai phân bậc nhất cho $P\text{-value} = 0.00$, xác nhận chuỗi đã dừng ở bậc 1 ($d = 1$).

2. Mô hình ARIMA nào được lựa chọn và kết quả kiểm định phần dư ra sao?

Dựa trên đồ thị ACF (gợi ý $p = 2$) và đồ thị PACF (gợi ý $q = 1$), tác giả lựa chọn mô hình ARIMA(2, 1, 1). Phương sai sai số ước lượng đạt $\sigma^2 = 1.64$. Kiểm định Box-Pierce trên phần dư của mô hình đạt thống kê $X\text{-squared} = 0.9989$ với $P\text{-value} = 0.05$, chứng minh phần dư không còn tự tương quan và đạt tính chất của chuỗi nhiễu trắng.

3. Căn cứ nào chứng minh sự tồn tại của hiệu ứng ARCH trong dữ liệu giá cổ phiếu VCB?

Sau khi ước lượng ARIMA(2, 1, 1), tác giả thực hiện kiểm định ARCH LM-test trên phần dư. Thống kê kiểm định đạt $Chi\text{-squared} = 14.0001371$ với $P\text{-value} = 0.00$. Do $P\text{-value} < 0.05$, giả thuyết $H_0$ (phương sai không đổi) bị bác bỏ, khẳng định mô hình tồn tại hiệu ứng ARCH (phương sai sai số thay đổi có điều kiện), là điều kiện bắt buộc để chuyển sang ước lượng mô hình GARCH.

4. Độ chính xác dự báo của mô hình trên tập kiểm tra 12 phiên giao dịch đạt kết quả cụ thể như thế nào?

Khi đối chiếu giá trị dự báo với 12 quan sát thực tế (từ quan sát 824 đến 835), mô hình đạt các chỉ số sai số:

  • Sai số trung bình (ME): $0.8475071$
  • Căn sai số bình phương trung bình (RMSE): $1.301271$
  • Sai số tuyệt đối trung bình (MAE): $1.149813$
  • Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (MAPE): $1.173001%$ Các chỉ số sai số ở mức rất nhỏ cho thấy mô hình có khả năng dự báo giá bám sát diễn biến thực tế.

5. Thực trạng kết quả kinh doanh và chất lượng nợ xấu của Vietcombank giai đoạn 2016 - 2019 được ghi nhận ra sao?

Theo số liệu trong chuyên đề, lợi nhuận sau thuế của Vietcombank tăng trưởng liên tục từ 6.851.001 triệu đồng (năm 2016) lên 18.525.988 triệu đồng (năm 2019), với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận các năm 2017, 2018, 2019 lần lượt là $32.2%$, $61.1%$ và $26%$. Tỷ lệ nợ xấu giảm dần qua các năm: $1.1%$ (năm 2017), $0.97%$ (năm 2018) và còn $0.77%$ (năm 2019); chỉ số ROA và ROE năm 2019 đạt lần lượt $1.6%$ và $25%$.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phan Ngọc Bích đã ứng dụng thành công phương pháp kinh tế lượng chuỗi thời gian kết hợp giữa mô hình ARIMA(2, 1, 1) và GARCH(2, 1) trên phần mềm R để phân tích và dự báo rủi ro biến động giá cổ phiếu Vietcombank (VCB). Kết quả kiểm định thực nghiệm trên 835 quan sát giai đoạn 2017 - 2020 đã lượng hóa được hiện tượng phương sai thay đổi và tính cụm dao động của chuỗi giá, đồng thời cho kết quả dự báo ngoài mẫu có độ chính xác cao với sai số MAPE đạt $1.173%$. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Toán kinh tế, Kinh tế lượng và các nhà đầu tư quan tâm đến phương pháp phân tích định lượng rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam.