Đồ án Machine Learning phân tích độ chín cà chua - ĐH Duy Tân

Ứng dụng machine learning phân tích độ chín cà chua tự động, nâng cao hiệu quả thu hoạch, phân loại nông sản và tối ưu hóa quy trình bảo quản sau thu hoạch.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Machine Learning phân tích độ chín cà chua với OpenCV

Machine Learning phân tích độ chín cà chua dùng OpenCV đánh dấu bước chuyển dịch số trong nông nghiệp thông minh. Công nghệ thị giác máy tính thay thế phương pháp kiểm định thủ công bằng quy trình đánh giá tự động. Hệ thống kết hợp khả năng xử lý ảnh vượt trội của OpenCV và thuật toán phân loại dữ liệu học máy. Dữ liệu hình ảnh cà chua được thu thập qua camera công nghiệp độ phân giải cao. Thuật toán trích xuất các thông số màu sắc, độ tương phản và hình thái bề mặt quả. Quá trình tiền xử lý loại bỏ nhiễu ánh sáng và phân đoạn vùng quả chuẩn xác. Mô hình Machine Learning tiếp nhận vector đặc trưng để phân loại từng cấp độ chín quả. Phương pháp tối ưu hóa năng suất phân loại, giảm thất thoát sau thu hoạch và chuẩn hóa chất lượng. Kiến trúc tinh gọn giúp mô hình vận hành ổn định trên thiết bị di động.

1.1. Vai trò của thị giác máy tính và thư viện OpenCV

OpenCV cung cấp nền tảng xử lý ảnh mã nguồn mở với hệ thống hàm toán học mạnh mẽ. Thư viện hỗ trợ chuyển đổi không gian màu RGB sang HSV hoặc Lab. Sự chuyển đổi này giúp nhận diện màu sắc cà chua ổn định dưới điều kiện ánh sáng biến động. Các bộ lọc Gaussian và làm mịn ảnh loại bỏ tạp âm kỹ thuật số hiệu quả. OpenCV cho phép phân đoạn ngưỡng màu, xác định đường biên và trích xuất diện tích quả chuẩn xác. Tốc độ thực thi C++ tối ưu giúp xử lý ảnh thời gian thực trên phần cứng hạn chế. Nền tảng này đóng vai trò quyết định cho khâu xử lý dữ liệu đầu vào.

1.2. Ứng dụng Machine Learning trong phân loại nông sản

Machine Learning đóng vai trò bộ não quyết định trong hệ thống phân loại nông nghiệp hiện đại. Các thuật toán học có giám sát tiếp nhận dữ liệu số hóa từ OpenCV để tìm ra quy luật phân bổ độ chín. Hệ thống xây dựng các mặt phân cách toán học phức tạp giữa các nhóm quả xanh, quả ương và quả chín đỏ. Quá trình phân loại diễn ra hoàn toàn tự động với độ chính xác vượt bậc. Thuật toán có khả năng thích nghi với các mẫu quả có hình thái bất thường hoặc biến thiên sắc độ tự nhiên. Ứng dụng này cắt giảm nhân công và nâng cao năng suất thu hoạch.

II. Thực trạng và thách thức phân tích độ chín cà chua bằng thị giác

Phương pháp đánh giá độ chín cà chua truyền thống phụ thuộc hoàn toàn vào cảm quan người thu hoạch. Người lao động quan sát màu sắc vỏ quả bằng mắt thường và phân loại thủ công. Phương thức này bộc lộ nhiều hạn chế về năng suất, tính nhất quán và chi phí vận hành. Yếu tố chủ quan cùng hiện tượng mỏi mắt gây ra sai lệch lớn khi phân loại số lượng lớn nông sản. Ngoài ra, việc tiếp xúc cơ học liên tục dễ làm trầy xước vỏ và giảm thời gian bảo quản. Khi triển khai thị giác máy tính, nhiều trở ngại kỹ thuật xuất hiện. Sự biến đổi ánh sáng môi trường gây nhiễu nghiêm trọng đến dữ liệu màu sắc. Vùng vỏ bị bóng râm che khuất hoặc phản quang mạnh làm sai lệch giá trị pixel đầu vào. Độ chín phân bố không đồng đều trên bề mặt quả. Các thuật toán phân đoạn cơ bản rất khó đạt độ tin cậy cao.

2.1. Hạn chế của phương pháp phân loại thủ công

Phân loại thủ công tiêu tốn chi phí nhân công và thời gian đáng kể trong chuỗi cung ứng. Năng suất làm việc của con người giảm dần theo thời gian do căng thẳng thị giác. Sự sai lệch trong nhận định giữa các cá nhân tạo ra lô sản phẩm không đồng nhất. Những quả cà chua chín không đều rất dễ bị bỏ sót hoặc xếp sai nhóm. Tỷ lệ nhầm lẫn ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch xuất khẩu và thời hạn lưu kho. Tác động va chạm liên tục còn làm tăng nguy cơ bầm dập vỏ quả. Nhu cầu chuẩn hóa chất lượng đòi hỏi phải có giải pháp công nghệ mới.

2.2. Vấn đề nhiễu môi trường và dữ liệu hình ảnh

Dữ liệu hình ảnh thu nhận thực tế chịu tác động lớn từ cường độ ánh sáng môi trường. Hiện tượng đổ bóng và phản quang làm biến đổi giá trị kênh màu RGB ban đầu. Góc chụp camera không đồng nhất gây sai lệch về kích thước và hình thái quả. Bụi bẩn hoặc cuống lá bám dính làm che lấp một phần diện tích vỏ. Sự tương đồng màu sắc giữa nền lá và quả xanh gây khó khăn cho tác vụ phân vùng. Nếu thiếu bước tiền xử lý tối ưu, dữ liệu đặc trưng đưa vào mô hình sẽ bị sai lệch. Bài toán này đòi hỏi các kỹ thuật xử lý hình thái tinh vi.

III. Phương pháp Machine Learning phân tích độ chín cà chua qua OpenCV

Quy trình phân tích độ chín cà chua bao gồm hai giai đoạn chính: xử lý ảnh bằng OpenCV và phân loại bằng Machine Learning. Camera công nghiệp thu thập ảnh mẫu với chuẩn màu đồng nhất. OpenCV thực hiện lọc nhiễu Gaussian và chuyển đổi ảnh sang không gian màu HSV. Thuật toán phân đoạn màu sắc giúp tách biệt quả cà chua khỏi phông nền. Hệ thống trích xuất vector đặc trưng gồm tỷ lệ thành phần màu đỏ, xanh lá cây, xanh dương và sắc thái Hue. Dữ liệu số này được chuẩn hóa và phân chia thành tập huấn luyện cùng tập kiểm thử. Thư viện Scikit-learn huấn luyện các mô hình như Support Vector Machine hoặc K-Nearest Neighbors. Thuật toán học các ranh giới toán học để phân loại quả thành các cấp độ chín chuẩn xác: xanh, ương, chín hồng và chín đỏ. Toàn bộ quy trình được tích hợp gọn gàng lên nền tảng thiết bị di động.

3.1. Kỹ thuật tiền xử lý ảnh và trích xuất đặc trưng

Khâu tiền xử lý bắt đầu bằng việc chuyển đổi ảnh từ không gian màu RGB sang HSV. Không gian màu HSV phân tách thành phần sắc độ Hue khỏi cường độ sáng Value. Kỹ thuật này giảm thiểu tối đa sự phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng. OpenCV áp dụng phép toán hình thái học gồm xói mòn và giãn nở để loại bỏ viền nhiễu. Đường bao quanh quả được xác định chính xác qua thuật toán biên. Hệ thống tính toán biểu đồ phân bố màu và tỷ lệ diện tích sắc đỏ. Vector số liệu thu được cấu thành tập dữ liệu huấn luyện chất lượng cao.

3.2. Huấn luyện mô hình và triển khai lên thiết bị

Tập dữ liệu đặc trưng màu sắc được phân chia thành tập huấn luyện và kiểm thử. Thư viện Scikit-learn cung cấp các thuật toán phân loại phổ biến như SVM, KNN hoặc Random Forest. Quá trình tinh chỉnh tham số giúp mô hình đạt độ chính xác phân lớp tối ưu. Mô hình huấn luyện xong được xuất thành định dạng tệp nhị phân dung lượng nhỏ. Hệ thống tích hợp mô hình vào ứng dụng Android Studio trên điện thoại di động. Camera thiết bị thu hình và xuất kết quả phân loại độ chín tức thì với tốc độ xử lý cực nhanh.

IV. Kết luận ứng dụng Machine Learning phân loại độ chín quả cà chua

Ứng dụng Machine Learning phân tích độ chín cà chua dùng OpenCV mang lại giá trị thực tiễn cao cho ngành nông nghiệp. Kết quả thực nghiệm chứng minh mô hình đạt độ chính xác cao trên các mẫu thử đa dạng. Sự phối hợp giữa xử lý ảnh và học máy giải quyết triệt để hạn chế của phương pháp thủ công. Doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí nhân công và rút ngắn thời gian thu gom nông sản. Sản phẩm đầu ra đạt độ đồng đều cao, nâng tầm giá trị khi thương mại hóa trên thị trường. Hệ thống dễ dàng tích hợp vào các dây chuyền phân loại công nghiệp hoặc thiết bị cầm tay. Hướng phát triển tiếp theo là mở rộng nhận diện sâu bệnh và dự đoán độ ngọt của quả. Đây là bước đột phá quan trọng hướng tới nền nông nghiệp 4.0.

4.1. Hiệu quả thực nghiệm và độ chính xác phân loại

Các thử nghiệm thực tế trên nhiều mẫu cà chua cho thấy mô hình đạt độ chính xác cao trên 90%. Khả năng phân loại chuẩn xác duy trì ổn định khi thử nghiệm trên nhiều phông nền khác nhau. Ứng dụng di động phản hồi kết quả dưới một giây cho mỗi ảnh chụp. Thuật toán phân biệt rõ ràng giữa quả ương và quả chín đỏ dựa trên vector màu. Mức độ ổn định cao chứng minh tính ứng dụng vượt trội của giải pháp trong thực tế. Đây là cơ sở để triển khai hệ thống trên quy mô công nghiệp rộng lớn.

4.2. Tiềm năng mở rộng trong nông nghiệp thông minh

Mô hình có tiềm năng tích hợp trực tiếp vào các cánh tay robot thu hái quả tự động. Hệ thống thị giác máy tính hỗ trợ định vị vị trí và chọn lọc quả chín. Thuật toán dễ dàng mở rộng để phân loại các loại quả khác như dâu tây, xoài hay cam. Việc kết nối với hệ thống IoT giúp truyền tải số liệu sản lượng tức thì. Doanh nghiệp có thể theo dõi chất lượng mùa vụ từ xa một cách minh bạch. Giải pháp mở ra cơ hội hiện đại hóa toàn diện ngành trồng trọt và chế biến nông sản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/08/2026
Ứng dụng machine learning phân tích độ chín cà chua

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Xử lý ảnh và các vấn đề cơ bản 1.1 Xử lý ảnh là gì : Con người thu nhận thông tin qua các giác quan, trong đó thị giác đóng vai trò quan trọng nhất. Những năm trở lại đây với sự phát triển của phần cứng máy tính, xử lý ảnh và đồ hoạ đó phát triển một cách mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.

Xử lý ảnh và đồ hoạ đóng một vai trò quan trọng trong tương tác người máy. Quá trình xử lý ảnh được xem như là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn. Kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơn” hoặc một kết luận.1 – 1 : Tổng quan quá trình xử lý ảnh. Ảnh có thể xem là tập hợp các điểm ảnh và mỗi điểm ảnh được xem như là đặc trưng cường độ sáng hay một dấu hiệu nào đó tại một vị trí nào đó của đối tượng trong không gian và nó có thể xem như một hàm n biến P(c1, c2,.

Do đó, ảnh trong xử lý ảnh có thể xem như ảnh n chiều. Sơ đồ tổng quát của một hệ thống xử lý ảnh: Hình 1.1 – 2 : Các bước cơ bản trong quá trình xử lý ảnh. SVTH : Nguyễn Đình Đức 4 ĐATN : Ứng dụng Machine Learning phân tích độ chín cà chua GVHD : T.2 Định nghĩa về xử lý ảnh Xử lý ảnh (XLA) là đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực thị giác máy, là quá trình biến đổi từ một ảnh ban đầu sang một ảnh mới với các đặc tính và tuân theo ý muốn của ngƣời sử dụng. Xử lý ảnh có thể gồm quá trình phân tích, phân lớp các đối tượng, làm tăng chất lượng, phân đoạn và tách cạnh, gán nhãn cho vùng hay quá trình biên dịch các thông tin hình ảnh của ảnh.

Cũng như xử lý dữ liệu bằng đồ hoạ, xử lý ảnh số là một lĩnh vực của tin học ứng dụng. Xử lý dữ liệu bằng đồ họa đề cập đến những ảnh nhân tạo, các ảnh này được xem xét như là một cấu trúc dữ liệu và được tạo bởi các chương trình. Xử lý ảnh số bao gồm các phương pháp và kỹ thuật biến đổi, để truyền tải hoặc mã hoá các ảnh tự nhiên. Mục đích của xử lý ảnh gồm: - Biến đổi ảnh làm tăng chất lượng ảnh - Tự động nhận dạng ảnh, đoán nhận ảnh, đánh giá các nội dung của ảnh.

Nhận biết và đánh giá các nội dung của ảnh là sự phân tích một hình ảnh thành những phần có ý nghĩa để phân biệt đối tượng này với đối tượng khác, dựa vào đó ta có t h ể mô tả cấu trúc của hình ảnh ban đầu. Có thể liệt kê một số phương pháp nhận dạng cơ bản như nhận dạng ảnh của các đối tượng trên ảnh, tách cạnh, phân đoạn hình ảnh,… Kỹ thuật này được dùng nhiều trong y học (xử lý tế bào, nhiễm sắc thể), nhận dạng chữ trong văn bản. SVTH : Nguyễn Đình Đức 5 ĐATN : Ứng dụng Machine Learning phân tích độ chín cà chua GVHD : T.3 Các bước chính trong xử lý ảnh số Các bước chính trong xử lý ảnh số : - Thu nhận ảnh • Biến đổi thông tin hình ảnh về các cấu trúc được lưu trữ trong máy tính, có thể hiển thị qua các thiết bị ngoại vi như máy in, màn hình,… • Ảnh được thu từ nhiều người khác nhau : Camera chụp ảnh, video, máy scan,… - Tiền xử lý ảnh • Là quá trình sử dụng các kỹ thuật xử lý ảnh để làm ảnh tốt lên theo mục đích sử dụng • Mục đích : Lọc nhiễu, nâng cao độ tương phản - Phân đoạn ảnh • Là quá trình phân chia nội dung các đối tượng cần khảo sát ra khỏi ảnh. • Phân chia các đối tượng tiếp giáp nhau.

• Phân tách các đối tượng riêng biệt thành các đối tượng con. - Biểu diễn và mô tả • Tìm các vùng đặc trưng của điểm ảnh và biểu diễn lại thông qua các điểm đặc trưng - Nhận dạng và nội suy • Nhận dạng là quá trình xác định ảnh bằng cách so sánh với mẫu chuẩn đã được lưu trước. • Nội suy là phán đoán dựa trên cơ sở nhận dạng - Theo lý thuyết về nhận dạng,các mô hình toán học về ảnh được phân theo hai loại nhận dạng ảnh cơ bản: • Nhận dạng theo tham số • Nhận dạng theo cấu trúc SVTH : Nguyễn Đình Đức 6 ĐATN : Ứng dụng Machine Learning phân tích độ chín cà chua GVHD : T.S Hoàng Thắng Hình 1.1 : Các bước chính trong xử lý ảnh số.4 Giới thiệu về không gian màu Mắt người có thể phân biệt được vài chục màu nhưng chỉ có thể cảm nhận được hàng ngàn màu. Ba thuộc tính của một màu đó là: Sắc (Hue), Độ thuần khiết (Saturation), và độ sáng hay độ chói (Itensity).

Trong xử lý ảnh và đồ họa, mô hình màu là một chỉ số kỹ thuật của một hệ tọa độ màu 3 chiều với tập các màu nhỏ thành phần có thể trông thấy được trong hệ thống tọa độ màu thuộc một gam màu đặc trưng. Ví dụ như mô hình màu RGB (Red, Green, Blue): là một đơn vị tập các màu thành phần sắp xếp theo hình lập phương của hệ trục tọa độ Đề các. Mục đích của mô hình màu là cho phép các chỉ số kỹ thuật quy ước của một số loại màu sắc thích hợp với các màu sắc của một số gam màu khác. Chúng ta có thể nhìn thấy trong mô hình màu này, không gian màu là một tập hợp nhỏ hơn của không gian các màu có thể nhìn thấy được, vì vậy một mô hình màu không thể được sử dụng để định rõ tất cả có thể nhìn thấy.

Sau đây, ta xem xét một số mô hình hay được sử dụng nhất. SVTH : Nguyễn Đình Đức 7 ĐATN : Ứng dụng Machine Learning phân tích độ chín cà chua GVHD : T.S Hoàng Thắng Mô hình màu RGB (Red, Green, Blue) Màu đỏ, lục – xanh lá cây, lam – xanh da trời (RGB) được sử dụng phổ biến nhất. Những màu gốc RGB được thêm vào những màu gốc khác điều đó tạo nên sự đóng góp riêng của từng màu gốc được thêm cùng nhau để mang lại kết quả. Tập hợp màu nhỏ thành phần sắp xếp theo khối lập phương đơn vị.

Đường chéo chính của khối lập phương với sự cân bằng về số lượng từng màu gốc tương ứng với các mức độ xám với đen là (0,0,0) và trắng (1,1,1).2 – 1 : Mô hình không gian màu RGB. Mô hình màu HSV(Hue, Saturation, Value) Các mô hình màu RGB, CMY được định hướng cho phần cứng trái ngược với mô hình màu HSV của Smith hay còn được gọi là mẫu HSB với B là Brightness (độ sáng), được định hướng người sử dụng dựa trên cơ sở nền tảng về trực giác về tông màu, sắc độ và sắc thái mỹ thuật. Hệ thống tọa độ có dạng hình trụ và tập màu thành phần của không gian bên trong mô hình màu được xác định là hình nón hoặc hình chóp sáu cạnh như trong hình 2. Đỉnh hình chóp là sáu cạnh khi V= 1 chứa đựng mối quan hệ giữa các màu sáng và những màu trên mặt phẳng với V= 1 đều có màu sáng.

SVTH : Nguyễn Đình Đức 8 ĐATN : Ứng dụng Machine Learning phân tích độ chín cà chua GVHD : T.S Hoàng Thắng Hình 1.4 – 2 : Mô hình không gian màu HSV. Sắc màu (hue) hoặc H được đo bởi góc quanh trục đứng với màu đỏ là 0o, màu lục là 120o, màu lam là 240o (xem hình 1. Các màu bổ sung trong hình chóp HSV ở 180o đối diện với màu khác. Giá trị của S là một tập các giá trị đi từ 0 trên đường trục tâm (trục V) đến 1 trên các mặt bên tại đỉnh của hình chóp sáu cạnh.

Sự bão hòa được đo tương đối cho gam màu tương ứng với mô hình màu này. Mô hình màu dạng hình chóp sáu cạnh này đường cao V với đỉnh là điểm gốc tọa độ (0,0). Điểm ở đỉnh là màu đen có giá trị tọa độ màu V= 0, tại các điểm này giá trị của H và S là không liên quan với nhau. Khi điểm có S= 0 và V= 1 là điểm màu trắng, những giá trị trung gian của V đối với S= 0 (trên đường thẳng qua tâm) là các màu xám.

Khi S= 0 giá trị của H phụ thuộc được gọi bởi các quy ước không xác định, ngược lại khi S khác 0 giá trị của H sẽ là phụ thuộc. Như vậy một màu nào đó V= 1, S= 1 là giốg như màu thuần khiết trong mỹ thuật được sử dụng như điểm khởi đầu trong các màu pha trên. Thêm màu trắng phù hợp để giảm S (không có sự thay đổi V) tạo nên sự thay đổi sắc thái của gam màu. Sự chuyển màu được tạo ra bởi việc giữ S= 1 và giảm V tạo nên sự thay đổi ề sắc độ và tông màu tạo thành bởi việc thay đổi cả hai S và V.

SVTH : Nguyễn Đình Đức 9 ĐATN : Ứng dụng Machine Learning phân tích độ chín cà chua GVHD : T.1 Cải thiện ảnh Nâng cao chất lượng ảnh là một bước quan trọng tạo tiền đề cho xử lý ảnh. Mục đích chính là nhằm làm nổi bật một số đặc tính của ảnh như thay đổi độ tương phản, lọc nhiễu, nổi biên, làm trơn biên, khuyếch đại ảnh v.v… Tập hợp các kĩ thuật này tạo nên giai đoạn tiền xử lý ảnh. Dưới đây sẽ trình bày tổng quan về các kĩ thuật tiền xử lý ảnh. + Cải thiện ảnh dùng toán tử điểm Toán tử điểm là toán tử không bộ nhớ, ở đó một mức xám u € [0,N] sang mức xám v € [0,N], v=f(u).

Ánh xạ tùy theo các ứng dụng khác nhau mà có dạng khác nhau. + Cải thiện ảnh dùng toán tử không gian Thường ảnh thu nhận có nhiều nhiễu cần phải loại bỏ nhiễu hay ảnh không được sắc nét bị mờ cần làm rõ các chi tiết biên. Các toán tử không gian trong kĩ thuật tăng cường ảnh được phân theo nhóm công dụng: làm trơn nhiễu, nổi biên. Để làm trơn nhiễu hay tách nhiễu người ta sử dụng các bộ lọc tuyến tính (lọc trung bình, lọc thông thấp) hay lọc phi tuyến (lọc trung vị, lọc giả trung vị, lọc đồng hình v.2 Giản ảnh ( Dialtion ) Z Giãn ảnh là kĩ thuật nhằm loại bỏ các điểm đen bị vây bởi các điểm trắng.

Trong kĩ thuật này một cửa sổ hay còn gọi là mặt nạ (mask) được rê đi khắp ảnh và thực hiện đối sánh một pixel với các điểm lân cận (không tính điểm ở tâm).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Đình Đức (2022), Ứng dụng Machine Learning phân tích độ chín cà chua, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Duy Tân, Đà Nẵng.
APA 7
Nguyễn, Đ. Đ. (2022). Ứng dụng Machine Learning phân tích độ chín cà chua [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Duy Tân]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ung-dung-machine-learning-phan-tich-do-chin-ca-chua/9646358787
IEEE
Đ. Đ. Nguyễn, "Ứng dụng Machine Learning phân tích độ chín cà chua," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Duy Tân, Đà Nẵng, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ung-dung-machine-learning-phan-tich-do-chin-ca-chua/9646358787

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác