GLUCOCORTICOID Ứng dụng lâm sàng SEMINAR DƯỢC LÝ BÀI 2 NHÓM 2 - TỔ 9 - N1K73 DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ tên Mã sinh viên 1 Phan Thanh Hưng 1801279 2 Trần Duy Khương 1801346 3 Bùi Thúy Mai 1801438 4 Nguyễn Thị Hồng Ngọc 1801505 5 Trần Thị Phương 1801568 6 Nguyễn Thu Thảo 1801653 7 Đinh Thị Thủy 1801678 8 Nguyễn Thùy Trang 1801717 9 Lưu Thị Hồng Vân 1801759 10 Nguyễn Thị Vui 1801774 I. TỔNG QUAN Glucocorticoid là một nhóm các chất hóa học bao gồm: • Các hormone steroid được sản xuất từ vỏ thượng thận của động vật có xương sống và • Các chất tổng hợp tương tự các hormone đó. Phân loại Theo nguồn gốc Theo thời gian tác dụng GC tự nhiên Tác dụng ngắn: Hydrocortison, cortison Tác dụng TB: Prednisolon, methyl prednisolon GC tổng hợp Tác dụng dài: Dexamethason, betamethason II.Phân tích mối liên quan giữa đặc tính dược lực học với ứng dụng lâm sàng của glucocorticoid TÁC DỤNG GLUCOCORTICOID 1.3 Chống dị ứng 1.4 Ức chế miễn dịch 1.1 Chuyển hóa ❑ Glucid: tăng tạo đường mới ở gan; giảm sử dụng glucose ở tế bào; làm tăng glucose máu, có thể gây đái tháo đường. ❑ Protein: • Ở ngoại biên: giảm sử dụng glucose tăng thoái hóa protein (ở cơ) lúc đói → Teo cơ • Ở gan: tạo glucose từ acidamin (sản phẩm thoái hóa của protid) và glycerol, chuyển glucose thành glycogen.1 Chuyển hóa ❑ Lipid: tăng thoái hóa lipid ở mô mỡ gây tăng nồng độ acid béo tự do huyết tương, gây thay đổi phân bố mỡ (tăng tập trung mỡ ở thân giảm ở chi).
❑ Tăng giữ Na+ và nước (phù, tăng huyết áp), tăng bài tiết K+ → Giảm K+ máu (tăng nhịp tim, yếu cơ) ❑ Tăng thải Ca2+ qua thận, giảm hấp thu Ca2+ ở ruột do đối kháng với vitamin D. Ứng dụng lâm sàng 01 Điều trị thay thế khi vỏ thượng thận không sản xuất đủ hormon 02 Chuẩn đoán hội chứng cushing Ứng dụng lâm sàng Liệu pháp điều trị thay thế hormon Hydrocortison hemisuccinat tiêm bắp hoặc tĩnh mạch Suy thượng thận cấp DOCA, Syncortil 10mg. Thể trung bình: Glucocorticoide Hydrocortison Suy thượng thận viên 10 mg mạn Đợt cấp: Hydrocortisol sodium phosphate/sodium succinat Ứng dụng lâm sàng Chẩn đoán hội chứng Cushing Dùng dexamethasol → Tuyến yên giảm tiết ACTH tuyến yên giảm tiết ACTH → Thượng thận giảm tiết → Thượng thận không cortisol giảm tiết cortisol Bình thường HC Cushing 1.2 Tác dụng chống viêm 1.2 Tác dụng chống viêm Ngoài ra, glucocorticoid còn làm giảm hoạt động thực bào của đại thực bào, bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các cytokin. → chống viêm với mọi nguyên nhân gây viêm (cơ học, hóa học, nhiễm khuẩn, miễn dịch).
Ứng dụng lâm sàng: Viêm cơ khớp, viêm da, niêm mạc, Hen phế quản, COPD , viêm đại tràng xuất huyết,… 1.3 Tác dụng chống dị ứng Sốc phản vệ, dự phòng phản ứng quá mẫn, điều trị dị ứng, sử dụng trong các bệnh liên quan đến phản ứng dị ứng như điều trị hen, viêm mũi dị ứng. Ứng dụng lâm sàng 1.4 Tác dụng ức chế miễn dịch Glucocorticoid tác dụng chủ yếu trên miễn dịch tế bào, ít ảnh hưởng đến miễn dịch thể dịch. o Giảm số lượng tế bào lympho (teo các cơ quan lympho) Glucocorticoid o Ức chế chức năng thực bào ức chế miễn o Ức chế sản xuất kháng thể dịch o Ức chế sự di chuyển của bạch cầu o Ức chế hóa hướng động bạch cầu o Ức chế giải phóng và tác dụng các enzyme tiêu thể 1.4 Tác dụng ức chế miễn dịch ➔ Tác dụng tốt trong điều trị phản ứng quá mẫn kháng viêm tuy nhiên nó làm mất đi các phản ứng viêm có tính bảo vệ làm cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn nhiễm nấm ➔ Ứng dụng: Điều trị các bệnh tự miễn như Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, phá hủy hồng cầu tự miễn, điều trị chống thải ghép sau ghép thận… Lupus ban đỏ hệ thống 1.5 Tác dụng lên các cơ quan, tuyến TKTW Thuốc kích thích TKTW gây hồi hộp bồn chồn, lo lắng, mất ngủ, ảo giác, kích động, động kinh ,… Ứng dụng lâm sàng: Người bệnh Addison, có trạng thái lãnh đạm, trầm cảm, dễ kích thích, loạn tâm thần rõ rệt (ở một số bệnh nhân). Điều trị thay thế GC, các triệu chứng trên biến mất.
Sử dụng GC gây sảng khoái, mất ngủ, bồn chồn, tăng hoạt động, một số ít bệnh nhân trở nên lo âu, trầm cảm, loạn tâm thần, ngừng thuốc sẽ hết.5 Tác dụng lên các cơ quan, tuyến Trên tiêu hóa Tăng tiết dịch vị, giảm tiết nhầy gây ợ hơi, ợ chua, viêm, loét dạ dày,… Chống chỉ định cho người bị loét dạ dày tá tràng. Với dạng dùng đường uống nên dùng sau khi ăn giúp giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Trên tổ chức hạt Ức chế tái tổ hợp tổ chức hạt và nguyên bào sợi gây lâu liền sẹo → Ứng dụng điều trị các bệnh u hạt 1.5 Tác dụng lên các cơ quan, tuyến Trên máu Làm giảm số lượng bạch cầu, bạch cầu lympho, giảm kích thước hạch và tuyến ức Làm tăng hồng cầu, tiểu cầu, tăng đông máu,… Dùng để điều trị ung thư bạch cầu hoặc làm tăng nhanh lượng hồng cầu sau xạ trị hoặc hóa trị liệu ung thư. Trên tuyến nội tiết khác Nồng độ cortisol tăng cao sẽ giảm chuyển T4 thành T3 và tăng chuyển T3 thành T4, làm giảm nồng độ hormon sinh dục.
PHÂN BIỆT GLUCOCORTICOID 02 TOÀN THÂN VÀ TẠI CHỖ PHÂN BIỆT CÁC GLUCOCORTICOID TOÀN THÂN ỨNG DỤNG LÂM SÀNG 2.1 PHÂN BIỆT GLUCOCORTICOID TOÀN THÂN VÀ TẠI CHỖ & ỨNG DỤNG LÂM SÀNG SO SÁNH DƯỢC ĐỘNG HỌC HẤP THU GC toàn thân GC tại chỗ o Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa o Không cần giai đoạn hấp thu, o Sinh khả dụng hoặc ít hấp thu vào tuần hoàn đường uống 60-100% chung o Đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 1h theo o Có thể hấp thu toàn thân do đường uống và sau 30-60p theo ngấm vào máu gây ra tác dụng đường tiêm bắp. toàn thân o Đường dùng: uống, tiêm TM, tiêm o Đường dùng: nhỏ mắt, bôi bắp, đặt trực tràng ngoài da, tiêm vào khớp, xịt mũi. SO SÁNH DƯỢC ĐỘNG HỌC PHÂN BỐ GC toàn thân GC tại chỗ o Glucocorticoid nội sinh và một số o Ít hấp thu vào tuần hoàn glucocorticoid tổng hợp có ái lực cao chung => Ít phân bố, ít liên kết với transcortin với protein huyết tương => o Phân bố vào tất cả các mô trong cơ o Thời gian tác dụng, thời gian thể, qua được nhau thai và sữa bán thải ngắn. o Tỷ lệ liên kết với các protein huyết tương cao, chủ yếu liên kết globulin (>90%) và albumin GC toàn thân có khoảng cách giữa các liều xa hơn GC tại chỗ SO SÁNH DƯỢC ĐỘNG HỌC CHUYỂN HÓA GC toàn thân GC tại chỗ o Chủ yếu chuyển hóa tại gan o Ít hấp thu vào tuần hoàn chung Pha 1: Oxy hóa bởi các enzym gan nên ít chuyển hóa ở gan hơn, Pha 2: Liên hợp với acid glucuronic hoặc ít bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng sulfate chuyển hóa qua gan lần đầu Ứng dụng: GC tại chỗ giúp nên được lựa chọn ưu tiên hơn GC toàn thân trong trường hợp BN suy giảm chức năng gan, hoặc dùng cùng với các thuốc cảm ứng enzym gan SO SÁNH DƯỢC ĐỘNG HỌC THẢI TRỪ o BN chức năng thận suy giảm thì GC GC tại chỗ sẽ có lợi.
toàn Chủ o Nếu dùng thân yếu <1% 6-12h GC toàn thân thì cần hiệu chỉnh liều Các chất chuyển hóa không hoạt động của glucocorticoid Bài tiết nguyên vẹn Thời gian bán thải GC tại Ít thải trừ qua thận chỗ ỨNG DỤNG LÂM SÀNG Loại glucocorticoid Sử dụng Chủ yếu trong các trường hợp viêm nặng Uống Trong điều trị lupus ban đỏ có đe dọa tính mạng Ít khi sử dụng glucocorticoid toàn thân khi điều trị các bệnh Toàn thân Tiêm bắp, tiêm TM viêm cơ xương khớp vì thường đáp ứng với NSAIDs, nếu cần corticoid thường dùng đường tại chỗ. Corticoid toàn thân dùng trong xử trí đợt hen PQ cấp Chủ Đặt trực tràng yếu <1% Tiêm trực tiếp vào khớp viêm trong BN gout, viêm khớp vai, Tiêm vào khớp viêm gân gấp ngón tay… không đáp ứng hoặc CCĐ NSAIDs hoặc chỉ còn 1 khớp viêm ; Nhỏ mắt Thuốc bổi: dung cho các bệnh trên da như vảy nến thể khu Tại chỗ trú. Nhỏ mắt cho trường hợp tổn thương mắt do viêm khớp Bôi ngoài da phản ứng (nhưng TH nặng gây giảm/mất thị lực thì phải dùng GC toàn thân) Xịt, Khí dung Dạng xịt (ICS) thường dùng kiểm soát cơn hen 2.2 PHÂN BIỆT CÁC THUỐC TÁC DỤNG TOÀN THÂN VỀ DƯỢC LỰC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ ƯDLS Kháng Giữ muối Thời gian tác Chỉ định viêm dụng (h) Tác dụng ngắn Hydrocortisone 1 1 8-12 Suy thượng thận Cortisone 0.8 8-12 Tác dụng trung bình Prednisone 4 0.8 12-36 Chống viêm Prednisolone 4 0.8 12-36 Methylprednisolone 5 Rất ít 12-36 Ức chế miễn dịch Triamcinolone 5 0 12-36 Tác dụng kéo dài Dexamethasone 30 Rất ít 36-72 Chống viêm/ức chế MD Betamethasone 30 Gần 0 36-72 Tác dụng giữ muối Fludrocortisone 10-15 125-150 12-36 Điều trị thay thế nước aldosterone 1. Nhóm tác dụng ngắn o Đại diện: Hydrocortisone, cortisone tác dụng kháng viêm yếu nên chủ yếu dùng để thay thế chất nội sinh o Chỉ định: Điều trị các bệnh do thiểu năng tuyến thượng thận, thay thế khi cơ thể thiếu hormon tuyến thượng thận 2.
Nhóm tác dụng trung bình o Đại diện: Prednisone; Methylprednisolone; Triamcinolone. o Tác dụng: Hiệu lực kháng viêm gấp 4 đến 5 lần so với nhóm tác dụng ngắn. Ít giữ muối nước nên ít gây phù và THA, nhưng ức chế mạnh ACTH 3. Nhóm tác dụng kéo dài o Đại diện: betamethasone, dexamethason: các dẫn chất chứa Flo của prednisolon o Tác dụng: kháng viêm rất mạnh, tác dụng trên chuyển hóa muối nước không đáng kể o Thường dùng điều trị viêm cấp chống sốc phản vệ hay phù não cấp o Chỉ định: chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch LƯU Ý CHUNG o Nếu phải sử dụng glucocorticoid lâu dài, chỉ dùng thuốc với liều thấp nhất có thể và thường chỉ dùng như một thuốc hỗ trợ cho điều trị khác.
o Ưu tiên GC tác dụng ngắn hoặc vừa. o Tuyệt đối không ngưng thuốc đột ngột sau một đợt điều trị dài ngày (>2 tuần), kể cả khi dùng ở liều rất thấp 03 PHÂN TÍCH ĐƯỢC VAI TRÒ, LỰA CHỌN GLUCOCORTICOID TRONG MỘT SỐ BỆNH LÝ 3.1 SUY THƯỢNG THẬN CẤP Suy thượng thận cấp Làm rối loạn các quá là một cấp cứu nội trình chuyển hóa trong khoa do thiếu hụt cơ thể, ảnh hưởng corticoid cấp tính, ít nghiêm trọng đến sức nhiều đi kèm với thiếu khỏe của con người. corticoid khoáng Nguyên nhân STTC có thể xảy ra trong bối cảnh STT tiên phát hoặc thứ phát ➢ Do thượng thận: - Trên nền bệnh nhân suy thượng thận tiên phát, có điều kiện thuận lợi: nhiễm trùng, phẫu thuật, mất nước.