Chương 1 Kiến thức cơ sở 1.1 Tin y sinh học và bài toán xử lí dữ liệu 1.1 Tổng quan về Tin y sinh học Tin y sinh học là một lĩnh vực khoa học liên ngành, sử dụng các công nghệ của ngành toán học ứng dụng, thống kê, công nghệ thông tin, khoa học máy tính để nghiên cứu, phân tích dữ liệu y học, sinh học cỡ lớn nhằm cải thiện việc sàng lọc, chẩn đoán và điều trị bệnh[1] (1.1: Các ngành khoa học thành phần tin y sinh [1] 1 Với tốc độ phát triển nhanh của công nghệ thông tin nói chung, đặc biệt là lĩnh vực cơ sở dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo- học máy, học sâu, lĩnh vực nghiên cứu của tin y sinh học càng được mở rộng và có vai trò quan trọng trong lĩnh vực y tế hỗ trợ chẩn đoán, điều trị, theo dõi bệnh cho con người. Khả năng thu thập và phân tích các tập dữ liệu lớn liên quan đến các phương pháp chẩn đoán điều trị hứa hẹn sẽ biến tin y sinh học thành một lĩnh vực nghiên cứu tiềm năng cho các nhà khoa học và có thể ứng dụng trên nhiều lĩnh vực khác nhau [2] (1.2: Tin y sinh học và các lĩnh vực ứng dụng- thực hành [2] Một số bài toán lĩnh vực Y sinh đã được các nhà khoa học giải quyết trong thời gian qua có thể kể đến như: Thu thập dữ liệu phân tử và kiểu hình, xét nghiệm bộ gen để điều trị cá nhân hóa bệnh ung thư, phân tích hình ảnh giải phẫu hai- ba chiều có độ phân giải cao của các cơ quan trong cơ thể người, phân tích sinh thiết mô; đồng hồ thông minh theo dõi nhịp 2 tim có thể cảnh báo người dùng về các bất thường. Những dữ liệu này được thu thập giúp chẩn đoán sớm chính xác bệnh và cá nhân hóa điều trị dựa trên hồ sơ sinh học và đặc điểm riêng của bệnh nhân, hỗ trợ theo dõi liên tục sức khỏe tổng thể. Phân tích các đột biến gen trong tế bào ung thư để chọn liệu pháp nhắm trúng đích (targeted therapy), khám phá thuốc kháng sinh mới, xác định nhóm bệnh nhân có chung dấu hiệu phân tử về phản ứng điều trị.Nhờ hiểu rõ hơn về bệnh và cách mỗi cá thể phản ứng với thuốc mà có thể giúp bác sĩ chọn đúng loại thuốc, liều lượng phù hợp, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu và phát triển thuốc.
Các dự án tổng hợp dữ liệu phân tử từ bệnh nhân/ mẫu thử nghiệm cùng các phản ứng, chẩn đoán về các kho dữ liệu giá trị này, ví dụ bản đồ phụ thuộc ung thư đã thu thập các hồ sơ phân tử, phản ứng thuốc và dữ liệu khả thi về mặt di truyền trên hơn 1000 dòng tế bào ung thư. Dự án AACR GENIE đã thu thập các hồ sơ bộ gen và dữ liệu lâm sàng cho hơn 19 000 bệnh nhân và ASCO CancerLinQ đang xây dựng một cơ sở dữ liệu tương tự gồm hàng trăm nghìn bệnh nhân. Tại Việt Nam, viện VinBigData cũng đã phát triển một số dự án như Hệ thống quản lý và phân tích dữ liệu Y sinh, hệ gen tham chiếu của người Việt.Sự kết hợp giữa dữ liệu và các thuật toán tiên tiến trong các dự án tổng hợp này giúp tăng cường kiến thức của con người về bệnh tật, cải thiện khả năng dự đoán bệnh và thiết kế các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.2 Bài toán xử lý dữ liệu trong Tin y sinh học A. Dữ liệu Hình ảnh lâm sàng và xét nghiệm phân tử trong chẩn đoán bệnh Những tiến bộ trong công nghệ xét nghiệm lâm sàng tạo ra nhiều dữ liệu hơn so với quá khứ: các xét nghiệm hình ảnh tạo ra ảnh hai- ba hoặc bốn chiều (chiều thứ tư là thời gian) của mô và các cơ quan cơ thể người, các xét nghiệm phân tử cung cấp đánh giá về hàng trăm, hàng nghìn gen và protein.
Áp dụng các kĩ thuật học máy, học sâu, các nhà khoa học có thể phân tích tự động các đặc điểm chẩn đoán ở dữ liệu liên quan chặt chẽ đến loại bệnh, tình trạng, phản ứng với phương pháp điều trị. Các phương pháp tiếp cận này cũng tăng thêm độ chính xác khi quy mô của các tập dữ liệu huấn 3 luyện- thử nghiệm càng tăng lên. Ví dụ: phần mềm CAD dựa trên học sâu có thể phát hiện bệnh võng mạc tiểu đường ở độ chính xác cao (Gulshan và cộng sự, 2016). Hay sử dụng metyl hóa DNA (Kang và cộng sự, 2017) từ máu để dự đoán mô khối u có nguồn gốc, dự đoán các đặc điểm bộ gen của ung thư não bằng hình ảnh cộng hưởng từ (Chang và cộng sự, 2018).
Ngoài ra, học máy được sử dụng để xác định những cá nhân thiếu ngủ thông qua phân tích mRNA trong máu, xác định ảnh hưởng tiêu cực của thiếu ngủ đến sức khỏe con người (Laing và cộng sự, 2019). Thông qua việc tích hợp nhiều loại dữ liệu và kiến thức sinh học, các mô hình học máy có khả năng hỗ trợ chẩn đoán bệnh với độ chính xác cao hơn. Mô hình đa thang đo và hướng dẫn của chuyên gia trong điều trị bệnh Một trong các lĩnh vực ứng dụng chính của Tin y sinh học là điều trị bệnh chính xác, nơi bệnh nhân được chăm sóc y tế và điều trị cá nhân hóa dựa trên hồ sơ bệnh lý từng bệnh nhân. Điều này đặt ra một thách thức lớn là tìm cách tối ưu hóa các liệu pháp điều trị từ hàng trăm loại thuốc tiềm năng (vì không thể thử nghiệm kết hợp các thuốc cho mọi hồ sơ bệnh lý).
Một giải pháp cho vấn đề này là phát triển mô hình dự đoán đa yếu tố với khả năng giải quyết sự đa dạng cá nhân. Các mô hình này sử dụng các tập dữ liệu sinh học lớn và phương pháp mô hình hóa đa thang đo để phân tích sự tăng trưởng và phát triển của một sinh vật trên nhiều miền thời gian và không gian khác nhau. Điều này giúp mô hình chính xác hơn, hỗ trợ các bác sĩ trong việc đưa ra các liệu pháp điều trị hiệu quả, cải thiện bệnh cho bệnh nhân. Một số ứng dụng nổi bật của học máy trong lĩnh vực này bao gồm: Nghiên cứu dự đoán phản ứng thuốc ở các dòng tế bào ung thư (Chang và cộng sự, 2018), dự đoán phản ứng của bệnh nhân đối với liệu pháp dựa trên dữ liệu phản ứng lâm sàng (Huang và cộng sự, 2018).
Quản lý và giám sát sức khỏe Quản lý giám sát sức khỏe nhằm mục đích duy trì sức khỏe đối với nhiều loại bệnh 4 phức tạp và quá trình lão hóa ở con người. Quản lý sức khỏe đòi hỏi phải theo dõi liên tục mọi chỉ số sức khỏe để phát hiện các bệnh tiềm ẩn, lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân, điều chỉnh dựa trên phản ứng thuốc của bệnh nhân. Hiện nay, ngoài các thiết bị lâm sàng, các thiết bị điện tử thông minh, nhỏ gọn đã có thể thu thập một lượng lớn dữ liệu chi tiết về tình trạng sức khỏe bệnh nhân, giúp các ứng dụng học máy có thể sử dụng để chẩn đoán bệnh sớm, hỗ trợ chuyên gia y tế trong việc khám chữa bệnh. Dữ liệu thu thập từ các thiết bị này gồm các cảm biến về chuyển động, mạch, nhịp thở, nhiệt độ cơ thể, huyết áp, mức oxy và các thông số sinh trắc học khác, giúp quản lý bệnh tiểu đường (Chang và cộng sự, 2016), theo dõi cholesterol trong máu (Fu và Guo, 2018), phát hiện sớm bệnh Parkinson (Lonini và cộng sự, 2018), cảnh báo sớm về cơn đau tim (Sahoo và cộng sự, 2017).
Nhờ các dữ liệu thu thập này, các ứng dụng học máy có thể thiết lập đường cơ sở cá nhân và phát hiện các sai lệch so với đường cơ sở để chỉ ra thay đổi trong tình trạng sức khỏe, thông báo cho cá nhân khi thay đổi cần tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế.2 Kiến thức về bệnh lý Tiểu đường và Tiểu đường type 2 1.1 Bệnh lý Tiểu đường A. Định nghĩa Insulin là hormone ở tuyến tụy mà cơ thể con người tạo ra để giữ mức đường huyết trong phạm vi bình thường. Nó được tạo ra bởi các tế bào beta trong tuyến tụy. Công việc chính của insulin là chuyển glucose từ máu của con người vào các tế bào của cơ thể để tạo ra năng lượng.
Nếu cơ thể con người không có đủ insulin, glucose sẽ tích tụ trong máu thay vì cung cấp năng lượng cho cơ thể. Bệnh tiểu đường là căn bệnh suy giảm bài tiết insulin và nồng độ kháng insulin 5 ngoại vi thay đổi dẫn đến tăng đường huyết. Triệu chứng sớm của căn bệnh liên quan tới tăng glucose máu và bao gồm uống nhiều, khát nhiều, tiểu nhiều và nhìn mờ. Biến chứng muộn của bệnh gồm bệnh mạch máu, bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thận và dễ nhiễm khuẩn.
Chẩn đoán bệnh bằng định lượng glucose huyết tương. Phân loại Bệnh Tiểu đường có 2 thể chính: type 1 và type 2. Tiểu đường type 1: là một bệnh lý tự miễn do cơ thể không còn sản xuất ra insulin. Bệnh tiểu đường loại 1 phát triển khi quá trình phá hủy tế bào beta ở tuyến tụy tự miễn, không sản sinh insulin hoặc không sản xuất đủ liều lượng cần thiết.
Thay vào đó, glucose tăng trong máu khiến người bệnh mệt mỏi. Bệnh Tiểu đường type 1 chiếm ít hơn 10% tổng số người bệnh bị tiểu đường. Bệnh tiểu đường type 1 thường xảy ra ở trẻ em và những người dưới 30 tuổi, song bệnh vẫn có thể phát triển ở người lớn. Căn nguyên của căn bệnh tiểu đường type 1 này có liên quan tới các yếu tố di truyền của con người (gen nhạy cảm, tự kháng thể) và yếu tố môi trường.
Gen nhạy cảm bao gồm gen trong phức hợp tương thích mô chính (MHC)( hay ở người còn được gọi kháng nguyên bạch cầu người HLA, là một nhóm gen mã hóa cho các protein trình diện kháng nguyên trên bề mặt tế bào của đa số động vật có xương sống)[4] và những gen ngoài MHC, điều hòa sản xuất, chế biến và vận chuyển insulin. Tự kháng thể gồm Glutamic acid decarboxylase, Insulin, Proinsulin, Protein liên quan tiết Insulin và 1 số Protein khác trong tế bào beta. Một số loại virus ( gồm Rubella, Epstein-Barr, SARS-CoV-2.) cũng liên quan tới khởi phát bệnh tiểu đường type 1. Chế độ ăn cũng là một trong số các yếu tố: trẻ sơ sinh tiếp xúc với các sản phẩm từ sữa (sữa bò và Protein beta casein trong sữa), lượng nitrat cao trong nước uống và mức tiêu thụ vitamin D thấp dẫn đến tăng nguy cơ mắc tiểu đường type 1.