Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị và ứng dụng kế toán quản trị Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans Chương 3: Ứng dụng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans 6 8. hững mong muốn đóng góp của luận văn Với đề tài ứng dụng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans tác giả mong muốn có thể đóng góp được những vấn đề sau: - Xác lập cơ sở luận tiếp cận ứng dụng kế toán quản trị vào một doanh nghiệp, góp phần làm rõ vai trò nghĩa của kế toán quản trị trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị doanh nghiệp. - Xây dựng quan điểm và nội dung quy trình phương pháp kỹ thuật, tổ chức ứng dụng kế toán quản trị cùng các giải pháp hỗ trợ ứng dụng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans. 7 ƯƠ 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ Á QUẢN TRỊ VÀỨNG DỤNG KẾ Á QUẢN TRỊ 1.
Tổng quan về toán quản trị 1. Khái niệm kế toán quản trị - Kế toán quản trị theo luật kế toán Việt Nam, KTQT là việc thu thập, xử l phân tích và cung câp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. - Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ, kế toán quản trị là quá trình nhận diện đo lường, tổng hợp phân tích soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin được quản trị sử dụng để lập kế hoạch đánh giá và kiểm tra trong nội bộ tổ chức và để đảm bảo việc sử dụng hợp l và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó.Hilton, 1991, Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổchức. Các nhà quản l dựa vào thông tin kế toán quản trị để điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức.
Như vậy, Ở góc độ quy trình công việc kế toán kế toán quản trị thực chất là một quy trình định dạng, thu thập, kiểm tra định lượng để trình bày giải thích và cung cấp những thông tin cần thiết và hợp l cho nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp, giúp họ đưa ra những quyết định kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp. Ở góc độ cung cấp thông tin, kế toán quản trị cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí) từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí lợi nhuận; quản l tài sản, vật tư tiền vốn, công nợ; phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;. nhằm phục vụ việc điều hành kiểm tra và ra quyết định kinh tế. Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên 8 tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện(thông tư 53/2006/TT-BTC) Ở góc độ độ vai trò thông tin, kế toán quản trị là một kỹ thuật trình bày thông tin kế toán cho các cấp quản l khác nhau để thực hiện các chức năng của chúng trong lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định hiệu quả hơn.
Bằng cách truyền đạt dữ liệu kế toán thích hợp trong thời gian nhanh hơn và chi phí ít hơn hệ thống kế toán quản trị hỗ trợ việc quản l trong việc xây dựng chính sách và hiệu quả thực hiện là như nhau, kiểm soát hoạt động và ra quyết định (Iyengar, 2000). Trong quá khứ, kế toán quản trị chủ yếu tập trung vào tập hợp chi phí kế toán và báo cáo chi phí quản l .Gần đây, vai trò kế toán quản trị đã thay đổi đáng kể. Kế toán quản trị đang hướng đến thông tin trách nhiệm và quản trị về chiến lược hoạt động, chi phí chiến lược cũng như hiệu quả về nguồn lực kinh tế của tổ chức (Weygandt et al, 2008). Chức năng kế toán quản trị Kế toán quản trị vừa thể hiện những chức năng chung của kế toán vừa thể hiện những chức năng riêng của chính nó để phản ảnh và giám đốc toàn diện các đối tượng kế toán đối tượng kế toán quản trị.
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán nên kế toán quản trị có những chức năng chung của kế toán là phản ảnh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho những đối tượng sử dụng có liên quan. Kế tiếp, với mục đích cung cấp thông tin thực hiện các chức năng quản trị, kế toán quản trị cung cấp cấp thông tin có tính chất đặc thù cho quản trị của từng doanh nghiệp. Về cơ bản, chức năng kế toán quản trị được thể hiện qua Sơ đồ 1. 9 hà quản trị Kế toán quản trị hông tin Ra quyết định chứng minh quyết định Hoạch định hông tin dự toán hông tin Tổ chức thực hiện kết quả Kiểm tra, đánh giá hông tin biến động và nguyên nhân Sơ đồ 1.1: ác chức năng kế toán quản trị 1.
Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được tiến hành theo các chương trình định trước trong các kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm kế hoạch tác nghiệp. Nhà quản trị phải thiết lập dự toán ngân sách đây chính là tài liệu xác lập các bước thực hiện mục tiêu của tổ chức. Kế toán quản trị phải được tổ chức để thu thập những thông tin phục vụ cho mục đích trên. Kế toán quản trị phải cung cấp các chỉ tiêu về số lượng và giá trị phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch.
Các chỉ tiêu này vừa có tính quá khứ, vừa có tính dự báo. Thông thường các đơn vị thường lập ra các bảng dự toán ngân sách nó giúp nhà nhà quản trị trong việc lập kế hoạch và việc thực 10 hiện kế hoạch. Kế toán quản trị s đóng một vai trò là ghi chép phân tích các số liệu liên quan để cung cấp các thông tin hợp l giúp cho nhà quản trị đưa ra những kế hoạch dự toán có tính khả thi hiệu quả nhất. Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện Kế toán quản trị s cung cấp thông tin để nhà quản trị đưa ra các quyết định trong việc tổ chức phân công cho phù hợp giữa các cá nhân bộ phận khâu sản xuất liên kết các giữa tổ chức với cá nhân tạo thành một thực thể hoạt động thống nhất nhịp nhàng để đơn vị có thể thuận lợi trong việc thực hiện mục tiêu đã đề ra.
Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá Kế toán quản trị đóng vai trò kiểm soát hoạt động kinh doanh từ trước, trong và sau quá trình hoạt động kinh doanh phát sinh.Việc kiểm soát của kế toán quản trị được thực hiện chủ yếu thông qua kế hoạch đã được lập.Khi kế hoạch đã được lập, để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch đòi h i phải so sánh với thực tế. Kế toán s cung cấp cho nhà quản l những thông tin thực tế thông tin chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch, những thông tin kết hợp giữa thực tế với dự báo để nhà quản trị kịp thời điều chỉnh đảm bảo tiến độ kế hoạch. Bên cạnh đó việc lựa chọn đánh giá là quan trọng nếu nhà quản trị có cách đánh giá thích hợp thì s đuổi nhanh tiến độ thực hiện thúc đẩy cho các cá nhân bộ phận cấp dưới hoàn thành tốt nhiệm vụ. Vì vậy việc cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá của kế toán quản trị là hết sức quan trọng nếu các thông tin không chính xác còn có khả năng ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh thực hiện mục tiêu của đơn vị.
Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định Đối với quyết định có tính chiến lược của nhà quản trị cấp cao, Kế toán quản trị cung cấp loại thông tin để hỗ trợ họ xác định các mục tiêu của tổ chức và đánh giá liệu các mục tiêu đó trên thực tế có thể đạt được hay không.Những thông tin này gồm khả năng sinh lời của tổ chức, khả năng sinh lời của từng bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, nhu cầu máy móc thiết bị, vốn, v. 11 Đối với quyết định có tính chiến thuật của nhà quản trị cấp trung gian, Kế toán quản trị cung cấp thông tin để giúp ra quyết định và sử dụng các nguồn lực của tổ chức giám sát các nguồn lực đó đã và đang được sử dụng như thế nào. Những thông tin này bao gồm các thước đo năng suất các báo cáo phân tích biến động, dự báo dòng tiền, v. Đối với các quyết định tác nghiệp, Kế toán quản trị cung cấp loại thông tin hoạt động cho cấp quản l cơ sở để giúp họ điều hành thực thi nhiệm vụ được giao ở phân xưởng hay phòng ban v.v… Ví dụ, ở phòng nhân sự trong một số công ty s theo dõi khoản mục tiền lương thông tin ở phòng này s gồm mức lương ngày số ngày làm việc hàng tuần hàng tháng của từng công nhân viên mức lương theo bậc trả cho mỗi người, số ngày phép trong tháng….Thông tin cung cấp cho cấp quản l cơ sở thường được thực hiện hàng tuần nhưng với những hoạt động cấp bách hơn như số lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất có thể được cung cấp hàng ngày hàng giờ hay trong trường hợp sản xuất tự động là hàng giây.
ặc điểm kế toán quản trị Kế toán quản trị tập trung vào người sử dụng nội bộ như giám đốc điều hành quản l sản phẩm, quản l bán hàng và bất kỳ nhân viên khác trong tổ chức người sử dụng thông tin kế toán để đưa ra quyết định quan trọng. Thông tin kế toán quản trị không cần phải phù hợp với các chuẩn mực. Trong thực tế, nếu phù hợp chuẩn mực quy định có thể là không thích hợp không hữu ích cho các mục đích ra quyết định nội bộ. Ví dụ, khi thiết lập một chi phí hàng tồn kho cho một hoặc nhiều đơn vị sản phẩm (mỗi áo hoặc mũ được sản xuất tại Công ty Thể thao), chuẩn mực yêu cầu phải bao gồm chi phí quản l sản xuất, chẳng hạn như tiền thuê nhà và các chi phí tiện ích nhà máy.