Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng ứng dụng hàm đường cong trong đo lường và dự báo chi phí và thời gian hoàn thành dự án xây dựng

Khám phá ứng dụng hàm đường cong trong đo lường và dự báo chi phí, thời gian hoàn thành dự án xây dựng trong luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia TP. HCM

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

122
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hàm đường cong

Hàm đường cong là một công cụ quan trọng trong việc dự báo chi phí và thời gian hoàn thành của các dự án xây dựng. Hàm đường cong giúp mô phỏng sự phát triển của chi phí và thời gian theo từng giai đoạn của dự án. Việc áp dụng hàm đường cong vào dự báo chi phídự báo thời gian cho phép các nhà quản lý dự án có cái nhìn tổng quan về tiến độ và chi phí thực tế so với kế hoạch. Theo nghiên cứu, việc sử dụng hàm đường cong có thể cải thiện độ chính xác trong việc dự đoán các yếu tố này, từ đó giúp tối ưu hóa quy trình quản lý dự án. Một trong những ứng dụng nổi bật của hàm đường cong là trong việc phân tích chi phí tích lũy, cho phép các nhà quản lý theo dõi và điều chỉnh kịp thời khi có sự sai lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự kiến.

1.1. Các loại hàm đường cong

Có nhiều loại hàm đường cong được sử dụng trong dự báo chi phí và thời gian, bao gồm hàm Logistic, hàm Gompertz, và hàm Weibull. Mỗi loại hàm có những đặc điểm riêng, phù hợp với từng loại dự án khác nhau. Ví dụ, hàm Logistic thường được sử dụng cho các dự án có sự phát triển chi phí theo hình chữ S, trong khi hàm Gompertz có thể mô phỏng sự tăng trưởng chậm ở giai đoạn đầu và nhanh ở giai đoạn sau. Việc lựa chọn loại hàm đường cong phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong dự báo chi phídự báo thời gian.

II. Phương pháp dự báo chi phí và thời gian

Phương pháp dự báo chi phídự báo thời gian trong dự án xây dựng thường sử dụng các kỹ thuật như Earned Value Management (EVM)Earned Duration Management (EDM). EVM cho phép đo lường hiệu suất dự án bằng cách so sánh chi phí thực tế với chi phí dự kiến, trong khi EDM tập trung vào việc đo lường tiến độ hoàn thành dự án. Việc kết hợp hai phương pháp này giúp cung cấp một cái nhìn toàn diện về tình trạng dự án. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng EVMEDM có thể giúp các nhà quản lý dự án phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn và điều chỉnh kế hoạch kịp thời, từ đó giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa chi phí.

2.1. Ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp

Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. EVM có thể cung cấp thông tin chính xác về chi phí, nhưng có thể không phản ánh đúng tiến độ thực tế trong một số trường hợp. Ngược lại, EDM có thể đo lường tiến độ một cách hiệu quả nhưng lại phụ thuộc vào các giả định về thời gian hoàn thành. Việc hiểu rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp sẽ giúp các nhà quản lý lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho dự án của mình.

III. Ứng dụng thực tiễn của hàm đường cong

Việc áp dụng hàm đường cong trong các dự án xây dựng thực tế đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Một nghiên cứu điển hình tại một dự án xây dựng ở Việt Nam đã chỉ ra rằng việc sử dụng hàm đường cong giúp cải thiện độ chính xác trong dự báo chi phídự báo thời gian hoàn thành. Các nhà quản lý dự án có thể theo dõi chi phí và tiến độ một cách hiệu quả hơn, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời để điều chỉnh kế hoạch. Hệ thống phương pháp đề xuất được xây dựng trên nền tảng Excel, giúp dễ dàng sử dụng và kiểm soát, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng trong thực tiễn.

3.1. Kết quả đạt được

Kết quả từ việc áp dụng hàm đường cong cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý chi phí và thời gian. Các nhà quản lý có thể dự đoán chính xác hơn về chi phí hoàn thành và thời gian hoàn thành dự án, từ đó giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quy trình quản lý dự án. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả công việc, tạo ra giá trị gia tăng cho các bên liên quan.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: DAT VAN DE. Giới thiệu chung. Xác định vấn dé nghiên CỨU.- - - E9 SEExEx SE rrxrerees 2 1. Mục tiêu nghiÊn CỨU.

Đối tượng và phạm vi nghiên €ỨU. Đóng góp dự kiến của nghiên CỨU. Kết cấu luận văn.--- Tang S 21111011118 15811 181551111 111111 1111151511151 EEEEerrd 5 CHƯƠNG 2: TONG QUAN. Giới thiệu CHUNG.

Các khái niệm liên quan đến nghiên cỨu. Các cơ sở lý thuyết liên quan đến nghiên cứu.----- sss+s+x+x+x+xex+xsese 7 2. Phương pháp lập Sơ đồ ngang (Gantt Charf). Phương pháp Duong gang (Critical Path Method - CPM).

Earned Value Management - EVM. Do lường va dự báo chi phí. Do lường và dự báo thời ø1an. Earned Schedule - ES wo.

Do lường va dự báo chi phí. Do lường va dự báo thời Gian. Earned Duration Management - EDÌM. Do lường va dự báo chi phí.

Do lường và dự báo thời Qian. << << sssseseesssssss 22 HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 1 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Luong Đức Long 2. Cực tiểu tong bình phương sai SỐ.

Phương pháp phân bồ chi phi và cơ cấu chi phí xây dựng. Tổng quan các hàm đường cong S dự báo thời gian và chi phí hoàn thành của dự án khi thực tế thi công khác với kế hoạch.-- - - + + xxx +xzxzx+xzxd 27 2. Các thông số của các ham đường cong. Phương pháp đo lường và dự báo thời gian hoàn thành dự án của CAC hAM AUONY CON 20000057.

Ưu nhược điểm của phương pháp dự báo chi phi va thời gian hoàn thành băng các hàm đường COIE. Mô hình WarburfOTi. Do lường va dự báo tiễn độ. Do lường và dự báo Chi phí.

Các nghiên cứu khác liên quan đến van đề nghiên cứu.- 2 ss-5¿ 35 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trinh nghién CUU 07. Thu thap dtr Qu. Dữ liệu vé Chi phic ccccccccccsccsssssssecscscscscsesesscscscsssseserevevevseseaeess 39 3.

Dữ liệu về thé AO. Công cụ nghiÊn CỨU. Phân tích ưu nhược điểm các phương pháp đo lường, dự báo chỉ phí và thời gian hoàn thành của dự án. Xác định thời điểm sớm nhất để có thể dự báo.

So sánh điểm tương đương trong đo lường và dự báo giữa phương pháp EVM-ES và phương pháp EDÌM. Dự án ví dụ áp dụng.- -----c 111 0000111111199331 111111 vn ng 023511 xke 45 3. Áp dụng Phương pháp EVM. k1 S1 SE 5 5E TT greg 51 3.

Ưu điểm của EVM u. Nhược điểm của EVM. Áp dung Phương pháp ES .- - - - k1 #ESESESE SE gvgerreg 53 HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang il Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Luong Đức Long 3.

Ưu điểm của ES we eececcecsseesssesseecssecseecseccneecsceseecseeenecsseeeneeeneeenesses 55 3. Nhược điểm của EẨ. Ap dụng mô hình WarburfOI. Ưu điểm của WarburtOn.--¿- - 52+ SE+E+E2EE£ESEEEEEeErkrkrrsred 58 3.

Nhược điểm cúa Warburf0n. Áp dụng Phương pháp EDM. Ưu điểm của EDM. Nhược điểm của EDM.

Đề xuất Áp dụng Phương pháp EDM cho các công tác trên chuỗi Găng 90/001. Ưu điểm của phương pháp EDMG,. Nhược điểm của phương pháp EDMg. Đề xuất kết hợp mô hình Warburton và EVM, EDM để dự báo riêng các hạng mục chi phí của dự án (Warburtoi°”Ï.

Ưu điểm của Warburton"°Y.-ss set 1112151511 11515 1111111111 tk. Nhược điểm cúa Warburton oo.- «test ng reo 78 3. Tổng hợp kết quả do lường, dự báo chi phí va thời gian hoàn thành của È;19090101315280/1000200087Ẻ5. Đề xuất hệ thống phương pháp dé đo lường, dự báo chi phí và thời gian hoan 01001100) 0Ú.

Sơ đồ khối phương pháp dé xuất. Các bước thực hiện phương pháp dé xuất .--- - 5 6 sx+x+x+E£Eexeescse 79 CHUONG 4: TINH HUONG ÁP DỤỰNG. Mục đích của việc áp dung nghiên cứu vào dự án cụ thỂ. Giới thiệu về công trinh ccc sesseecscseseseccscecscscsssvsvevevsessececscesacasasevevens 81 4.

Ap dụng phương pháp dé xuate. Xử lí số liệu, các giả dinh voces eseeessescsesesecscecscesssesevevevseseeeees 81 4. Do lường chi phí và dự báo chi phí hoàn thành của dự án bang EVM88 4. Do lường tiễn độ dự báo thời gian hoàn thành của dự án bang EDM,88 HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang ili Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.

Luong Đức Long 4. Dự báo chi phi hoan thành và thời gian hoàn thành của dự án bang phương pháp WarburtOr\ Ÿ””.-- -c s +21 2311211 11231 031 931 91 Hy ng ngư Hhọ 89 4. 93 CHƯƠNG 5: KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,. 97 TÀI LIEU THAM IKKHÁOO.

5-5 5 5 s59 xxx ưu 9 299 eeeeee 100 LÝ LICH TRÍCH NGANG. << 555933 cư cư cư cư g eeeeeeeeeeeeeeoee 103 HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 1v Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Luong Đức Long DANH MUC CAC BANG BIEU Bang 1.1: Mục tiêu dự án không đạt. Tổng hợp dự toán chỉ phí xây dựng.- - - + + + St ckeveveeeeeree 25 Bảng 2.2 : Các thông số của hàm đường cong Logistic, Gompertz.3 : Các thông số của hàm đường cong Bass, Weibull.4: Thống kê các phương pháp liên quan đến đo lường va dự báo chi phí và tiễn độ của dự án XAY 105/520 12Ẽ2Ẽ17 3a.5: Thống kê các nghiên cứu trong nước liên quan đến đo lường và dự báo chi phí và tiến độ của dự án xây dựng, .- - - kg reeerree 37 Bảng 3.1: Bảng các thông số tương đương phương pháp EVM - ES và phương 0158579) TẢ.2: Bảng chi phí kế hoạch và thực tế các công tác (Trường hợp ]).3: Bảng chi phí kế hoạch và thực tế các công tác (Trường hợp 2 và 3).

Các kết quả đo lường, dự báo chỉ phí và thời gian hoàn thành dự án theo EVM tai thời điểm cập nhật thực tẾ cuối tuần 4. -:-c sec nen vn vs Errrrererrees S1 Bảng 3. Các kết quả đo lường, dự báo chỉ phí và thời gian hoàn thành dự án theo ES tại thời điểm cập nhật thực tẾ cuối tuần 4.ccccncnnn TH n HE ng nerrererseeo %4 Bảng 3. Các kết quả mô phỏng của các đường cong theo thời gian của Warburton tại thời điểm cập nhật thực tế cuối tuần 4 - Trường hợp Ï:.

Các thông số đường cong và kết quả dự báo của Warburton tại thời điểm cập nhật thực tẾ cuối tuần 4.---ccctcncn n1 TH 1111111111181 11 1111111111111 11111511111 rrrd 58 Bang 3. Các kết quả do lường, dự báo chi phi và thời gian hoàn thành dự án theo EDM tại thời điểm cập nhật thực tế cuối tuẫn 4 .--- - + + xxx ckeveeeeeeeree 60 Bảng 3. Các kết quả đo lường, dự báo chỉ phí và thời gian hoàn thành dự án theo EDM tại thời điểm cập nhật thực t6 cuối tuần 4.- - «5+ St ckexeeeeeeeree 65 Bang 3.10: Kí hiệu các đường cong của Phương pháp đề xuất Warburton"°" tương ứng với phương pháp WarburfOIi.- << << cG G11 3333331113 1111119993311 11 11111 kg ng v2 68 Bảng 3.11: Các đường cong hạng mục chi phí trong phương pháp dé xuất Warburton” (Trường hop 1).--- 5c <1 2311231121121 123 vn vn ng HH nga 70 HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang v Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Luong Đức Long Bang 3.12: Các đường cong chi phi tổng trong phương pháp dé xuất Warburton" (TrurOng hop 1).13: Các đường cong hang mục chi phí trong phương pháp dé xuất Warburton” (Trường hop 2).-- ----- c 111231120121 v TH ng ng ng ngư 73 Bảng 3.14: Các đường cong chi phi tổng trong phương pháp dé xuất Warburton"e* (TrurOng hop 720 7757“ —.15: Các đường cong hạng mục chi phí trong phương pháp dé xuất Warburton” (Trường hợp 3).-- ----- -- S11 23112312 v HH ng ng ng ng 75 Bảng 3.16: Các đường cong chỉ phi tổng trong phương pháp dé xuất Warburton” N63).

Các kết qua đo lường, dự báo chi phi và thời gian hoàn thành theo Warburton”®" tại thời điểm cập nhật thực tế cuối tuần 4. Tổng hợp kết quả đo lường, dự báo chỉ phí và thời gian hoàn thành của À;1109010151380:/252Ẽ00000070757ẺẼ. Thời gian hoàn thành thực tế và chỉ phí kế hoạch của các công tác chỉ tiết theo nhật kí thi công và dự fOán.-- --ccc 11 1001011111119993331 11111111 ng v2 83 Bang 4. Tiến độ thực tế va chi phí kế hoạch của các công tác tong dựa theo nhật ki thi CONG :8: 00:07.

Tiến độ kế hoạch, chi phi kế hoạch của các công tác tong theo hồ sơ thầu và dự toán. Tiến độ thực tế, chỉ phí thực té của các công tác tong theo nhat ki thi công, hồ sơ nghiệm thu,. Các kết quả do lường va dự báo chi phí va và thời gian hoàn thành du án 050090001177. Các kết quả do lường tiễn độ và dự báo thời gian hoàn thành dự án theo 8).

Các thông số đầu vào của phương pháp đề xuất Warburton”.8: Các đường cong mô phỏng các hạng mục chi phí theo phương pháp dé xuất Warburton"°* vào ngày 02/06/20 14.--- «<3 1819151511111 1xx ckeo 90 HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang vi Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Luong Đức Long Bang 4.9: Các đường cong mô phỏng chi phi tổng theo phương pháp dé xuất Warburton’ vào ngày 02/06/20 1.-- 5 22 1 1112311231191 151 111g 1H ng ngư rệt 91 Bang 4.10: Cac đường cong mô phỏng các hang mục chi phí theo phương pháp dé xuất Warburton"°Ỷ vào ngày 18/09/2014. - sex E1 8151515111111 xxx ckeo 92 Bảng 4.11: Các đường cong mô phỏng chỉ phí tổng theo phương pháp đề xuất Warburton” vào ngày 18/09/20 14.-- ----- 2 +22 12 112131231121 11 1g ng ng nga 92 Bang 4. Các kết quả dự báo của WarburtOn "PT.

Ác HT net 93 Bảng 4. Sai số chi phí hoàn thành dự báo và chi phí hoàn thành thực tế của Warburton’ TM trong từng hạng mục chi phí. Tông hợp so sánh kết qua đo lường va dự báo của các phương pháp với I0 1. 94 HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang vil Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.

Luong Đức Long DANH MỤC CAC HÌNH VE Hình 1.1 : Các mục tiêu chính của dự áắn.- SS 111112 kia 2 Hình 2.1 : Đường chi phí kế hoạch tích lũy một dự án xây dựng khu công nghiệp O Torino, [taly 0.2 : Sơ đồ thanh ngang theo phương thức triển khai sớm .3 : So đồ thanh ngang theo phương thức triển khai chậm .4 : Sơ đồ thanh ngang liên kẾT.5 : Sơ đồ thanh ngang kiém soát .- + 2-2 + EE+E+E+E+ESEEEEEEeEeEErkrkrrereri 9 Hình 2.6 : Các thông số chính trên so đồ mang AOA.---¿-2-s+s+c+xe+e+x+esreei 14 Hình 2.7 : Các thông số chính trên sơ đồ mạng AON .8 : Kết hop Earned Value (EV) va Earned Schedule (ES).9: So đồ các đường cong thời gian tích lũy trong phương pháp EDM.10: Cac khoản trong chi phí xây dựng theo Nghị Dinh 32/2015/NĐ-CP.11 : Hình dạng đường cong tích lũy theo thời gian cua hàm Gompetrt.12: Đường cong của chi phí kế hoạch pv(t), giá trị thu được ev(t) và chi phí thực tế ac(t) của dự án theo mô hình Warburton.13: Đường cong tích lũy của chi phí kế hoạch PV(t), giá tri thu được EV(t) và chi phí thực tế AC(t) của dự án theo mô hìnhWarburton.14 : Quy Trình áp dụng EVÌM.1 : Sơ đồ quy trình nghiên cứu.--- ¿2s SE +E+k+EeESEEEE+EEEeEererkrkrrerees 39 Hình 3.2 : Bảng các thông số của công cụ Solver trong Exeel.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Ứng dụng hàm đường cong trong dự báo chi phí và thời gian dự án xây dựng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách sử dụng hàm đường cong để dự đoán chi phí và thời gian trong các dự án xây dựng. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dự báo, từ đó giúp các nhà quản lý dự án có thể lập kế hoạch hiệu quả hơn, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ nâng cao độ chính xác trong dự báo mà còn giúp tiết kiệm chi phí và thời gian thực hiện dự án.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý dự án xây dựng, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết", nơi cung cấp các giải pháp cải thiện quản lý dự án. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý dự án trong lĩnh vực nông nghiệp. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách tại tỉnh Lâm Đồng" sẽ cung cấp thêm thông tin về việc nâng cao năng lực thanh tra trong quản lý dự án. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực quản lý dự án xây dựng.