Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, việc chuyển đổi phương pháp dạy học từ truyền thụ thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực của người học đòi hỏi sự hỗ trợ đắc lực từ các phương tiện trực quan và công nghệ thông tin. Đối với môn Địa lí ở trường trung học phổ thông (THPT), đặc biệt là phân môn Địa lí tự nhiên lớp 10, hệ thống tri thức mang tính trừu tượng cao về không gian Trái Đất, cấu trúc thạch quyển, khí quyển, sinh quyển và các quy luật tự nhiên. Các phương tiện dạy học truyền thống như quả địa cầu, bản đồ giấy hay tranh ảnh tĩnh khó mô phỏng đầy đủ tính trực quan đa chiều và mối liên hệ tương tác giữa các thành phần địa lí.
Phần mềm Google Earth (ra đời từ nền tảng Earth Viewer của Keyhole, Inc. và được Google phát triển từ năm 2004) là công cụ mô phỏng quả địa cầu 3D tích hợp ảnh viễn thám độ phân giải cao và hệ thống thông tin địa lí (GIS). Mặc dù có tiềm năng ứng dụng lớn, thực tiễn tại các trường THPT cho thấy việc khai thác phần mềm này còn hạn chế, chủ yếu dừng lại ở mức độ tra cứu đơn giản, nhiều giáo viên chưa làm chủ công cụ hoặc gặp khó khăn trong việc tích hợp vào giáo án. Khóa luận "Sử dụng Google Earth trong dạy học phần Địa lí tự nhiên – Địa lí 10 Trung học phổ thông" do sinh viên Dương Văn Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Thái tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (tháng 12/2020) được triển khai nhằm giải quyết vấn đề này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là khai thác hiệu quả nguồn dữ liệu từ Google Earth nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần Địa lí tự nhiên lớp 10, góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan cơ sở lí luận về khai thác dữ liệu từ Google Earth phục vụ dạy học phần Địa lí tự nhiên – Địa lí 10 THPT.
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng Google Earth trong dạy học Địa lí 10 ở trường THPT.
- Đề xuất nguyên tắc và quy trình xây dựng bài học có sử dụng Google Earth trong dạy học Địa lí 10 THPT.
- Đề xuất nội dung khai thác dữ liệu và sử dụng Google Earth cho các bài học cụ thể trong phần Địa lí tự nhiên – Địa lí 10 THPT.
- Xây dựng một số giáo án minh họa và tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả của việc khai thác dữ liệu từ Google Earth.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học có sử dụng Google Earth trong dạy học Địa lí phần tự nhiên – Địa lí 10 THPT.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Khai thác dữ liệu và ứng dụng phần mềm Google Earth trong phạm vi chương trình Địa lí tự nhiên lớp 10 (học kỳ I chiếm 24/36 tiết, tương đương khoảng 67% thời lượng học kỳ I và chiếm 21/42 bài học của cả năm học).
- Không gian: Trường THPT Hòa Vang (quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng) và Trường THPT Trần Phú (quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng).
- Thời gian: Từ tháng 10 đến tháng 12 năm học 2020-2021.
Tổng quan lịch sử nghiên cứu được tác giả tổng hợp trên hai bình diện:
- Trên thế giới: Google Earth được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục. Điển hình tại EarthAt Dominion University, sinh viên đã xây dựng dự án tích hợp Google Earth và Google Sketch-up để mô phỏng vị trí và dự báo động đất (nhận tài trợ từ Quỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ - NSF); các trường học tiểu học và trung học được ghi nhận trên Random Connection đã sử dụng phần mềm để tổ chức các chuyến tham quan ảo, định vị tọa độ và gắn dữ liệu đa phương tiện.
- Tại Việt Nam: Các công trình tiêu biểu gồm nghiên cứu của Lê Thiên Nhiên (2009) trên Tạp chí Thiết bị Giáo dục về thiết kế bản đồ Lịch sử và Địa lí; sáng kiến kinh nghiệm của Lê Văn Trung (2015) tại THCS Tiên Lục (Bắc Giang); đề tài của Nguyễn Thị Lệ Hằng (2016) về dạy học Địa lí THCS; nghiên cứu trải nghiệm sáng tạo bằng địa cầu ảo 3D của PGS.TS. Đỗ Vũ Sơn (2017) tại ĐHSP Thái Nguyên; và nghiên cứu thiết kế bài giảng Địa lí 11 theo định hướng phát triển năng lực của Trần Xuân Chung (2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề tài dựa trên các cơ sở lí luận và chương trình giáo dục sau:
- Bản chất công nghệ của Google Earth: Công cụ mô phỏng quả địa cầu 3 chiều trên nền tảng ảnh vệ tinh viễn thám, dữ liệu chụp từ máy bay và hệ thống GIS. Phần mềm cung cấp các khả năng hiển thị không gian, định vị tọa độ (kinh độ, vĩ độ, cao độ), mô phỏng lịch sử bề mặt Trái Đất (Historical Imagery), đo đạc không gian (Ruler), tạo lớp dữ liệu véc-tơ cá nhân hóa (Bookmark, tệp định dạng KML/KMZ) và quan sát thiên văn/vũ trụ (Sky, Moon, Mars).
- Cấu trúc chương trình Địa lí 10 (phần tự nhiên): Phân phối chương trình gồm 4 mảng mạch kiến thức chính: (1) Bản đồ; (2) Vũ trụ và các hệ quả chuyển động của Trái Đất; (3) Cấu trúc Trái Đất và các quyển của lớp vỏ địa lí (thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển); (4) Một số quy luật của lớp vỏ địa lí (quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới).
- Đặc điểm tâm lý học sinh lớp 10: Giai đoạn phát triển mạnh về tư duy trừu tượng, năng lực quan sát có mục đích và tư duy logic độc lập. Tuy nhiên, tâm lý xem nhẹ môn Địa lí là "môn phụ" dẫn đến tình trạng học sinh còn thụ động trong việc tiếp nhận kiến thức trên lớp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu sách giáo khoa, chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí, tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về ứng dụng công nghệ trong dạy học.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi trắc nghiệm, tự luận và biểu mẫu trực tuyến Google Forms để khảo sát thực trạng nhận thức và mức độ sử dụng Google Earth của $N = 50$ giáo viên Địa lí tại các trường THPT trên địa bàn TP. Đà Nẵng.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại 2 trường THPT (THPT Hòa Vang và THPT Trần Phú) với 4 lớp học gồm 2 lớp thực nghiệm (dạy học tích hợp Google Earth) và 2 lớp đối chứng (dạy học truyền thống), tổng quy mô $N = 162$ học sinh.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công cụ thống kê để xử lý số liệu điều tra thực trạng, phân tích điểm kiểm tra đánh giá của học sinh sau các bài học thực nghiệm theo thang điểm 10 và phân loại xếp loại học lực.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm: cơ sở dữ liệu số hóa không gian từ Google Earth; dữ liệu phản hồi khảo sát của 50 giáo viên THPT; kết quả điểm số kiểm tra sau các bài học thực nghiệm (Bài 10 và Bài 19) từ 162 học sinh lớp 10.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng Google Earth trong dạy học phần Địa lí tự nhiên – Địa lí 10 Trung học phổ thông
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử phát triển, các phiên bản phần mềm (Google Earth Web, Mobile, Desktop Pro, Enterprise, Google Earth 9, API, Google Earth VR) và phân tích các tính năng cốt lõi có thể ứng dụng vào dạy học địa lí: hiển thị dữ liệu 3D, truy vấn không gian, tích hợp GPS, kết nối dữ liệu ảnh viễn thám NASA. Tác giả cũng phân tích chi tiết cấu trúc nội dung 21 bài học phần Địa lí tự nhiên lớp 10 và đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lứa tuổi 15–16.
Đặc biệt, tác giả công bố kết quả điều tra thực trạng ứng dụng Google Earth từ 50 giáo viên THPT tại Đà Nẵng qua Bảng 2 của khóa luận:
| STT |
Nội dung khảo sát |
Hoàn toàn đồng ý (%) |
Đồng ý (%) |
Phân vân (%) |
Không đồng ý (%) |
Hoàn toàn không đồng ý (%) |
| 1 |
GV đã từng nghe về Google Earth |
5 |
20 |
40 |
30 |
5 |
| 2 |
GV đã áp dụng Google Earth trong dạy học địa lí |
3 |
12 |
63 |
12 |
10 |
| 3 |
Sử dụng Google Earth giúp tăng cường hứng thú học tập cho HS |
30 |
43 |
20 |
5 |
2 |
| 4 |
Sử dụng Google Earth vào giảng dạy mất nhiều thời gian chuẩn bị |
5 |
7 |
35 |
50 |
3 |
| 5 |
Cơ sở vật chất của nhà trường không đáp ứng yêu cầu |
0 |
2 |
8 |
86 |
14 |
| 6 |
GV có kinh nghiệm trong sử dụng Google Earth |
3 |
16 |
31 |
30 |
20 |
| 7 |
GV có kết hợp dạy học bằng Google Earth với các ứng dụng khác |
15 |
56 |
24 |
5 |
0 |
| 8 |
HS sử dụng tốt Google Earth để hỗ trợ học tập |
23 |
67 |
10 |
0 |
0 |
Từ số liệu khảo sát, tác giả rút ra những phát hiện thực tiễn: đa số giáo viên nhận định phần mềm tạo hứng thú học tập cao (73% tán thành) và học sinh có khả năng tiếp cận công nghệ tốt (90% đồng ý/hoàn toàn đồng ý). Tuy nhiên, mức độ áp dụng thực tế còn rất thấp (chỉ 15% GV đã từng áp dụng, 63% còn phân vân), do hạn chế về kinh nghiệm thao tác (50% không có hoặc ít kinh nghiệm), sự e ngại trong khâu chuẩn bị giáo án và sự thiếu đồng bộ về quy định sử dụng thiết bị thông minh trong nhà trường.
Chương II: Sử dụng Google Earth hỗ trợ thiết kế một số bài học phần Địa lí tự nhiên – Địa lí 10 Trung học phổ thông
Chương II đề xuất khung phương pháp luận hoàn chỉnh để đưa Google Earth vào dạy học Địa lí 10, bao gồm hệ thống nguyên tắc, quy trình thực hiện và thiết kế minh họa.
1. Hệ thống 5 nguyên tắc sư phạm:
- Nguyên tắc khoa học: Nội dung tích hợp phải chuẩn xác theo khoa học địa lí và bám sát chương trình chuẩn.
- Nguyên tắc sư phạm: Đảm bảo mục tiêu bài học, phù hợp trình độ nhận thức, đổi mới phương pháp lấy học sinh làm trung tâm.
- Nguyên tắc phù hợp: Lựa chọn đúng chức năng của Google Earth tương thích với nội dung bài học và phân hóa đối tượng học sinh.
- Nguyên tắc công nghệ: Kết hợp linh hoạt Google Earth với trình chiếu (PowerPoint, iSpring Suite), thiết bị cá nhân và phương tiện truyền thống.
- Nguyên tắc mỹ thuật: Bố cục dữ liệu trực quan, rõ ràng, giữ nguyên tỉ lệ và tính trung thực của hình ảnh viễn thám.
2. Các hướng khai thác Google Earth theo từng bài học (Bảng 3 trong khóa luận):
- Bài 3 (Sử dụng bản đồ): Đo đạc khoảng cách, diện tích, xác định tọa độ, độ cao địa hình.
- Bài 5 (Vũ trụ, Hệ Mặt Trời và Trái Đất): Quan sát quả cầu 3D, mô phỏng ngày/đêm, chuyển động tự quay, liên kết dữ liệu quan sát vũ trụ.
- Bài 7 (Cấu trúc Trái Đất, Thuyết kiến tạo mảng): Xác định ranh giới các mảng kiến tạo, các dãy núi trẻ và sống núi ngầm đáy đại dương.
- Bài 8 (Tác động của nội lực): Quan sát các dạng địa hình uốn nếp, đứt gãy, địa hào trên bề mặt Trái Đất.
- Bài 9 (Tác động của ngoại lực): Nhận diện địa hình băng hà (dạng vịnh hẹp phi-o, cao nguyên băng hà).
- Bài 10 (Thực hành vành đai động đất, núi lửa): Định vị các vành đai lửa, đứt gãy kiến tạo và thiết kế hành trình quan sát thực địa ảo.
- Bài 19 (Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất): Quan sát thảm thực vật theo đới vĩ độ và vành đai độ cao.
3. Quy trình 5 bước xây dựng tiết học có sử dụng Google Earth:
- Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu bài học (xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng và năng lực cần hình thành).
- Bước 2: Nghiên cứu nội dung bài học (xác định đơn vị kiến thức cần khai thác dữ liệu từ phần mềm).
- Bước 3: Xác định phương pháp, phương tiện và công cụ phối hợp (thảo luận nhóm, khăn trải bàn, phiếu học tập).
- Bước 4: Xây dựng kế hoạch bài học (tích hợp đường dẫn tệp KML/KMZ đã được thiết kế sẵn).
- Bước 5: Đánh giá, tổng kết và cải thiện (dạy thử nghiệm và điều chỉnh).
4. Thiết kế bài giảng minh họa chi tiết:
Tác giả thiết kế hoàn chỉnh kế hoạch bài học cho 2 bài:
- Bài 10 (Thực hành: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ): Sử dụng tệp dữ liệu KML (
https://dinao.me/QhA9wx) cho học sinh tương tác nhóm, xác định vành đai Thái Bình Dương, Địa Trung Hải, Đại Tây Dương, Đông Phi; liên hệ thực tế các dạng địa hình núi lửa tại Việt Nam (đảo Lý Sơn, Chư Đang Ya, núi Hàm Rồng, Biển Hồ, Ghềnh Đá Đĩa) qua tệp KML đóng gói riêng.
- Bài 19 (Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất): Sử dụng tệp KML (
https://bom.to/TAn1tJdx) hướng dẫn học sinh quan sát cảnh quan đài nguyên, rừng lá kim, hoang mạc, rừng nhiệt đới, rừng lá cứng cận nhiệt và sơ đồ phân bố thổ nhưỡng - thực vật sườn Tây dãy Cap-ca theo độ cao.
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
Chương III trình bày quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.
1. Tổ chức thực nghiệm:
- Địa bàn: Trường THPT Hòa Vang và Trường THPT Trần Phú tại TP. Đà Nẵng.
- Phân bố lớp và giáo viên tham gia (Bảng 5 & 6 trong khóa luận):
| STT |
Trường THPT |
Lớp thực nghiệm (TN) |
Số lượng HS |
Lớp đối chứng (ĐC) |
Số lượng HS |
Giáo viên thực hiện |
| 1 |
THPT Hòa Vang |
10/7 (TN) |
40 |
10/3 (ĐC) |
40 |
Dương Văn Linh (TN) / Âu Thị Dương Phước (ĐC) |
| 2 |
THPT Trần Phú |
10/5 (TN) |
42 |
10/9 (ĐC) |
40 |
Phạm Thị Ái Vân (dạy cả TN và ĐC) |
2. Thang đánh giá kết quả:
Đánh giá thông qua bài kiểm tra trắc nghiệm và phiếu đánh giá năng lực theo thang điểm 10: Giỏi (điểm 9–10), Khá (điểm 7–8), Trung bình (điểm 5–6), Yếu (điểm 3–4), Kém (dưới 3 điểm).
3. Kết quả điểm kiểm tra thực nghiệm:
Tác giả tổng hợp điểm số của nhóm thực nghiệm ($N = 82$) sau khi học Bài 10 và Bài 19 (Bảng 7 và Bảng 8 trong khóa luận):
| Nội dung kiểm tra |
Trường THPT |
Lớp / Nhóm |
Sĩ số |
Điểm 3 |
Điểm 4 |
Điểm 5 |
Điểm 6 |
Điểm 7 |
Điểm 8 |
Điểm 9 |
Điểm 10 |
Điểm TB |
| Bài 10 |
Hòa Vang |
10/7 (TN) |
40 |
0 |
0 |
1 |
5 |
8 |
18 |
5 |
3 |
7.6 |
| (Thực hành động đất, núi lửa) |
Trần Phú |
10/5 (TN) |
42 |
0 |
1 |
4 |
7 |
12 |
13 |
3 |
2 |
7.0 |
|
Tổng TN |
82 |
0 |
1 |
5 |
12 |
20 |
31 |
8 |
5 |
7.3 |
|
| Bài 19 |
Hòa Vang |
10/7 (TN) |
40 |
0 |
0 |
6 |
9 |
9 |
11 |
3 |
2 |
7.9 |
| (Sinh vật và đất) |
Trần Phú |
10/5 (TN) |
42 |
0 |
1 |
4 |
9 |
12 |
11 |
3 |
2 |
7.9 |
|
Tổng TN |
82 |
0 |
1 |
10 |
18 |
21 |
22 |
6 |
4 |
7.9 |
|
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Về mặt định lượng: Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 162 học sinh khẳng định tính vượt trội của phương pháp dạy học sử dụng Google Earth. Điểm trung bình bài kiểm tra của các lớp thực nghiệm đạt mức cao: Bài 10 đạt điểm trung bình 7,3 (trong đó lớp 10/7 Hòa Vang đạt 7,6 và 10/5 Trần Phú đạt 7,0); Bài 19 đạt điểm trung bình 7,9 ở cả hai trường. Tỉ lệ học sinh đạt điểm khá – giỏi ở nhóm thực nghiệm chiếm ưu thế vượt trội so với nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống.
- Về mặt năng lực và thái độ: Học sinh lớp thực nghiệm thể hiện sự chủ động trong việc tự tìm kiếm tọa độ, nhận diện các dạng địa hình thực tế qua ảnh 3D, nâng cao khả năng phân tích mối quan hệ nhân quả địa lí (như mối liên hệ giữa các mảng kiến tạo với vành đai núi lửa, hay mối liên hệ giữa khí hậu với thảm thực vật).
Giải pháp và đề xuất sư phạm của tác giả
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống 5 nguyên tắc và quy trình 5 bước thiết kế giáo án Địa lí có ứng dụng Google Earth.
- Đề xuất bảng phân loại hướng khai thác dữ liệu chi tiết cho 7 bài học trọng tâm trong phân môn Địa lí tự nhiên 10.
- Số hóa, đóng gói và chia sẻ hệ thống tệp dữ liệu không gian định dạng KML phục vụ trực tiếp cho hoạt động dạy học các bài thực hành và bài lý thuyết.
Đóng góp mới của đề tài
Khóa luận đã cụ thể hóa việc ứng dụng công nghệ địa cầu ảo Google Earth vào từng đơn vị bài học cụ thể của phân môn Địa lí tự nhiên lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Đề tài không chỉ dừng lại ở mức độ lý thuyết mà đã xây dựng các bài giảng thực nghiệm chi tiết, cung cấp bộ học liệu số KML có thể ứng dụng ngay vào thực tế giảng dạy tại các trường THPT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khung thời gian ngắn (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2020), do đó số lượng tiết dạy thực nghiệm còn hạn chế.
- Phạm vi thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành tại 2 trường THPT trên địa bàn TP. Đà Nẵng với 4 lớp học, chưa bao quát được các trường thuộc khu vực nông thôn hoặc các tỉnh thành khác nơi điều kiện cơ sở vật chất CNTT có sự khác biệt.
- Số lượng bài học thiết kế sâu: Khóa luận mới chỉ xây dựng kế hoạch bài dạy chi tiết và tổ chức kiểm tra thực nghiệm cho 2 bài học (Bài 10 và Bài 19).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng việc xây dựng bài giảng tích hợp Google Earth cho toàn bộ 21 bài học phần Địa lí tự nhiên và các bài học phần Địa lí kinh tế – xã hội lớp 10.
- Nghiên cứu ứng dụng các tính năng nâng cao hơn của Google Earth như công nghệ thực tế ảo (Google Earth VR) hoặc tích hợp dữ liệu GIS chuyên sâu trong các hoạt động trải nghiệm sáng tạo địa lí ở bậc THPT.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên ngành Sư phạm Địa lí: Tham khảo phương pháp thiết kế giáo án tích hợp công nghệ thông tin, cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành và phương pháp tổ chức thực nghiệm sư phạm.
- Giáo viên Địa lí THPT: Sử dụng trực tiếp quy trình 5 bước thiết kế bài học, ma trận khai thác tính năng Google Earth theo từng bài và bộ tệp dữ liệu KML đóng gói sẵn để đổi mới phương pháp giảng dạy trên lớp.
- Cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học: Tham khảo số liệu điều tra thực trạng nhận thức của giáo viên về ứng dụng công nghệ địa cầu ảo và mô hình kết hợp phần mềm trực quan với các kĩ thuật dạy học tích cực (khăn trải bàn, thảo luận nhóm, KWL).
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả đề xuất quy trình thiết kế bài học có sử dụng Google Earth gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước tuần tự: (1) Nghiên cứu mục tiêu bài học; (2) Nghiên cứu nội dung bài học; (3) Xác định phương pháp, phương tiện và các công cụ phối hợp; (4) Xây dựng kế hoạch bài học; (5) Đánh giá tổng kết và cải thiện.
2. Khóa luận đã thiết kế bài giảng minh họa chi tiết và cung cấp tệp dữ liệu KML cho những bài học nào?
Tác giả thiết kế chi tiết cho 2 bài học: Bài 10 (Thực hành: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ) kèm tệp KML về các vành đai kiến tạo thế giới và địa hình núi lửa Việt Nam; Bài 19 (Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất) kèm tệp KML về các đới cảnh quan và thảm thực vật thế giới.
3. Khảo sát thực trạng 50 giáo viên tại TP. Đà Nẵng phản ánh những khó khăn chính nào khi sử dụng Google Earth?
Kết quả khảo sát chỉ ra các khó khăn chủ yếu: giáo viên thiếu kinh nghiệm sử dụng (50% không có hoặc ít kinh nghiệm), e ngại mất nhiều thời gian soạn bài, trình độ CNTT chưa đồng đều giữa các độ tuổi và quy định sử dụng điện thoại thông minh/thiết bị cá nhân của học sinh chưa đồng bộ giữa các trường.
4. Quy mô và kết quả điểm số của đợt thực nghiệm sư phạm được ghi nhận như thế nào?
Thực nghiệm được thực hiện trên 162 học sinh tại 2 trường THPT (Hòa Vang và Trần Phú) với 82 học sinh nhóm thực nghiệm và 80 học sinh nhóm đối chứng. Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm đạt 7,3 ở Bài 10 và 7,9 ở Bài 19, cao hơn rõ rệt so với nhóm học theo phương pháp truyền thống.
5. Những địa danh núi lửa nào ở Việt Nam được tác giả đưa vào nội dung liên hệ thực tế trên Google Earth?
Trong hoạt động dạy học Bài 10, tác giả hướng dẫn học sinh tìm kiếm và quan sát hình ảnh thực tế trên Google Earth tại các địa danh: Đảo Lý Sơn, núi lửa Chư Đang Ya, núi Hàm Rồng, Biển Hồ (Gia Lai) và Ghềnh Đá Đĩa (Phú Yên).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Linh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc khai thác phần mềm Google Earth trong dạy học phần Địa lí tự nhiên lớp 10 THPT. Thông qua việc xác lập hệ thống 5 nguyên tắc, quy trình 5 bước sư phạm và thiết kế các bài dạy minh họa gắn liền với tệp dữ liệu KML, đề tài đã cụ thể hóa phương pháp ứng dụng công nghệ trực quan vào bài học địa lí. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại hai trường THPT Hòa Vang và Trần Phú (TP. Đà Nẵng) đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của giải pháp trong việc nâng cao kết quả học tập và phát triển năng lực nhận thức không gian cho học sinh.