Chương I: Bản đồ Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống. Bài 4: Thực hành. Chương Bài 5: Vũ trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất.
Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục II: Vũ của Trái Đất. Hệ quả các Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất. chuyển động của Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời. Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất.
Thuyết kiến tạo mảng Bài 8: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (tt) Bài 10: Thực hành nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ Bài 11: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất(bỏ cấu trúc của Trái Đất) Chương III: Cấu Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính trúc trái đất. Các Bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển.
Mưa quyển của lớp Bài 14: Thực hành đọc bản đồ sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất. Phân vở địa lí. tích biểu đồ một số kiểu khí hậu Bài 15: Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
Một số sông lớn trên Trái Đất Bài 16: Sóng. Dòng biển Bài 17: Thổ nhưỡng quyển. Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng. Bài 18: Sinh quyển.
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật Bài 19: Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất Chương IV: Quy Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí luật lớp vỏ địa lí Bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới Hình 1.1: Cấu trúc bài học địa lí 10 – phần tự nhiên 19 1. Đặc điểm nội dung phần địa lí tự nhiên – Địa Lí 10 THPT Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành với mục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể mĩ. Gắn với phương châm như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn với thực tiễn” và “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”.
Đối với môn địa lí ở cấp trung học phổ thông dựa trên những kiến thức cơ bản và phương pháp giáo dục đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh. Hiện nay chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 đã được ban hành và có sự sửa đổi, cải tiến so với chương trình hiện hành. Tuy nhiên về nội dung chương trình dạy học không có sự thay đổi lớn. Trong chương trình địa lí lớp 10 phần địa lí tự nhiên chiếm 50% nội dung bài học về kiến thức và thực hành (21 bài trên tổng số 42 bài học).
Không thể phủ nhận rằng mọi vấn đề về kinh tế - xã hội đều gắn liền với sự hoạt động của môi trường địa lí tự nhiên, do đó việc nắm chắt nội dung về kiến thức, kỹ năng, thái độ trong phần này là nền tảng cơ bản để học sinh có thể tiến sâu hơn trong giải quyết, nghiên cứu và giải thích các sự kiện, hiện tượng địa lí kinh tế - xã hội trên thế giới và Việt Nam. Giai đoạn cấp trung học phổ thông cũng là lúc HS có nhận thức rõ ràng hơn, cảm thấy yêu thích, đam mê, muốn gắn bó với môn địa lí và cũng có thể chọn lựa một nghề nghiệp gắn liền với địa lí học trong tương lai. Đó cũng là nội dung định hướng nghề nghiệp được thể hiện rõ nét hơn mà chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 đang hướng tới trong chương trình địa lí THPT nói chung và chương trình môn địa lí nói riêng. Bên cạnh đó, nội dung phần địa lí tự nhiên lớp 10 là nơi HS củng cố kiến thức căn bản và nghiên cứu sâu hơn về nhận thức môi trường địa lí tự nhiên sau khi đã học xong phần giáo dục cơ bản liên quan đến địa lí học ở cấp tiểu học và trung học cơ sở.
Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của phần địa lí tự nhiên lớp 10. Đối với chương trình môn địa lí lớp 10 phần tự nhiên mạch nội dung về kiến thức bao gồm 4 phần bao quát. Cụ thể như dưới đây: - Phần 1: Bản đồ là phần mở đầu môn địa lí lớp 10, HS được học về cách thức sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống. Hệ quả các chuyển động của trái đất.
Đó là các kiến thức cơ bản về Trái đất: Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái đất, Bản đồ, sự vận động tự quay của Trái đất quanh trục và vận động quanh Mặt Trời, cấu tạo bên trong của vỏ Trái đất. - Phần 3: Cấu trúc của trái đất. Các quyển của lớp vỏ địa lí. Đây là phần dài nhất 20 và chiếm tỉ lệ lớn trong nội dung về địa lí tự nhiên.
Các thành phần tự nhiên của Trái đất: thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển. - Phần 4: Một số quy luật của lớp vỏ địa lí. Đây là phần khái quát hóa tổng kết những kiến thức đã được học từ chương trước đó. HS được học về quy luật về sự tương tác, thay đổi giữa các thành phần địa lí trên bề mặt trái đất.
Google Earth đối với nội dung địa lí tự nhiên lớp 10 Chính vì sự thể hiện khá sâu sắc về các sự vật, hiện tượng của các đối tượng địa lí tự nhiên trên bề mặt trái đất. Nên cần một công cụ có khả năng bao quát nhiều nhất có thể các đối tượng. Nếu ngày xưa chúng ta thường sử dụng quả cầu địa lí thì hiện nay dưới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là tin học công nghệ. Ứng dụng Google Earth là một sự lựa chọn hợp lí, một quả cầu mô hình không gian 3 chiều trực quan, sinh động thể hiện được rất nhiều so với một công cụ địa lí truyền thống như quả địa cầu.
Hệ thống tọa độ, các công cụ toán học trong bản đồ: đo độ dài, độ cao, diện tích,… hỗ trợ hiệu quả cho việc học tập các nội dung bản đồ. Mô hình quả đất với kết nối không gian vũ trụ cho phép học sinh trải nghiệm trực quan về vũ trụ và hệ quả các chuyển động của trái đất. Cấu trúc bề mặt trái đất với sự tương tác qua lại lẫn nhau giữa các quyển đều có thể giải thích dựa trên những dữ liệu về bề mặt địa hình trái đất. Không chỉ dừng lại ở đó, đối với các đối tượng địa lí tự nhiên và cả nhân tạo bằng hệ thống hình ảnh, mô hình 3D với độ phân giải cao cùng với liên kết với website Wekipedia cũng cấp cho HS những chuyến đi thực tế hấp dẫn, các kiến thức bổ ích đến khắp nơi trên trái đất mà rất ít ứng dụng nào có thể làm được.
Do đó có thể thấy được đối với giáo dục nói chung và địa lí học nói riêng, Google Earth là một công cụ dạy học vô cùng có giá trị. Đặc điểm tâm lý học sinh lớp 10 trung học phổ thông Đặc điểm nổi bậc về sự phát triển của học sinh THPT là tính chủ định, được thể hiện rõ ràng trong tất cả quá trình nhận thức, có thể nói rằng năng lực tư duy, tưởng tượng và các khả năng khác ở HS THPT được hoàn thiện nhanh chóng và có chất lượng cao. Đặc điểm tâm sinh lí học sinh thay đổi, học sinh tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống. Học sinh có sự hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt và thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi trước đây.
Đặc biệt là học sinh THPT. 21 Các quá trình cảm giác và tri giác đều đạt tới mức độ hoàn thiện và tinh tế. Tri giác có mục đích phát triển, quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn. Năng lực suy luận, cảm thụ nghệ thuật của các em rất phát triển.
Tư duy của học sinh THPT có những thay đổi quan trọng. Tư duy trừu tượng phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế trong mọi hoạt động, đặc biệt là hoạt động học tập, khả năng tư duy lí luận, tư duy độc lập, sáng tạo rất phát triển. Các em có tư duy logic, chặt chẽ, có căn cứ và nhất quán hơn lứa tuổi trước. Ở lứa tuổi này các em đã có động cơ và thái độ học tập đúng đắn xuất hiện đan xen nhau, bao trùm là động cơ mang tính xã hội và động cơ cá nhân.
Thái độ của các em đối với môn học cũng có tính lựa chọn cao hơn. Ở các em đã hình thành hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp. Ở học sinh lớp 10 THPT đã hình thành thế giới quan khoa học, nó thể hiện tính hệ thống, tính toàn vẹn, tính nhất quán và khái quát ở mức độ cao. Các em thường quan tâm đến mối quan hệ giữa các nhân và xã hội xung quanh, giữa cống hiến và hưởng thụ, giữa tình cảm và nghĩa vụ, giữa truyền thống và tương lai.
Ở nhiều học sinh thì thế giới là niềm tin, khát vọng và định hướng cho những hành động cụ thể ở các em, bởi vậy nhiều học sinh đã trưởng thành và có cách ứng xử đúng và lẽ sông cao đẹp. Trong các trường THPT hầu hết học sinh đều thích học môn địa lí, bởi nội dung thiết thực và cung cấp cho các em nhiều tri thức hiệu quả liên quan đến vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội. Tuy nhiên các em đều suy nghĩ môn địa lí là môn phụ, nên các em chưa còn thực sự tích cực và chú trọng vào quá trình học tập. Trong giờ học các em chỉ chú ý nghe giáo viên giảng bài và ghi chép thụ động, chưa tham gia đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Thực trạng ứng dụng Google Earth trong dạy học địa lí ở các trường THPT Sau quá trình khảo sát với phiếu và công cụ biểu mẫu trực tuyến Google Form với 50 giáo viên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tôi đã tiến hành thống kê phân tích và sử lí số liệu để tổng kết bảng số liệu về mức độ đồng ý về các tiêu chí khi sử dụng Google Earth trong hỗ trợ dạy học địa lí THPT như dưới đây.