chương I điều 4, Luật đất đai 2013 đã quy định:“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của luật này. Do vậy công tác quản lý đất đai là một lĩnh vực vô cùng phức tạp và nhạy cảm đòi hỏi Đảng và Nhà nước cần phải có chủ chương, chính sách phù hợp cho từng giai đoạn, từng thời kỳ phát triển. Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay[16]. Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Trong điều kiện thực tế nước ta chỉ có một phần tư diện tích đất tự nhiên là đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp. Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất cả ở cấp vĩ mô và ở vi mô.
Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết 2 sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, tài liệu để phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm. Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định. Tuy nhiên thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của nước ta nói chung vẫn còn nhiều bất cập và bức xúc cần giải quyết. Hệ thống cơ sở dữ liệu về đất đai chưa thực sự đồng bộ và đầy đủ, mỗi địa phương có cách quản lý riêng nên công tác quản lý đất đai của nước ta trong một thời gian dài gặp phải không ít khó khăn.
Xã Quy Kỳ là một xã miền núi nằm ở phía Tây Bắc của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Với tổng diện tích tự nhiên là 5602,12 ha phần lớn là đồi núi, diện tích đất dành cho sản xuất còn thiếu so với nhu cầu của người dân. Hiện nay nhu cầu rất lớn về sử dụng đất phục vụ làm đất ở và sử dụng đất sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đặt ra yêu cầu cho Đảng và Chính quyền các cấp cần thiết phải quản lý đất đai theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai để đáp ứng những nhu cầu mà thực tiễn đề ra. Với mục đích nêu trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Yến, tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “ Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Quy Kỳ - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên”.
Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Tình hình quản lí nhà nước về đất đai tại xã Quy Kỳ. - Ứng dụng phần mềm GIS trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất đai tại địa phương nơi tiến hành thực tập tốt nghiệp.
3 - Ứng dụng công nghệ GIS, phần mềm ArcGIS 9.3 vào xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính để có cơ sở dữ liệu địa chính số hoàn thiện. - Kết quả đề tài chỉ ra các ưu điểm chính và hạn chế trong việc ứng dụng phần mềm GIS vào quản lý cơ sở dữ liệu địa chính. Có các giải pháp và kiến nghị về việc ứng dụng kết quả nghiên cứu trong tương lai. Yêu cầu của đề tài - Các thông tin để xây dựng CSDL đảm bảo đầy đủ, chính xác và khách quan, nắm chắc và thể hiện rõ được cách thức ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Cơ sở dữ liệu đáp ứng nhu cầu phân tích, xử lý, lưu trữ, cung cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác. - Xây dựng và cung cấp được nguồn thông tin biến động đất đai từ việc nhập, xuất dữ liệu. - Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế của các phương pháp xây dựng và quản lý dữ liệu địa chính bằng phần mềm GIS. - Giải pháp cần hướng tới khả năng ứng dụng vào thực tế.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy định hiện nay. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập và tiếp thu được trên ghế nhà trường vào thực hiện khóa luận tốt nghiệp. - Là cơ hội tốt để nâng cao kiến thức thực tế trong công tác quản lý đất đai cấp cơ sở, kĩ năng cá nhân và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này.
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tra cứu tài liệu. - Bổ sung tư liệu cho quá trình học học tập và quá công tác về sau. Ý nghĩa trong thực tiễn - Nội dung nghiên cứu của đề tài đáp ứng yêu cầu thực tế, là cơ sở cho công tác quản lý đất đai, định hướng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất một 4 cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Phương pháp sử dụng các phần mềm GIS để quản lý cơ sở dữ liệu địa chính giúp công tác quản lý đất đai các cấp có thêm lựa chọn mới trong việc ứng dựng tin học quản lý Tài nguyên Môi trường.
5 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai 2. Khái niệm công tác quản lý nhà nước về đất đai Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có trước lao động. Do vậy, đất đai là tài sản chung của xã hội.
Trong quá trình vận động và phát triển của xã hội đất đai đã trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai là vị trí không gian, là chỗ đứng cho các khu công nghiệp, an ninh quốc phòng, khu dân cư và các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội khác. Xuất phát từ đặc điểm của đất đai, công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng có những đặc thù riêng. Ở mỗi quốc gia, mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, việc quản lý và sử dụng đất đai cũng có những đặc điểm khác nhau đặc trưng cho chế độ chính trị nhất định. Tuy nhiên, qua quá trình lịch sử lâu dài đã chứng minh rằng: “Bất kì một chế độ chính trị nào, bất kì một quốc gia nào cũng có chung một mục đích là thâu tóm toàn bộ tài nguyên đất đai, quản lý và sử dụng nó một cách hợp lý theo yêu cầu và nguyện vọng của con người”.
Để đạt được mục đích ấy, mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị đều sử dụng các văn bản pháp luật nhằm quy định việc quản lý và sử dụng đất đai. Ở nước ta, trải qua quá trình vận động lâu dài của xã hội, Luật đất đai 1993 ra đời đã việc hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp luật mà Nhà nước ban hành trước đây trong quá trình quản lý và sử dụng đất. Từ đó đến nay nước ta đã hai lần thay đổi Luật đất đai vào năm 2003 và năm 2013 nhưng nội dung chính về quản lý Nhà nước điều có sự nhất quán, ít thay đổi. Như vậy, khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai là sự quản lý của nhà nước đối với đối tượng là đất đai bằng việc ban hành các văn bản pháp luật nhằm quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và hợp lý hơn.Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quyền sở hữu nhà Nhà nước và bảo vệ quyền sở hữu đó về đất đai.
Chế độ quản lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn từ nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai. Ở nước ta, do quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước nên nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai có những thay đổi nhất định. Qua 10 năm thực hiện Luật đất đai 2003, để phù hợp hơn với xu thế phát triển chung của đất nước, tăng cường sử dụng hiệu quả đất đai. Tại kì họp thứ 6 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật đất đai 2013 gồm 14 chương, 212 điều, trong đó nội dung về quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại điều 22 có 15 nội dung sau đây: - Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. - Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. - Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. - Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thống kê, kiểm kê đất đai. - Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.