Đặt vấn đề Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp là một trong những hoạt động quan trọng đối với sản xuất lâm nghiệp, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và đời sống xã hội. Để phương án quy hoạch đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất đòi hỏi phải thu thập được toàn bộ thông tin về các khía cạnh của tự nhiên, kinh tế và xã hội, đồng thời phải có những phân tích về mối quan hệ giữa các yếu tô thành phần đề đề xuất các giải pháp sử dụng đất lâm nghiệp phù hợp nhất [42]. Như chúng ta đã biết ở châu Á, nhân sâm được coi là thần được có thể chữa bách bệnh từ hàng ngàn năm nay (Hong, 1978). Ngay từ những năm 435-546, đã có việc xuất khẩu nhân sâm tự nhiên (không phải do người ta trồng) từ Koguryo (Hàn Quốc ngày nay) sang Trung Quốc.
Hiện nay Hàn Quốc việc mở rộng sản xuất, những chương trình nghiên cứu rất tốt trong phòng thí nghiệm và trên đồng ruộng, việc phát triển sản phẩm, hệ thống tiếp thị được tô chức tốt trên toàn thế giới sẽ tiếp tục đảm bảo vị trí dẫn đầu của ngành nhân sâm Hàn Quốc. Thị trường sẽ còn rộng mở hơn nhờ sự dịch chuyên dần trong cách tiếp cận của y học phương Tây. Còn đối với trên thế giới, hiện nay nhân sâm đang được phân phối ở 35 nước trên thế giới với mức độ tiêu thụ khác nhau ở từng nước. Tuy nhiên, do không có thống kê chính xác về việc sản xuất và phân phối nhân sâm của mỗi nước nên rất khó dự đoán thị trường nhân sâm thế giới.
Nhìn chung, 4 nước sản xuất nhân sâm lớn nhất là Hàn Quốc, Trung Quốc, Canada và Mỹ; chiếm hơn 99% sản lượng nhân sâm toàn thế giới (88. Thi trường nhân sâm có giá trị ước khoảng 2.084 triệu USD, trong đó, thi trường Hàn Quốc vào khoảng 1.140 triệu USD là thị trường phân phối nhân sâm lớn nhất thế giới. Đặc biệt, cây sâm Ngọc Linh (sâm Việt Nam) là loại được phẩm quý hiếm, được xếp vào một trong bốn cây sâm quý nhất trên thế giới (sâm Mỹ, sâm Hàn Quốc, sâm Triều Tiên, sâm Việt Nam), đã được các nhà khoa học, các cơ quan chuyên môn trong và ngoài nước đánh giá rất cao không những về giá trị kinh tế, mà còn về công dụng chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe. Hiện nay, cây sâm Việt Nam (sâm Ngọc Linh), được phân bố nhiều nhất ở huyện Nam Trà My của Tỉnh Quảng Nam, huyện TuMơRông của tỉnh Kon Tum.
Theo các nhà nghiên cứu dược học, xu hướng tới của thế giới là dùng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên vì nó có tác dụng trị liệu cao, không gây tác dụng phụ được các công ty dược chế biến thành các loại thuốc phòng, trị các bệnh đặc hiệu có hiệu quả tốt. Tinh Quang Nam có lợi thế về phát triển cây Sâm Ngọc Linh được thiên nhiên ban tặng tại một số xã trên địa bàn huyện Nam Trà My, chính quyền tỉnh Quảng Nam đã có nhiều nỗ lực nhằm bảo tồn và phát triên Sâm Ngọc Linh bằng việc hỗ trợ ngân sách xây dựng trạm dược liệu Trà Linh từ 2004, thành lập Trung tâm phát triển Sâm Ngọc Linh, PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm 2 xây dựng cơ chế khuyến khích, bảo tồn phát trién Sâm Ngọc Linh giai đoạn 2014-2020, ra Quyết định bảo tồn nguồn gen, v. Tuy nhiên, việc phát triển Sâm Ngọc Linh trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua mang tính chất thực nghiệm, bảo tồn và phát triển chưa có quy hoạch cụ thể. Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây Sâm Ngọc Linh là tiền đề cho việc quản lý, hoạch định chính sách và định hướng phát triển loài cây quý hiếm này nhằm thu hút đầu tư, bảo tồn và phát trién Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo, tiến tới làm giàu và đưa Sâm Ngọc Linh thành một trong những sản phâm chủ lực của tỉnh.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc quy hoạch bảo tồn và phát triển cây Sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My là cần thiết. Đề bảo tồn và phát triển giống sâm quý này, thực tiễn cho các vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dung GIS trong quy hoạch, bảo tần và phát triển cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My” 2. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Nghiên cứu đặc điểm sinh thái, vùng phân bố của cây sâm Ngọc Linh để bảo tồn và phát triên cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng quản lý và khai thác cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam. - Đánh giá được đặc điểm sinh thái, các nhân tố sinh thái ảnh hưởng và vùng phân bố đến cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam. - Xây dựng được mô hình tối ưu hóa GIS trong quy hoạch, bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam. - Dé xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển cây sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3. Ý nghĩa khoa học Cung cấp tư liệu khoa học về đặc điểm sinh thái, vùng phân bố trong tự nhiên của cây sâm Ngọc Linh. Ý nghĩa thực tiễn Trên cơ sở những hiểu biết về đặc điểm sinh thái, vùng phân bố của cây sâm Ngọc Linh đề xuất một số những giải pháp quy hoạch, bảo tồn và phát triển cây sâm Ngoc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm 3 CHUONG 1.TONG QUAN CAC VAN DE NGHIEN CUU 1.
Một số khái niệm và cơ sở lý luận - Quy hoạch: Là quá trình của tư duy lý thuyết có quan hệ với từng sự việc được hình thành và thể hiện qua một quá trình hành động thực tế. Trong quá trình này nhà quy hoạch phải tính toán, cân nhắc và đề xuất những hoạt động cụ thể để đạt được những kết quả dẫn đến mục tiêu. Mục tiêu đạt được phải đảm bảo tính hiệu quả và tính bền vững [1]. Ngoài ra, quy hoạch là kế hoạch hóa không gian nhằm thực hiện những quyết định của Nhà nước trên lãnh thô nhất định.
Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo khả năng thực hiện các chính sách phát triển, kiểm soát các hoạt động, sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bắng sinh thái trong môi trường sống và sự công bằng trong đời sống xã hội [34]. - Bảo tồn: Theo định nghĩa của IUCN (1991): “Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng của con người về sinh quyền nhằm thu được lợi nhuận bền vững cho thế hệ hiện tại trong khi vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng những yêu cầu và nguyện vọng của thế hệ tương lai”. - Bảo tồn đa dạng sinh học: Là biện pháp đặc biệt để duy trì và bảo vệ động thực vật quý hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng. Hiện có hai phương pháp bảo tồn đa dạng sinh học đang được sử dụng là: Bảo tồn nguyên vi (in-situ conservation) và bảo tồn chuyển vi (ex-situ conservation).
- Bảo tồn nguyên vi (in-situ conservation): Bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các HST trong điều kiện tự nhiên. Tùy theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi. Thông thường bảo tồn nguyên vị được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp. Theo Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) thì có 6 loại khu bảo tồn: Loại I: Khu bảo tồn nghiêm ngặt (hay bảo tồn hoang dã); Loại II: VQG, chủ yếu để bảo tồn các HST và sử dụng vào việc du lịch, giải trí, giáo dục; Loại III: Công trình thiên nhiên, chủ yếu bảo tồn các cảnh quan thiên nhiên đặc biệt; Loại IV: Khu bảo tồn sinh cảnh hay các loài, chủ yếu là nơi bảo tồn một số sinh cảnh hay các loài đặc biệt cần bảo vệ: Loại V: Khu bảo tồn cảnh quan đất liền hay cảnh quan biên, chủ yếu bảo tồn các cảnh quan thiên nhiên đẹp, sử dụng cho giải trí và du lịch; Loại VI: Khu bảo tồn quản lý tài nguyên thiên nhiên, chủ yếu quản lý với mục đích sử dụng một cách bền vững các HST và tài nguyên thiên nhiên.
- Bảo tồn chuyên vị (ex-situ conservation): Bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và các vi sinh vật ra khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng. Mục đích của việc di dời này là để nhân giống, lưu trữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: (1) nơi sinh sống bị suy thoái hay hủy hoại không thê lưu trữ lâu hơn các loài nói trên, (2) dùng để làm vật liệu nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phâm PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm 4 mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Bảo tồn chuyên vị bao gồm các vườn thực vật, vườn động vật, các bề nuôi thủy hải sản, các bộ sưu tập visinh vật, các bảo tàng, các ngân hàng hạt giống, bộ sưu tập các chất mầm, mô cấy. Do các sinh vật hay các phần của cơ thể sinh vật được lưu trữ trong môi trường nhân tạo, nên chúng bị tách khỏi quá trình tiễn hóa tự nhiên.
- Lâm sản ngoài gỗ: Là những sản phâm từ sinh vật hoặc có nguồn gốc từ sinh vật, không phải gỗ, và các dịch vụ từ sinh vật có được từ hệ sinh thái rừng và đất rừng phục vụ cho mục đích của con người. Mục đích sử dụng của con người tùy thuộc vào đặc tính riêng của từng cộng đồng, từng quốc gia hay từng khu vực.Cơ sở lý luận của các vẫn đề nghiên cứu. Cây Sâm Việt Nam (sâm Ngọc Linh) có tên khoa học là Panaxvietnamensis Ha et Crush, Araliacea, là một loại cây đặc hữu của vùng núi Ngọc Linh, là cây thuốc quý hiếm của tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và của quốc gia. Theo kết quả nghiên cứu khoa học, Sâm Ngọc Linh về mặt hóa học, thân và rễ củ sâm Ngọc Linh đã phân lập được 52 saponin, trong đó có 26 saponin thường thấy ở sâm Triều Tiên, sâm Mỹ, sâm Nhật, đại diện chính của Sâm Ngọc Linh là Ginsenoside - Rb1, Ginsenosid - Rgl, Ginsenosid - Rd, majonosid-R1, majonosid-R2.
Dat biệt majonosid-R2 chiếm 50% hàm lượng saponin toàn phần của sâm Ngọc Linh. Trong lá và cọng lá đã phân lập được 19 saponin dammaran. Trong đó 8 saponin có cấu trúc mới.