Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, nguồn tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành nông nghiệp và là yếu tố đầu vào thiết yếu cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Xuất phát từ sự phân bố phức tạp của các loại đất và mối quan hệ sử dụng đất ngày càng đa dạng, công tác quản lý nhà nước đòi hỏi phải có hệ thống tư liệu mang tính khoa học, kỹ thuật và pháp lý chuẩn xác. Theo quy định của Luật Đất đai, việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nhiệm vụ quản lý nhà nước trọng tâm. Bản đồ địa chính chính quy đóng vai trò là tài liệu cơ sở nền tảng, cung cấp thông tin không gian và thuộc tính đến từng thửa đất, phục vụ hiệu quả cho việc thống kê, quy hoạch, cấp giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp và theo dõi biến động đất đai.
Tại xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, việc xây dựng và chuẩn hóa hệ thống bản đồ địa chính là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên địa bàn vùng biên giới. Được sự phê duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Công ty TNHH VIETMAP đã tiến hành khảo sát và lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo vẽ bản đồ địa chính cho địa phương. Trong khuôn khổ phối hợp giữa Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (Khoa Quản lý Tài nguyên) và đơn vị sản xuất, tác giả Nguyễn Ngọc Tin thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm trực tiếp ứng dụng các thiết bị đo đạc và công nghệ xử lý đồ họa hiện đại vào thực tiễn địa phương.
Văn bản xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể thông qua 4 nhiệm vụ được đánh số như sau:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bản Phiệt;
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của xã Bản Phiệt;
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK ComNav T300 để thành lập bản đồ địa chính tờ số 49 tỷ lệ 1:1000 xã Bản Phiệt;
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng thiết bị định vị vệ tinh động thời gian thực (máy RTK ComNav T300) kết hợp các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas, Vietmap XM) trong đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 49, tỷ lệ 1:1000 tại xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm thu thập số liệu diễn ra từ ngày 07/01/2019 đến ngày 17/05/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc bản đồ, hệ quy chiếu toán học và các công nghệ trắc địa số.
Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung năm 2013 (Quốc hội ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013);
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình theo hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (hoặc Gauss-Kruger), múi chiếu 3 độ.
- Tham số elipxoid quy chiếu VN-2000: Bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ góc tự quay $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Kinh tuyến trục: Theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, kinh tuyến trục cho địa bàn tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$.
- Thông số tệp chuẩn (Working Units) trên phần mềm đồ họa: Đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; tọa độ tâm làm việc (Storage Center Point / Global Origin) được thiết lập tại $X = 500.000\text{ m}$, $Y = 1.000.000\text{ m}$.
Quy định về chia mảnh bản đồ và sai số cho phép
- Quy tắc phân mảnh tỷ lệ 1:1000: Xuất phát từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực tế 100 ha), chia đều thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d theo chiều từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực tế là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, kích thước khung bản vẽ tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương đương diện tích 25 ha ngoài thực địa. Phiên hiệu mảnh gồm phiên hiệu mảnh 1:2000 nối với chữ cái đại diện ô vuông.
- Độ chính xác vị trí điểm:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá $0,1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ.
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ số tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp được phép tăng lên 1,5 lần, tương đương $22,5\text{ cm}$).
- Sai số tương hỗ giữa hai điểm ranh giới bất kỳ không vượt quá $0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá $4\text{ cm}$ trên thực địa đối với các cạnh thửa có chiều dài dưới $5\text{ m}$.
Công nghệ định vị vệ tinh GNSS và kỹ thuật đo động RTK
Kỹ thuật RTK (Real-Time Kinematic) ứng dụng hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu (GNSS) gồm GPS (Mỹ), GLONASS (Nga), GALILEO (Châu Âu), BeiDou (Trung Quốc) để xác định tức thời tọa độ điểm đo với độ chính xác cao:
- Cấu hình thiết bị: Sử dụng bộ máy định vị RTK ComNav T300 gồm 01 máy tĩnh (trạm Base) đặt tại điểm khống chế tọa độ cơ sở (điểm địa chính hạng III hoặc đường chuyền cấp kỹ thuật) và 01 hoặc nhiều máy di động (Rover) đặt tại các điểm ranh giới thửa đất cần thu nhận tọa độ.
- Cơ chế truyền dữ liệu cải chính: Trạm Base tính toán số gia cải chính giữa hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000, truyền đến Rover qua sóng vô tuyến UHF công suất $25\text{ W}$ với 9 kênh tần số tùy chọn. Phạm vi phát tín hiệu hiệu dụng của máy Base đến Rover đạt tới $12\text{ km}$ trong điều kiện thông thoáng.
- Độ chính xác kỹ thuật của máy RTK ComNav T300: Sai số mặt phẳng đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$; sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$. Tọa độ hiển thị và lưu giữ trực tiếp trên sổ tay điện tử thuộc hệ VN-2000.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu tọa độ, mốc khống chế trắc địa, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Bản Phiệt và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng; khảo sát thực địa địa hình phục vụ lập phương án đo.
- Phương pháp đo đạc thực địa: Đo đạc trực tiếp các đỉnh ranh giới thửa đất, ranh giới đường giao thông, thủy hệ, công trình bằng bộ máy RTK ComNav T300. Số liệu trích xuất từ sổ tay điện tử được định dạng và xử lý qua Microsoft Excel trước khi đưa vào phần mềm bản đồ.
- Phương pháp bản đồ: Ứng dụng phần mềm nền tảng MicroStation V8i tích hợp module địa chính gCadas (phát triển bởi eKiGIS.JSC) và tiện ích Vietmap XM để phun điểm, kết nối đối tượng hình học, tạo vùng thửa, gán nhãn thuộc tính, tiếp biên và hoàn thiện tờ bản đồ theo quy chuẩn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật ý nghĩa sống còn của tài nguyên đất đai đối với sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế. Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ tin học và thiết bị đo động vệ tinh nhằm thay thế các phương pháp đo thủ công truyền thống, rút ngắn thời gian ngoại nghiệp và tăng cường độ chính xác cho bộ hồ sơ địa chính. Xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu đất đai chuẩn xác cho xã Bản Phiệt.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học và pháp lý về bản đồ địa chính:
- Định nghĩa bản đồ địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, phân biệt bản đồ địa chính dạng giấy và bản đồ địa chính số.
- Phân tích chi tiết các yếu tố cấu thành nội dung bản đồ: yếu tố điểm (mốc tọa độ, đỉnh góc thửa), yếu tố đường (ranh giới, tim đường, thủy hệ), yếu tố diện tích (thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất, xứ đồng).
- Trình bày hệ thống lưới chiếu Gauss-Kruger, lưới chiếu UTM, các tham số elipxoid VN-2000 và danh mục kinh tuyến trục của 63 tỉnh/thành phố trên cả nước.
- Đánh giá các giải pháp công nghệ phần mềm: MicroStation V8i (môi trường đồ họa chuẩn đồ họa *.dgn), Mapping Office của Intergraph (các công cụ Iasc, Iasb, Msfc, Geovec, Mge), các tiện ích chuyên ngành gCadas và Vietmap XM.
- Giới thiệu tổng quan hệ thống vệ tinh định vị dẫn đường toàn cầu (GNSS) gồm GPS, GLONASS, GALILEO, BeiDou, IRNSS, QZSS; cấu trúc ba phần (không gian, điều khiển, người dùng) và nguyên lý đo động thời gian thực RTK.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy RTK ComNav T300 và bộ phần mềm MicroStation - gCadas; phạm vi đo vẽ tại tờ bản đồ địa chính số 49 tỷ lệ 1:1000 xã Bản Phiệt trong khoảng thời gian từ ngày 07/01/2019 đến 17/05/2019 tại Công ty TNHH VIETMAP. Thiết kế khung phương pháp luận bao gồm phương pháp khảo sát thu thập tài liệu hành chính, phương pháp đo đạc vệ tinh trực tiếp ngoài thực địa và phương pháp biên tập bản đồ số nội nghiệp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương trình bày toàn bộ số liệu điều tra cơ bản, hiện trạng kinh tế - xã hội, quản lý đất đai và kết quả thực hiện thành lập tờ bản đồ địa chính:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bản Phiệt
- Vị trí và địa giới: Xã Bản Phiệt là xã biên giới thuộc huyện Bảo Thắng, có chiều dài đường biên giới $6,743\text{ km}$ tiếp giáp Trung Quốc, được phân định bởi sông Nậm Thi và suối Pạc Trì Hồ. Phía Đông giáp xã Bản Lầu (huyện Mường Khương); phía Tây giáp xã Vạn Hòa; phía Nam giáp xã Bản Cầm; phía Bắc giáp phường Phố Mới (thành phố Lào Cai) và huyện Hà Khẩu (tỉnh Vân Nam, Trung Quốc). Trục Quốc lộ 70 chạy xuyên suốt qua địa bàn xã.
- Địa hình và khí hậu: Địa hình đồi bát úp lượn sóng xen kẽ đồng ruộng bằng phẳng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau); nhiệt độ trung bình năm đạt $21^\circ\text{C}$ (nhiệt độ tối đa $35^\circ\text{C}$); tổng tích ôn hàng năm đạt $9.855^\circ\text{C}$; tổng số giờ nắng trong năm là $2.008\text{ giờ}$; lượng mưa trung bình hàng năm từ $1.300 - 1.400\text{ mm}$.
- Dân số và lao động năm 2018: Văn bản phản ánh hai số liệu thống kê dân số: toàn xã có 1.923 nhân khẩu thuộc 11 dân tộc sinh sống tại 12 thôn (đoạn thuyết minh tổng quan) và bảng số liệu thống kê chi tiết năm 2018 ghi nhận 1.385 hộ với 5.923 nhân khẩu (người Kinh chiếm đa số với 3.677 khẩu, các dân tộc thiểu số khác chiếm 2.245 khẩu). Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên đạt 1,40%. Tổng lực lượng lao động toàn xã năm 2018 đạt 3.150 người (1.521 nam, 1.629 nữ); trong đó lao động nông lâm nghiệp chiếm đa số với 2.165 người (512 người đã qua đào tạo).
| STT | Tên thôn (bản) | Số hộ | Tổng số nhân khẩu | Khẩu người Kinh | Khẩu dân tộc khác | Tỷ lệ tăng tự nhiên (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thôn Làng Xủm | 80 | 347 | 150 | 197 | 1,40 |
| 2 | Thôn Làng Chung | 71 | 301 | 220 | 80 | 1,40 |
| 3 | Thôn Làng Ói | 79 | 387 | 301 | 86 | 1,40 |
| 4 | Thôn Cốc Lầy | 110 | 456 | 299 | 157 | 1,40 |
| 5 | Thôn Pặc Tà | 134 | 493 | 425 | 68 | 1,40 |
| 6 | Thôn Lùng Vai | 90 | 299 | 221 | 78 | 1,40 |
| 7 | Thôn Bản Phiệt | 175 | 689 | 532 | 157 | 1,40 |
| 8 | Thôn Thủy Điện | 165 | 671 | 115 | 556 | 1,40 |
| 9 | Thôn Nậm Sưu | 156 | 630 | 332 | 298 | 1,40 |
| 10 | Thôn Nậm Sò | 150 | 625 | 230 | 395 | 1,40 |
| 11 | Thôn Bản Quẩn | 146 | 540 | 401 | 139 | 1,40 |
| 12 | Thôn K8 | 129 | 485 | 451 | 34 | 1,40 |
| - | Tổng cộng toàn xã | 1.385 | 5.923 | 3.677 | 2.245 | 1,40 |
2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai xã Bản Phiệt
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã năm 2018 là 3.299,545 ha. Cơ cấu diện tích các nhóm đất được phân bổ chi tiết theo số liệu thống kê địa phương:
| Mã số | Loại đất | Diện tích (ha) | Cơ cấu / Ghi chú |
|---|---|---|---|
| I | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 3.299,545 | 100% diện tích toàn xã |
| 1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 469,461 | Bao gồm đất trồng lúa, cây hàng năm và cây lâu năm |
| 1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | 161,895 | Đất ruộng phù sa màu mỡ, hàm lượng mùn cao |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 217,930 | Phục vụ trồng hoa màu và cây lương thực phụ |
| 1.3 | Đất trồng cây ăn quả lâu năm | 89,636 | Phân bố chủ yếu trên các sườn đồi gò |
| 2 | Đất lâm nghiệp | 1.969,019 | Nhóm đất chiếm tỷ trọng lớn nhất trên địa bàn |
| 2.1 | Đất có rừng tự nhiên sản xuất | 1.178,292 | Giao cho các tổ chức và hộ gia đình quản lý |
| 2.2 | Đất có rừng phòng hộ | 790,727 | Bảo vệ đầu nguồn và khu vực vành đai biên giới |
| 3 | Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt | 19,718 | Ao hồ nuôi cá và khai thác mặt nước |
| 4 | Đất phi nông nghiệp | 214,142 | Đất thổ cư, chuyên dùng và hạ tầng giao thông |
| 4.1 | Đất ở tại nông thôn | 38,368 | Đất khuôn viên nhà ở của các hộ gia đình |
| 4.2 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | 2,400 | Trụ sở cơ quan, trường học, trạm y tế |
| 4.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 4,500 | Cơ sở tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ |
| 4.4 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | 51,750 | Công trình văn hóa, thể thao, giao thông nông thôn |
| 4.5 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1,800 | Khu vực nghĩa trang mai táng tập trung |
| 4.6 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 99,378 | Sông Nậm Thi, suối Pạc Trì Hồ và hệ thống mương |
| 5 | Đất đồi núi chưa sử dụng | 627,205 | Đất đồi núi trọc cần có phương án phủ xanh |
Về tài liệu bản đồ hiện trạng lưu trữ tại UBND xã Bản Phiệt phục vụ dự án, địa phương đang quản lý: 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000; 20 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000; 07 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500.
3. Quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 49 bằng GNSS-RTK
Quy trình kỹ thuật được tiến hành chặt chẽ theo 6 bước tuân thủ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
- Bước 1: Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán: Đánh giá phân loại tài liệu bản đồ hiện có, lập thiết kế dự toán công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Bước 2: Công tác chuẩn bị: Khảo sát thực địa, thiết lập cấu trúc thư mục lưu trữ số liệu, xác định ranh giới khu đo, chuẩn bị các tệp chuẩn (seed file), bảng mã phân lớp đối tượng đồ họa.
- Bước 3: Công tác ngoại nghiệp:
- Khởi tạo trạm Base trên mốc khống chế địa chính hạng III tại khu vực đo vẽ. Thiết lập thông số trạm phát Radio UHF (công suất $25\text{ W}$, 9 kênh), nhập tọa độ khởi tính VN-2000 và các tham số tính chuyển từ hệ tọa độ quốc tế WGS-84 sang VN-2000.
- Kết nối máy di động Rover qua Bluetooth với sổ tay điện tử; kiểm tra sai số định vị.
- Tiến hành đo vẽ chi tiết các ranh giới thửa đất, ranh giới đường giao thông, hệ thống thủy lợi, rãnh thoát nước, địa vật kiên cố và ranh giới hành chính. Phối hợp với cán bộ địa chính xã và chủ sử dụng đất để xác định ranh giới và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.
- Bước 4: Biên tập bản đồ nội nghiệp:
- Trút dữ liệu thô từ sổ tay máy ComNav T300 sang máy tính, sử dụng Microsoft Excel lọc và chuẩn hóa cột dữ liệu tọa độ ($X, Y, H$).
- Khởi động phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i, thực hiện phun điểm đo chi tiết.
- Nối ranh giới thửa đất theo số thứ tự và sơ đồ phác họa ngoại nghiệp; thực hiện đóng vùng tự động; xử lý tiếp biên với các mảnh bản đồ liền kề.
- Gán nhãn thông tin thửa đất: số hiệu thửa, diện tích tự động tính toán, loại đất, tên chủ sử dụng.
- Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ và in bản đồ: Biên tập khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:1000, kẻ lưới tọa độ chữ thập cự ly $10\text{ cm}$, bổ sung các yếu tố ghi chú địa danh, bảng lực lượng và trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
- Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu: Kiểm tra sai số hình học ngoài thực địa, đối chiếu diện tích và tính pháp lý của hồ sơ trước khi giao nộp cơ quan chuyên môn ký duyệt.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả khẳng định việc tích hợp trắc địa vệ tinh động RTK ComNav T300 và bộ công cụ MicroStation - gCadas đã mang lại hiệu quả vượt trội trong công tác biên tập bản đồ địa chính tờ số 49 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bản Phiệt. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý đất đai tiếp tục ứng dụng công nghệ đo động RTK để phủ kín đo đạc chính quy trên toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của xã Bản Phiệt, đồng thời nâng cấp hệ thống máy tính và phần mềm chuyên dụng nhằm quản lý đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính số.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật cụ thể đạt được
- Sản phẩm bản đồ số chính quy: Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 49 tỷ lệ 1:1000 xã Bản Phiệt theo định dạng tệp chuẩn
*.dgncủa phần mềm MicroStation V8i, tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. - Đảm bảo các chỉ tiêu độ chính xác: Tọa độ các đỉnh ranh giới thửa đất được đo trực tiếp từ máy Rover ComNav T300 thông qua tín hiệu cải chính trạm Base đặt tại mốc khống chế hạng III, bảo đảm sai số trung phương vị trí điểm đạt dưới $15\text{ cm}$ (đất ở) và không vượt quá $22,5\text{ cm}$ (đất nông nghiệp), sai số đo tương hỗ giữa các đỉnh thửa liền kề nhỏ hơn $4\text{ cm}$ đối với cạnh dưới $5\text{ m}$.
- Chuẩn hóa quy trình công nghệ: Làm chủ chu trình tích hợp dữ liệu từ khâu đo động ngoại nghiệp, xử lý tệp tọa độ bằng Excel, triển khai phun điểm tự động và biên tập địa chính trên module gCadas, giúp tinh giản thao tác thủ công và hạn chế sai số chủ quan của người đo.
Đóng góp thực tiễn so với phương pháp truyền thống
- Tác giả chỉ ra rằng phương pháp đo động RTK kết hợp phần mềm chuyên ngành giúp rút ngắn đáng kể thời gian đo đạc ngoại nghiệp và xử lý số liệu nội nghiệp so với phương pháp đo ngắm truyền thống bằng máy kinh vĩ hoặc toàn đạc điện tử.
- Thiết bị không yêu cầu phải thông hướng ngắm quang học trực tiếp giữa trạm máy Base và máy Rover, cho phép người đo linh hoạt di chuyển trong bán kính hoạt động tới $12\text{ km}$ của sóng vô tuyến UHF phát ra từ máy tĩnh công suất $25\text{ W}$.
- Toàn bộ tọa độ thu nhận trực tiếp hiển thị và lưu trữ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ45'$), loại bỏ hoàn toàn các bước tính toán chuyển đổi tọa độ phức tạp sau đo vẽ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số khó khăn và giới hạn kỹ thuật trong quá trình thực hiện tại địa bàn xã Bản Phiệt:
- Ảnh hưởng của địa hình và vật cản: Địa hình xã Bản Phiệt có nhiều vùng đồi bát úp lượn sóng, đồi núi chia cắt ở phía Bắc và phía Tây; mật độ cây cối tán rộng và nhà cửa tại một số khu vực che khuất tầm nhìn lên bầu trời, làm suy giảm tín hiệu thu nhận vệ tinh GNSS và cản trở đường truyền sóng vô tuyến UHF từ trạm phát Base công suất $25\text{ W}$ đến máy di động Rover.
- Hạn chế về điều kiện thời tiết: Địa phương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 gây nhiều cản trở cho công tác đo đạc thực địa và bảo quản máy móc điện tử.
- Phạm vi thực nghiệm: Đề tài mới dừng lại ở việc áp dụng đo vẽ chi tiết và thành lập 01 mảnh bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 49 tỷ lệ 1:1000). Hướng nghiên cứu tiếp theo cần được mở rộng để đo vẽ đồng loạt toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn xã Bản Phiệt, đồng thời tích hợp dữ liệu không gian này vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho người dân.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và trắc địa:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật đo động RTK trong thực tiễn; các bước cấu hình trạm Base và máy Rover cho dòng máy ComNav T300; phương pháp xử lý số liệu từ Excel vào phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i.
- Kỹ sư đo đạc và các đơn vị tư vấn địa chính: Tham khảo các thông số toán học chuẩn khi đo vẽ tại tỉnh Lào Cai (kinh tuyến trục $104^\circ45'$, phép chiếu UTM múi 3 độ), cùng quy trình kiểm tra sai số tương hỗ và sai số vị trí điểm theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Cán bộ địa chính - xây dựng xã Bản Phiệt: Nắm bắt được số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất đai, dân số và tài liệu lưu trữ bản đồ địa chính hiện có để phục vụ công tác quy hoạch, giao đất và quản lý biến động đất đai tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Kinh tuyến trục và thông số tệp chuẩn được thiết lập như thế nào khi thành lập bản đồ địa chính tại tỉnh Lào Cai?
Theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, kinh tuyến trục áp dụng cho địa bàn tỉnh Lào Cai trong hệ quy chiếu VN-2000 múi chiếu 3 độ là $104^\circ45'$. Trên môi trường phần mềm đồ họa, tệp chuẩn (seed file) được thiết lập với đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét, đơn vị phụ (Sub Units) là milimét, độ phân giải 1000 và tọa độ tâm làm việc tại $X = 500.000\text{ m}$, $Y = 1.000.000\text{ m}$.
2. Quy cách phân mảnh và diện tích thực tế của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 số 49 được quy định ra sao?
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích đo vẽ thực tế tương đương $25\text{ ha}$.
3. Trạm phát tín hiệu Base của máy RTK ComNav T300 sử dụng phương thức truyền dữ liệu nào và cự ly hiệu dụng đạt bao nhiêu?
Trạm Base được lắp đặt tại mốc khống chế địa chính để liên tục phát tín hiệu số gia cải chính tọa độ (giữa hệ WGS-84 và VN-2000) đến máy di động Rover bằng sóng vô tuyến UHF (Radio link) công suất phát $25\text{ W}$ với 9 kênh tần số. Trong điều kiện địa hình thuận lợi, cự ly hoạt động từ trạm Base đến máy Rover đạt tới $12\text{ km}$.
4. Phần mềm nào được sử dụng để xử lý số liệu đo và biên tập nội dung tờ bản đồ số 49?
Tác giả sử dụng Microsoft Excel để xử lý định dạng tệp tọa độ từ sổ tay máy đo, sau đó phun điểm đo và biên tập đối tượng đồ họa bằng phần mềm gCadas (do Công ty Cổ phần eKiGIS phát triển) chạy tích hợp trên nền tảng môi trường đồ họa MicroStation V8i của Bentley Systems.
5. Cơ cấu sử dụng đất của xã Bản Phiệt năm 2018 thể hiện các số liệu diện tích chính nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã năm 2018 là $3.299,545\text{ ha}$. Trong đó, nhóm đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với $1.969,019\text{ ha}$ (gồm đất rừng sản xuất $1.178,292\text{ ha}$ và đất rừng phòng hộ $790,727\text{ ha}$); đất sản xuất nông nghiệp là $469,461\text{ ha}$; đất phi nông nghiệp là $214,142\text{ ha}$; đất nuôi trồng thủy sản là $19,718\text{ ha}$ và đất đồi núi chưa sử dụng là $627,205\text{ ha}$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Tin đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu thành lập tờ bản đồ địa chính số 49 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai thông qua việc kết hợp thiết bị định vị vệ tinh động RTK ComNav T300 và bộ phần mềm MicroStation V8i - gCadas. Công trình đã phản ánh chi tiết điều kiện tự nhiên, bức tranh kinh tế - xã hội, cấu trúc dân số và hiện trạng sử dụng đất với tổng diện tích $3.299,545\text{ ha}$ của địa phương vùng biên giới. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi, tốc độ đo vẽ nhanh chóng và độ chính xác vượt trội của công nghệ RTK, tạo tiền đề kỹ thuật tin cậy để triển khai đo vẽ bản đồ địa chính đồng loạt phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.