Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, có tính giới hạn về không gian và không có khả năng tái tạo, giữ vai trò nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội và đời sống con người. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam, các hoạt động đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ trọng tâm đã được quy định cụ thể trong Luật Đất đai. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ, khoa học và có hệ thống, việc xây dựng bộ bản đồ địa chính chính quy và cơ sở dữ liệu số là yêu cầu bắt buộc theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thị trấn Nông trường Phong Hải (huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai) là địa bàn miền núi có địa hình đồi núi, thung lũng xen kẽ với độ dốc lớn, gây ra nhiều khó khăn cho công tác đo đạc trắc địa truyền thống. Nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hồ sơ địa chính, khóa luận đã đi sâu nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh động thời gian thực (GNSS-RTK) kết hợp phần mềm chuyên ngành để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung:
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ GNSS-RTK (bao gồm thiết bị máy thu RTK và hệ thống phần mềm trắc địa chuyên dụng) trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Ứng dụng máy RTK vào việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn thiện mảnh bản đồ địa chính tờ số 91 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nông trường Phong Hải.
- Đánh giá hiện trạng và tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Sử dụng máy RTK (ComNav T300) kết hợp phần mềm MicroStation V8i và gCadas để xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính tờ số 91 tỷ lệ 1:1000.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy định vị vệ tinh RTK ComNav T300 cùng các phần mềm MicroStation V8i, gCadas vào quy trình kỹ thuật đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính số.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 91 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 30 tháng 05 năm 2019 đến ngày 30 tháng 09 năm 2019 tại Công ty TNHH VIETMAP dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Mai Anh (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng các quy định pháp luật hiện hành và cơ sở toán học trắc địa - bản đồ:
Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các quy định sửa đổi, bổ sung.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
- Chỉ thị số 31/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê, rà soát quỹ đất của các tổ chức.
Cơ sở toán học và quy chuẩn kỹ thuật:
- Hệ quy chiếu và tọa độ: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipxoid WGS-84 chuyển đổi sang VN-2000 với các tham số: bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3986005$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội).
- Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu $3^\circ$. Kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$.
- Thông số tệp chuẩn (Working Units): Đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin) gồm $X = 500.000\text{ m}$, $Y = 1.000.000\text{ m}$.
- Quy tắc phân mảnh tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 ($1 \times 1\text{ km}$) thành 04 ô vuông ký hiệu $a, b, c, d$ theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$, kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa. Số hiệu mảnh gồm số hiệu mảnh 1:2000, dấu gạch nối (-) và ký hiệu ô vuông.
- Yêu cầu sai số kỹ thuật:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai không vượt quá $0,1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ.
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ số tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần, tức không vượt quá $22,5\text{ cm}$).
- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất không vượt quá $0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá $4\text{ cm}$ trên thực địa đối với các cạnh thửa có chiều dài dưới $5\text{ m}$ (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần).
Công nghệ GNSS-RTK và thiết bị:
- Kỹ thuật RTK (Real-Time Kinematic) là phương pháp đo động thời gian thực trên nền tảng định vị vệ tinh GNSS (tương thích các hệ thống GPS, GLONASS, Galileo, BeiDou, QZSS, IRNSS).
- Cấu hình trạm máy: 01 máy tĩnh (trạm Base) đặt tại điểm mốc địa chính gốc đã có tọa độ VN-2000 và 01 hoặc nhiều máy động (Rover) đặt tại các điểm ranh giới cần đo.
- Bộ phát tín hiệu hiệu chỉnh vi phân qua sóng vô tuyến UHF (radio) công suất 25W với 9 kênh tần số khác nhau. Phạm vi hoạt động giữa Rover và Base đạt tới 12 km trong điều kiện thuận lợi.
- Độ chính xác kỹ thuật: Sai số vị trí mặt phẳng đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$; sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$. Tọa độ xuất ra trực tiếp theo hệ tọa độ VN-2000.
Hệ thống phần mềm ứng dụng:
- Phần mềm sổ tay điện tử EGStar: Kết nối Bluetooth với máy RTK ComNav T300, thiết lập tham số chiếu và tính chuyển tọa độ WGS-84 sang VN-2000, thu thập và lưu trữ tọa độ điểm đo.
- Microsoft Excel: Lọc, phân loại và chuyển đổi cấu trúc tệp dữ liệu tọa độ đo thực địa dạng văn bản (*.txt).
- MicroStation V8i: Nền tảng đồ họa vector và quản lý lớp dữ liệu bản đồ.
- Phần mềm gCadas (phát triển bởi Công ty Cổ phần eKiGIS): Hoạt động trên nền MicroStation V8i phục vụ nhập tọa độ điểm, biên tập ranh giới thửa, đóng vùng tự động, tạo nhãn thông tin địa chính và phân mảnh bản đồ theo chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Các phần mềm bổ trợ khác được tổng quan: VietMap XM, Mapping Office (Iasc, Iasb, Geovec, Mge).
Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập:
- Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập bản đồ địa giới hành chính thị trấn Nông trường Phong Hải, số liệu thống kê hiện trạng đất đai năm 2019, số liệu dân số, hồ sơ quy hoạch khu dân cư và các điểm mốc tọa độ cơ sở từ UBND thị trấn Nông trường Phong Hải và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng.
- Phương pháp đo đạc trực tiếp: Sử dụng máy RTK ComNav T300 đo đạc chi tiết tọa độ các đỉnh ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng, đường giao thông, hệ thống thủy văn ngoài thực địa.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai; xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu đo đạc số và ý nghĩa thực tiễn trong việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính tại thị trấn Nông trường Phong Hải.
Phần II: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Phần này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và cơ sở pháp lý:
- Khái niệm, nhiệm vụ, phân loại bản đồ địa chính (dạng giấy và dạng số), các yếu tố cấu thành (điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng, thôn/bản, xã/phường) và nội dung thể hiện trên bản đồ (ranh giới thửa, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, địa vật định hướng, dáng đất).
- Cơ sở toán học bản đồ địa chính: Hệ quy chiếu VN-2000, elipxoid quy chuẩn, kinh tuyến trục 63 tỉnh thành (Lào Cai: $104^\circ45'$), quy định đánh số phân mảnh bản đồ các tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10000, bảng tiêu chuẩn sai số vị trí điểm và sai số tương hỗ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Tổng quan công nghệ GNSS và kỹ thuật RTK: Cấu tạo 3 phần của GNSS (không gian, điều khiển, người dùng); nguyên lý định vị vệ tinh; các hệ thống dẫn đường toàn cầu và khu vực (GPS của Mỹ gồm tối thiểu 24–27 vệ tinh, GLONASS của Nga gồm 30 vệ tinh hoạt động theo công nghệ FDMA/CDMA, GALILEO của Châu Âu, BeiDou của Trung Quốc, IRNSS của Ấn Độ, QZSS của Nhật Bản); nguyên lý truyền phát số cải chính sóng radio UHF 25W của trạm Base và độ chính xác của trạm Rover.
- Đánh giá các ứng dụng phần mềm trong công tác địa chính: MicroStation V8i, Mapping Office, gCadas và VietMap XM.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu
- Xác định đối tượng nghiên cứu là thiết bị RTK ComNav T300, phần mềm MicroStation V8i và gCadas; phạm vi nội dung là đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 91 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải trong khoảng thời gian từ 30/05/2019 đến 30/09/2019.
- Xác lập 3 nhóm phương pháp nghiên cứu chính: phương pháp khảo sát thu thập số liệu, phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa và phương pháp biên tập bản đồ số trong phòng nội nghiệp.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương tập trung vào hai mảng kết quả lớn:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai địa phương:
- Vị trí tiếp giáp: Phía Bắc giáp xã La Pán Tẩn (huyện Mường Khương); phía Đông giáp xã Cốc Ly (huyện Bắc Hà) và xã Phong Niên; phía Nam giáp xã Phong Niên và xã Thái Niên; phía Tây giáp xã Thái Niên, xã Bản Phiệt và xã Bản Cầm. Hạ tầng giao thông có tuyến Quốc lộ 70 và Tỉnh lộ 157 chạy qua.
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình $20^\circ\text{C}$ (tối đa $34^\circ\text{C}$), tổng tích ôn trung bình năm $9855^\circ\text{C}$, tổng giờ nắng 2007 giờ/năm, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
- Thủy văn: Diện tích mặt nước gồm 12 ha đất sông suối ao hồ và 36,42 ha đất nuôi trồng thủy sản, chịu ảnh hưởng nguồn nước dồi dào từ sông Hồng.
- Dân số và lao động: Đến hết năm 2019, toàn xã có 8.515 nhân khẩu với 1.980 hộ (bình quân 4–5 người/hộ), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,42%, mật độ dân số 101 người/$\text{km}^2$. Dân cư phân bố trên 19 thôn (bản) với cơ cấu đa dân tộc (người Kinh chiếm đa số với 4.376 người, tiếp theo là H'Mông 2.226 người, Dao 1.102 người, Nùng 584 người, Tày 33 người, các dân tộc khác 197 người).
- Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 9.120,72 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 8.530,24 ha (93,52%), đất phi nông nghiệp chiếm 350,76 ha (3,85%) và đất chưa sử dụng chiếm 239,72 ha (2,63%).
2. Quy trình 6 bước ứng dụng công nghệ GNSS-RTK thành lập tờ bản đồ địa chính số 91:
- Bước 1: Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình: Tiếp nhận nguồn tài liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thị trấn; đánh giá, phân loại tài liệu và thiết lập cấu trúc thư mục lưu trữ số liệu.
- Bước 2: Công tác chuẩn bị: Thiết lập các tệp chuẩn bản đồ (*.seed) trong MicroStation V8i; cấu hình hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $104^\circ45'$; xác định ranh giới vùng đo vẽ tờ số 91.
- Bước 3: Công tác ngoại nghiệp:
- Xác định ranh giới và mốc giới thửa đất: Cán bộ đo đạc phối hợp với công chức địa chính xã, cán bộ thôn và chủ sử dụng đất xác định hiện trạng ranh giới; đánh dấu đỉnh thửa bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ; lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo mẫu Phụ lục số 11 kèm Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (ghi nhận hiện trạng sử dụng, lập hồ sơ riêng đối với các thửa đất có tranh chấp để báo cáo UBND cấp xã).
- Thiết kế lưới khống chế đo vẽ: Chọn 3 điểm mốc địa chính hạng III có sẵn trong khu vực làm điểm khởi tính, bố trí đều các điểm khống chế nhằm tối ưu hóa tầm quan sát và khả năng đo chi tiết của trạm máy.
- Đo vẽ chi tiết: Đặt trạm Base tại mốc tọa độ đã biết, nhập tham số tính chuyển và phát sóng radio UHF. Di chuyển trạm Rover ComNav T300 đến các đỉnh ranh giới thửa đất, góc nhà, tim đường, bờ mương; kiểm tra sai số hiển thị trên sổ tay điện tử EGStar, khi đạt tiêu chuẩn thì bấm lưu điểm vào bộ nhớ.
- Bước 4: Biên tập tổng hợp: Sao chép tệp dữ liệu đo (*.txt) từ sổ tay vào máy tính; xử lý và chuẩn hóa dữ liệu tọa độ trên Microsoft Excel; khởi động phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i để phun điểm tọa độ tự động; tiến hành nối các điểm chi tiết theo sơ đồ ghi chép ngoại nghiệp, đóng vùng tạo thửa đất, gán nhãn thuộc tính (loại đất, số hiệu thửa, diện tích, tên chủ sử dụng).
- Bước 5: Hoàn thiện bản đồ: Kiểm tra tiếp biên, biên tập khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:1000 cho mảnh số 91, trình bày bảng biểu, xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất và in ấn bản đồ địa chính.
- Bước 6: Kiểm tra, nghiệm thu và lập báo cáo: Đối soát thực địa, kiểm tra sai số tương hỗ và sai số vị trí điểm, hoàn thiện hồ sơ địa chính và lập báo cáo thuyết minh nghiệm thu kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các số liệu điều tra hiện trạng thực tế và các kết quả đo vẽ kỹ thuật trên địa bàn nghiên cứu:
| TT | Chỉ tiêu loại đất | Mã loại đất | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 8.530,24 | 93,52 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | 1.838,62 | 20,16 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP | 6.546,09 | 71,77 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 145,53 | 1,59 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 350,76 | 3,85 |
| 2.1 | Đất ở (đô thị và nông thôn) | OTC/ONT | 65,41 | 0,72 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | CDG | 182,78 | 2,00 |
| 2.3 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,00 | 0,00 |
| 2.4 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,00 | 0,00 |
| 2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 6,62 | 0,07 |
| 2.6 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 95,91 | 1,05 |
| 2.7 | Mặt nước chuyên dùng | MNC | 6,64 | 0,07 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 239,72 | 2,63 |
| 3.1 | Núi đá không có rừng cây | NCS | 232,24 | 2,54 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 7,48 | 0,24 |
| Tổng diện tích tự nhiên | 9.120,72 | 100,00 |
Về mặt nhân khẩu học, dữ liệu điều tra năm 2019 ghi nhận toàn thị trấn có 19 thôn (bản) với 8.515 nhân khẩu, phân bổ theo các thành phần dân tộc:
| Dân tộc | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|
| Kinh | 4.376 | 51,39 |
| H'Mông | 2.226 | 26,14 |
| Dao | 1.102 | 12,94 |
| Nùng | 584 | 6,86 |
| Tày | 33 | 0,39 |
| Dân tộc khác | 197 | 2,31 |
| Tổng toàn xã | 8.515 | 100,00 |
Kết quả kỹ thuật và giải pháp đề xuất:
- Hoàn thành trọn vẹn mảnh bản đồ địa chính tờ số 91 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải với kích thước khung trong chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$ (diện tích 25 ha), thể hiện đầy đủ hình thể, ranh giới các thửa đất, số hiệu thửa, loại đất, diện tích, hệ thống hạ tầng giao thông (Quốc lộ 70, Tỉnh lộ 157, đường liên thôn) và mạng lưới sông suối.
- Độ chính xác vị trí các điểm góc ranh giới thửa đất và sai số tương hỗ giữa các điểm đo hoàn toàn tuân thủ giới hạn sai số cho phép tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ($\le 15\text{ cm}$ đối với đất phi nông nghiệp và $\le 22,5\text{ cm}$ đối với đất nông nghiệp).
- Tác giả đề xuất quy trình phối hợp ngoại nghiệp chặt chẽ giữa đơn vị đo đạc, công chức địa chính xã, cán bộ thôn và người sử dụng đất trong khâu dẫn đạc, cắm mốc mốc giới nhằm giảm thiểu tranh chấp ranh giới; phân loại rõ các trường hợp miễn lập Bản mô tả ranh giới theo quy định; xử lý đồng bộ chuỗi dữ liệu từ máy đo RTK $\rightarrow$ Excel $\rightarrow$ gCadas trên nền MicroStation V8i để tăng năng suất và hạn chế sai sót khi số hóa.
Đóng góp của khóa luận:
- Làm rõ tính hiệu quả, độ chính xác và khả năng rút ngắn thời gian đo vẽ thực địa của công nghệ GNSS-RTK (máy ComNav T300) khi ứng dụng tại vùng địa hình đồi núi có độ dốc lớn như tỉnh Lào Cai.
- Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 91 tỷ lệ 1:1000 đạt chuẩn kỹ thuật, bàn giao dữ liệu phục vụ trực tiếp cho công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại thị trấn Nông trường Phong Hải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hẹp là 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 91 tỷ lệ 1:1000) trong khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp (4 tháng). Do điều kiện địa hình đồi núi che khuất và thung lũng sâu, tại một số vị trí góc khuất tín hiệu vệ tinh GNSS và sóng radio UHF bị suy giảm, đòi hỏi phải chọn vị trí trạm Base tối ưu hoặc kết hợp đo bù thủ công.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng áp dụng quy trình công nghệ GNSS-RTK và phần mềm gCadas để đo vẽ đồng loạt toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên tổng diện tích 9.120,72 ha của thị trấn Nông trường Phong Hải; tiến hành tích hợp cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ địa chính với cơ sở dữ liệu thuộc tính quản lý đất đai theo chuẩn CSDL địa chính quốc gia.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ; cán bộ địa chính cấp xã, viên chức văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện và kỹ sư đo đạc tại các doanh nghiệp khảo sát địa chính.
- Nội dung đáng giá:
- Quy trình chi tiết 6 bước từ công tác chuẩn bị, xác định ranh giới mốc giới ngoài thực địa đến khâu xử lý nội nghiệp trên gCadas và MicroStation V8i.
- Các tham số kỹ thuật, phương pháp thiết lập hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ45'$) trên máy RTK ComNav T300 và phương pháp kiểm soát sai số đo đạc theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng thiết bị phần cứng và phần mềm trắc địa cụ thể nào để thành lập bản đồ địa chính?
Khóa luận sử dụng thiết bị phần cứng là bộ máy định vị vệ tinh động thời gian thực GNSS-RTK ComNav T300 (gồm 01 trạm Base phát sóng radio UHF công suất 25W và các trạm Rover di động kèm sổ tay điện tử chạy phần mềm EGStar). Hệ thống phần mềm nội nghiệp gồm Microsoft Excel (xử lý định dạng tệp số liệu tọa độ thô), phần mềm đồ họa MicroStation V8i và phần mềm chuyên ngành gCadas (do Công ty Cổ phần eKiGIS phát triển) để biên tập bản đồ địa chính.
2. Cơ sở toán học được thiết lập cho tờ bản đồ địa chính số 91 thị trấn Nông trường Phong Hải là gì?
Bản đồ được thiết lập trên Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$. Thông số đơn vị đo trong tệp chuẩn gồm Master Units là mét (m), Sub Units là milimét (mm), độ phân giải 1000, tọa độ gốc trung tâm làm việc $X = 500.000\text{ m}$, $Y = 1.000.000\text{ m}$.
3. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước và diện tích quy chuẩn là bao nhiêu?
Theo quy chuẩn phân mảnh, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông ($a, b, c, d$). Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích đo vẽ là 25 ha.
4. Sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định tối đa là bao nhiêu?
Căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, sai số vị trí mặt phẳng của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất trên bản đồ tỷ lệ 1:1000 không được vượt quá $15\text{ cm}$ đối với đất phi nông nghiệp và không vượt quá $22,5\text{ cm}$ (được phép tăng 1,5 lần) đối với đất nông nghiệp. Sai số tương hỗ giữa hai điểm ranh giới không vượt quá $0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá $4\text{ cm}$ trên thực địa đối với các cạnh thửa có chiều dài dưới $5\text{ m}$.
5. Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Nông trường Phong Hải năm 2019 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Tổng diện tích tự nhiên toàn thị trấn là 9.120,72 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 8.530,24 ha (tỷ lệ 93,52%, chủ yếu là đất lâm nghiệp 6.546,09 ha và sản xuất nông nghiệp 1.838,62 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 350,76 ha (tỷ lệ 3,85%, gồm đất chuyên dùng 182,78 ha, đất ở 65,41 ha, đất sông suối 95,91 ha...); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 239,72 ha (tỷ lệ 2,63%, phần lớn là núi đá không có rừng cây 232,24 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lỳ Go Cà đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thành công công nghệ GNSS-RTK (máy ComNav T300) kết hợp phần mềm MicroStation V8i và gCadas trong việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 91 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Kết quả thực nghiệm đã chứng minh phương pháp đo động thời gian thực giúp tối ưu hóa nhân lực, rút ngắn thời gian thi công ngoại nghiệp và đảm bảo độ chính xác hình học theo đúng quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT tại khu vực đồi núi phức tạp. Công trình cung cấp nguồn số liệu hiện trạng đất đai chính xác, đóng góp trực tiếp vào công tác quản lý nhà nước về đất đai và là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho công tác đo đạc địa chính số.