Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Nhằm quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả quỹ đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy, hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định là nhiệm vụ trọng tâm của ngành Quản lý đất đai.

Thực hiện Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đẩy mạnh công tác lập hồ sơ địa chính ban đầu và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã triển khai Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn toàn tỉnh. Tại xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, hệ thống bản đồ địa chính hiện có được đo vẽ từ năm 1987 với 16 tờ tỷ lệ 1:1000 và 16 tờ tỷ lệ 1:2000. Bộ bản đồ này đã lạc hậu, biến động đất đai diễn ra phức tạp qua nhiều năm chưa được cập nhật kịp thời, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 xã Vô Tranh – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ tờ bản đồ số 81" của tác giả Lưu Xuân Đang (Chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, hướng dẫn bởi TS. Trần Ngọc Ngoạn, năm 2015) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết về mặt kỹ thuật và quản lý thực tiễn tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
  2. Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
  3. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính, quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Vô Tranh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, TOP2ASC, GPSPro) trong công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ; trọng tâm thực nghiệm là tờ bản đồ địa chính số 81, tỷ lệ 1:1000.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 05/01/2015 đến ngày 30/04/2015 tại Công ty Cổ phần Trắc địa và Bản đồ Đại Thành và thực địa xã Vô Tranh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và các lý thuyết trắc địa - bản đồ hiện hành:

  1. Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật:
  • Luật Đất đai năm 2013 (thông qua ngày 29/11/2013).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10000.
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
  • Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT về việc quy định thực hiện lồng ghép đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Kết luận số 27-KL/HU ngày 11/04/2014 của Ban Thường vụ Huyện ủy Hạ Hòa và Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 18/05/2011 của UBND xã Vô Tranh về việc thành lập Hội đồng đăng ký đất đai.
  1. Cơ sở toán học bản đồ:
  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7,2921150 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội).
  • Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Phú Thọ là $104^\circ 45'$.
  • Phương pháp chia mảnh bản đồ dựa trên hệ tọa độ vuông góc phẳng: Lấy mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông để lập mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích thước thực tế của mảnh 1:1000 là $500\text{ m} \times 500\text{ m}$, tương ứng diện tích đo vẽ $25\text{ ha}$, kích thước khung bản vẽ hữu ích là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$.
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở để chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu thêm vào Ví dụ danh pháp
1:25.000 Khu đo $48 \times 48$ $12.000 \times 12.000$ 14.400 - 25-340 493
1:10.000 1:25.000 $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ 3.600 - 10-334 499
1:5.000 1:10.000 $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ 900 - 331
1:2.000 1:5.000 $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ 100 $1 \div 9$ -
1:1.000 1:2.000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 a, b, c, d -
1:500 1:2.000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 (1) $\div$ (16) -
  1. Thiết bị và phần mềm ứng dụng:
  • Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230, South NTS 312B, máy toàn đạc điện tử South-9600, gương phản xạ, sào gương, máy thu GPS.
  • Hệ thống phần mềm: TOP2ASC (trút dữ liệu dã ngoại từ máy toàn đạc), GPSPro và South GPS (tính toán, bình sai mạng lưới tọa độ), MicroStation SE (phần mềm đồ họa nền tảng), phần mềm FAMIS phiên bản 2006 (xử lý trị đo, tạo topology, quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính, đánh số thửa, vẽ nhãn thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật).
  1. Phương pháp nghiên cứu:
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận số liệu mốc tọa độ 4 điểm địa chính cơ sở hạng cao, bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Vô Tranh năm 2013, số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ UBND xã Vô Tranh và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa khu đo; đo nối và phát triển lưới đường chuyền kinh vĩ bằng công nghệ GPS kết hợp máy toàn đạc theo 2 lần đo (đo đi và đo về); đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, công trình, giao thông, thủy hệ bằng phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Bình sai mạng lưới đường chuyền bằng phần mềm GPSPro trên hệ tọa độ VN-2000; trút và chuyển đổi cấu trúc file số liệu (.ASC); xây dựng mô hình vector topology, đóng vùng thửa đất, phát hiện và sửa lỗi hình học trên MicroStation và FAMIS.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính số chính quy tại xã Vô Tranh nhằm phục vụ quản lý đất đai theo Luật Đất đai 2013. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu, 3 nhiệm vụ trọng tâm, các yêu cầu kỹ thuật tuân thủ quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện các kiến thức lý thuyết về bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, vai trò pháp lý và 10 nội dung yếu tố cơ bản thể hiện trên bản đồ địa chính (điểm khống chế tọa độ/độ cao, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, địa vật quan trọng, mốc giới quy hoạch, dáng đất).
  • Cơ sở toán học bản đồ: So sánh đặc tính biến dạng giữa phép chiếu Gauss-Kruger (Ellipsoid Kraxovski) và phép chiếu UTM (Ellipsoid WGS-84/VN-2000); quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:500.
  • Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính và quy trình công nghệ đo vẽ trực tiếp bằng phương pháp toàn đạc.
  • Quy chuẩn kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ: Chỉ tiêu sai số trung phương đo góc ($m_\beta \le 15''$), sai số khép góc ($f_\beta \le 2m_\beta \sqrt{n}$), sai số khép tương đối ($f_s/[S] \le 1:4000$ đối với KV1 và $1:2000$ đối với KV2 vùng nông thôn).
  • Nguyên lý đo tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử và công thức toán học tính tọa độ điểm chi tiết qua gia số tọa độ ($\Delta X = S \cdot \cos\alpha$, $\Delta Y = S \cdot \sin\alpha$) và chênh cao lượng giác.
  • Giới thiệu bộ công cụ phần mềm: Hệ thống Mapping Office, môi trường MicroStation, và các phân hệ chức năng chuyên sâu của phần mềm FAMIS (quản lý khu đo, tính toán trị đo, xử lý topology bản đồ vector, gán thuộc tính, đánh số thửa, vẽ nhãn thửa, liên kết CSDL CADDB).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết kế hoạch và quy trình tổ chức thực hiện:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian xã Vô Tranh, thời gian từ 05/01/2015 đến 30/04/2015 phối hợp cùng Công ty Trắc địa và Bản đồ Đại Thành.
  • Quy trình công tác ngoại nghiệp: Thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, chọn điểm đóng cọc gỗ ($4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 \div 50\text{ cm}$), thông hướng, chôn mốc và đo ngắm các yếu tố góc - cạnh của lưới kinh vĩ.
  • Quy trình công tác nội nghiệp: Nhập số liệu dã ngoại, bình sai lưới bằng phần mềm GPSPro/South GPS, biên tập bản đồ trên MicroStation SE và FAMIS, kiểm tra đối soát và in ấn tài liệu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp phân tích xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương trình bày toàn bộ các kết quả khảo sát, đo đạc và biên tập bản đồ thu được:

  • Đánh giá điều kiện tự nhiên: Xã Vô Tranh có diện tích tự nhiên $2504,77\text{ ha}$, địa hình đồi núi dốc bị chia cắt; khí hậu 2 mùa rõ rệt; nguồn nước mặt dồi dào từ phụ lưu sông Thao (chiều dài $69\text{ km}$, lưu lượng $20,4\text{ m}^3/\text{s}$); tài nguyên đất gồm 4 nhóm chính (đất phù sa bồi tụ, đất bạc màu, đất feralit đỏ vàng, đất xói mòn trơ sỏi đá); tài nguyên rừng gồm $1157,64\text{ ha}$ rừng sản xuất và $539,93\text{ ha}$ rừng phòng hộ.
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Dân số xã đạt 5.299 người với 1.382 hộ (bình quân 3,83 người/hộ), lực lượng lao động 2.783 người; đàn gia súc gia cầm gồm 52.713 con lợn, 1.746 con trâu, 328.000 con gia cầm, 106 con dê; cơ sở hạ tầng có tuyến cao tốc Hà Nội – Lào Cai, quốc lộ 70B, tỉnh lộ 321 đi qua.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2013 của xã Vô Tranh:
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 1894,49 75,64
- Đất nông nghiệp (trồng trọt) 184,36 7,63
- Đất lâm nghiệp 1697,57 67,77
- Đất nuôi trồng thủy sản 3,60 0,24
2 Đất phi nông nghiệp 605,30 24,17
- Đất nông thôn (ở) 27,79 1,11
- Đất chuyên dùng 519,02 20,72
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,11 0,004
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 10,20 0,41
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 48,17 1,93
3 Đất chưa sử dụng 4,98 0,19
- Tổng diện tích tự nhiên 2504,77 100,00
  • Kết quả xây dựng lưới kinh vĩ:
    • Dựa trên 4 điểm gốc địa chính đo bằng GPS gồm: TR 090412, TR 090415, TR 090417, TR 090418.
    • Thiết kế và đo đạc thành công mạng lưới gồm 115 điểm kinh vĩ kỹ thuật (bố trí thành 57 cặp GPS thông hướng) phủ trùm khu đo trong hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục $104^\circ 45'$.
    • Kết quả tính toán bình sai trên phần mềm GPSPro cho thấy độ chính xác đạt chuẩn quy phạm (sai số vị trí điểm $m_p \le 0,002\text{ m}$ tại các điểm kiểm tra KV1-01, KV1-02, KV1-03).
Tên điểm Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Độ cao h (m) Sai số mx (m) Sai số my (m) Sai số mh (m) Sai số vị trí mp (m)
TR 090412 2382394,563 514882,174 72,589 - - - -
TR 090415 2383597,260 520208,686 45,081 - - - -
TR 090417 2381886,156 524625,684 22,662 - - - -
TR 090418 2376099,762 520078,109 61,783 - - - -
KV1-01 2382220,071 522448,880 31,766 0,002 0,001 0,003 0,002
KV1-02 2382188,782 522618,781 44,479 0,000 0,000 0,000 0,000
KV1-03 2381945,874 522419,565 27,007 0,002 0,001 0,003 0,002
  • Kết quả đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số:
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng, đường giao thông, hệ thống thủy lợi, đường điện bằng máy South NTS 312B kết hợp ghi sổ sơ họa thực địa.
    • Trút số liệu qua phần mềm TOP2ASC, nạp file trị đo vào môi trường MicroStation SE và FAMIS.
    • Xử lý lỗi đồ họa topology bằng module MRFClean và MRFFlag, tạo vùng tự động, gán thông tin thuộc tính (loại đất, chủ sử dụng, địa danh), đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và hoàn thiện khung bản đồ địa chính tờ số 81 tỷ lệ 1:1000 theo đúng quy chuẩn nghiệm thu.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả kỹ thuật chính:
  • Thu thập và chuẩn hóa toàn bộ số liệu nền địa lý, tài liệu quản lý đất đai năm 2013 và hệ thống bản đồ cũ năm 1987 của xã Vô Tranh.
  • Thiết lập hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 4 điểm địa chính cơ sở và 115 điểm kinh vĩ kỹ thuật (57 cặp GPS thông hướng), bình sai trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ 45'$) với độ chính xác cao ($m_p \le 0,002\text{ m}$).
  • Xây dựng thành công quy trình công nghệ tích hợp giữa máy toàn đạc điện tử (South NTS 312B, Topcon GTS 230) và bộ phần mềm chuyên ngành (TOP2ASC, GPSPro, MicroStation SE, FAMIS 2006).
  • Hoàn thành biên tập, chuẩn hóa dữ liệu topology không gian và xuất bản tờ bản đồ địa chính số 81 tỷ lệ 1:1000 xã Vô Tranh đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  1. Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
  • Tăng cường kiểm soát quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; triển khai các nội dung đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường giai đoạn 2011–2015.
  • Đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục triệt để các tồn tại, sai sót của hệ thống giấy chứng nhận đã cấp trước đây.
  • Nâng cao sự phối hợp giữa chính quyền địa phương và các đoàn thể nhằm xử lý dứt điểm tình trạng đổ chất thải sai quy định của các đơn vị thi công và hiện tượng san lấp lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ.
  1. Đóng góp về mặt ứng dụng thực tiễn:
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số chính quy thay thế tài liệu đo vẽ thủ công đã lạc hậu từ năm 1987 của xã Vô Tranh.
  • Đóng góp trực tiếp vào cơ sở dữ liệu địa chính của Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Phú Thọ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Vô Tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung thực nghiệm chuyên sâu vào việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 81 tỷ lệ 1:1000; chưa tiến hành đo vẽ đồng loạt toàn bộ các tờ bản đồ khác trên toàn bộ diện tích $2504,77\text{ ha}$ của xã Vô Tranh. Nguồn tài liệu khảo sát về tài nguyên nước ngầm của địa phương mới dừng lại ở kết quả khảo sát sơ bộ (mực nước $15 \div 25\text{ m}$).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nhân rộng quy trình công nghệ đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và biên tập trên phần mềm MicroStation/FAMIS cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Vô Tranh; thực hiện kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian của FAMIS với hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính CADDB nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai (LIS) cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ; cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; các kỹ sư và đơn vị tư vấn đo đạc đang thực hiện các dự án thành lập bản đồ địa chính chính quy.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Quy trình thiết kế, đo ngắm và xử lý bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ bằng phần mềm GPSPro trên hệ tọa độ VN-2000 (múi chiếu $3^\circ$).
    • Hướng dẫn chi tiết từng bước xử lý dữ liệu dã ngoại từ máy toàn đạc, trút số liệu qua TOP2ASC, kiểm tra và sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), đóng vùng topology, đánh số thửa và tạo khung bản đồ trên phần mềm MicroStation SE kết hợp module FAMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hệ quy chiếu và các thông số toán học nào để thành lập bản đồ địa chính tại khu đo?
Khóa luận sử dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục riêng của tỉnh Phú Thọ là $104^\circ 45'$. Phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực tế $500\text{ m} \times 500\text{ m}$ ($25\text{ ha}$) và kích thước bản vẽ $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ của khu đo được thiết kế từ bao nhiêu điểm gốc và phát triển bao nhiêu điểm mới?
Mạng lưới khởi tính từ 4 điểm mốc địa chính cơ sở đo bằng công nghệ GPS (TR 090412, TR 090415, TR 090417, TR 090418) và phát triển thành 115 điểm lưới đường chuyền kinh vĩ mới, bố trí thành 57 cặp GPS thông hướng phủ đều khu vực đo vẽ.

3. Danh mục thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp chính được tác giả sử dụng gồm những gì?

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230, South NTS 312B, South-9600, máy thu GPS, gương phản xạ, sào gương.
  • Phần mềm nội nghiệp: TOP2ASC (trút dữ liệu), GPSPro / South GPS (bình sai tọa độ), MicroStation SE (đồ họa nền) và FAMIS phiên bản 2006 (xử lý cơ sở dữ liệu và biên tập bản đồ địa chính).

4. Hiện trạng tài liệu bản đồ địa chính của xã Vô Tranh trước khi thực hiện đề tài này như thế nào?
Trước khi thực hiện dự án, xã Vô Tranh quản lý đất đai dựa trên bộ bản đồ địa chính đo vẽ từ năm 1987 gồm 16 tờ tỷ lệ 1:1000 và 16 tờ tỷ lệ 1:2000. Hệ thống bản đồ này đã cũ, nhiều biến động về diện tích, ranh giới và chủ sử dụng đất chưa được cập nhật chính quy.

5. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Vô Tranh năm 2013 được thống kê như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là $2504,77\text{ ha}$, trong đó: đất nông nghiệp chiếm $1894,49\text{ ha}$ (75,64%, gồm $1697,57\text{ ha}$ đất lâm nghiệp, $184,36\text{ ha}$ đất trồng trọt, $3,60\text{ ha}$ nuôi trồng thủy sản); đất phi nông nghiệp chiếm $605,30\text{ ha}$ (24,17%); đất chưa sử dụng chiếm $4,98\text{ ha}$ (0,19%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lưu Xuân Đang đã ứng dụng thành công công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thiết lập mạng lưới khống chế đo vẽ, thực hiện đo chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 81 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Toàn bộ quy trình từ đo đạc ngoại nghiệp bằng thiết bị điện tử đến xử lý nội nghiệp trên phần mềm chuyên ngành GPSPro, MicroStation SE và FAMIS đều tuân thủ chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong hệ quy chiếu quốc gia VN-2000. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu bản đồ số chính quy, đáp ứng yêu cầu cấp bách của công tác quản lý nhà nước về đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.