Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tư liệu sản xuất đặc biệt và là địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng - an ninh. Cùng với quá trình gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội, các quan hệ đất đai về chiếm hữu, phân phối, sử dụng và chuyển dịch quyền sử dụng đất phát sinh ngày càng phức tạp. Công tác quản lý nhà nước đòi hỏi hệ thống bản đồ địa chính phải đảm bảo tính pháp lý, độ chính xác cao và phản ánh trung thực hiện trạng không gian đến từng thửa đất, làm cơ sở giải quyết tranh chấp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Tại tỉnh Vĩnh Phúc, hệ thống tài liệu đo đạc tại nhiều địa phương vẫn còn sử dụng bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg đo đạc từ năm 1987 hoặc các tài liệu cũ đã biến động lớn, không còn phù hợp với thực tế quản lý. Để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý địa chính theo công nghệ số và chương trình tổng thể của ngành tài nguyên môi trường, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 43 xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính, hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn xã Tử Du.
    • Thiết kế và thành lập lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ) phục vụ công tác đo ngoại nghiệp.
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, các đối tượng nhân tạo và địa vật liên quan, sau đó xử lý dữ liệu và biên tập tờ bản đồ địa chính số 43 bằng phần mềm MicroStation kết hợp tiện ích FAMIS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thửa đất, ranh giới sử dụng đất, các công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn và thông tin thuộc tính của các thửa đất thuộc địa bàn xã Tử Du.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết và xây dựng tờ bản đồ địa chính số 43 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài được triển khai từ ngày 11/08/2015 đến ngày 29/11/2015 tại xã Tử Du và Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - bản đồ của Việt Nam:

  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
  • Quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở toán học bản đồ: Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1:298,257223563$), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế với múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $k_0 = 0{,}9999$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Hà Nội).
  • Các chỉ tiêu sai số giới hạn: Sai số trung phương vị trí mặt phẳng điểm khống chế sau bình sai $\le 0{,}10\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ; sai số biểu thị điểm khung bản đồ và lưới km dạng số bằng $0$; sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất dạng số so với điểm khống chế gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ (đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000 khu vực đất phi nông nghiệp) và cho phép tăng $1{,}5$ lần đối với đất nông nghiệp.
Loại bản đồ / Chỉ tiêu kỹ thuật Quy định theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT
Hệ quy chiếu và tọa độ VN-2000, phép chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$
Kích thước khung chuẩn tờ 1:1000 $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, diện tích thực địa $25\text{ ha}$ ($0{,}5\text{ km} \times 0{,}5\text{ km}$)
Sai số trung phương vị trí điểm lưới khống chế cấp 1 $\le 5\text{ cm}$ so với điểm gốc
Sai số trung phương vị trí điểm lưới khống chế cấp 2 $\le 7\text{ cm}$ so với điểm gốc
Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [s]$) $\le 1/10.000$ (hoặc $\le 1/25.000$ tùy cấp hạng đường chuyền)

Phương pháp nghiên cứu và quy trình kỹ thuật:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ giải thửa 299 đo năm 1987, bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000, số liệu mốc tọa độ hạng cao hiện có tại địa phương và số liệu thống kê đất đai năm 2014.
  2. Xây dựng lưới khống chế trắc địa: Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS kết hợp công nghệ đường chuyền. Thiết bị đo là máy GPS HI-TARGET V30X thu tín hiệu tĩnh trong thời gian tối thiểu 45 phút/ca đo, xác định đồng thời tọa độ phẳng và độ cao.
  3. Bình sai lưới khống chế nội nghiệp: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng HGO (Hi-target Geomatics Office) để tính toán bình sai cạnh và góc, xác định tọa độ các điểm trạm đo theo hệ VN-2000.
  4. Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: Sử dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 kết hợp hệ thống gương phản xạ. Nhóm đo gồm 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương), thực hiện bắt điểm ranh giới thửa đất, nhà cửa, mép đường, rãnh thoát nước, cột điện và ghi chép sổ sơ họa thực địa.
  5. Biên tập bản đồ số nội nghiệp: Trút dữ liệu từ máy toàn đạc sang máy tính bằng phần mềm Top2as chuyển đổi định dạng FC5 sang tệp văn bản (.txt/.asc). Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE/V8 kết hợp phần mềm FAMIS 2.0 để phun điểm tọa độ, nối ranh giới thửa đất theo sổ sơ họa, sửa lỗi hình học (sử dụng công cụ Mrfclean và Mrfflag), tạo vùng, gán nhãn thuộc tính thửa, đánh số thửa và xuất hồ sơ địa chính.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của công tác đo đạc địa chính chính quy trong giai đoạn đẩy mạnh quản lý đất đai theo hướng hiện đại hóa. Tác giả chỉ rõ thực trạng thiếu hụt bản đồ địa chính số tại xã Tử Du và sự cần thiết phải ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp công nghệ tin học để thay thế bản đồ giải thửa cũ. Phần này xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài đối với việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính cấp xã.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản đồ địa chính, bao gồm:

  • Định nghĩa bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc và vai trò pháp lý của bộ hồ sơ địa chính.
  • Các yếu tố nội dung cơ bản cấu thành bản đồ: yếu tố điểm (mốc trắc địa, đỉnh thửa), yếu tố đường (ranh giới, tim đường), thửa đất, thửa phụ, lô đất, xứ đồng, hệ thống giao thông, thủy văn, địa giới hành chính và dáng đất.
  • Nguyên tắc phân mảnh danh pháp bản đồ địa chính ở các tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000, 1:2.000, 1:1.000, 1:500 và 1:200.
  • So sánh các lưới chiếu (Gauss-Kruger và UTM) cùng các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay: phương pháp không ảnh (chụp ảnh hàng không) và phương pháp toàn đạc số mặt đất.
  • Cấu tạo nguyên lý của máy toàn đạc điện tử (sự tích hợp giữa khối đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và vi xử lý CPU).
  • Tổng quan hệ thống phần mềm biên tập bản đồ: bộ công cụ MicroStation kết hợp Mrfclean, Mrfflag và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phục vụ xử lý trị đo mặt đất, quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ, phân lớp thông tin và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần này trình bày kế hoạch tổ chức thực hiện:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là các thửa đất tại xã Tử Du, phạm vi là tờ bản đồ số 43 tỷ lệ 1:1000.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: từ 11/08/2015 đến 29/11/2015 tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc và thực địa xã Tử Du.
  • Phân định các bước công tác: công tác chuẩn bị tài liệu (bản đồ 299 năm 1987, bản đồ địa hình 1:5000), khảo sát thực địa, chọn điểm đóng cọc gỗ ($4\text{ cm} \times 4\text{ cm}$, dài $30\text{--}50\text{ cm}$), đo lưới tĩnh GPS, bình sai bằng phần mềm HGO, đo chi tiết bằng máy Topcon GTS-230 theo phương pháp tọa độ cực và quy trình biên tập bản đồ trên MicroStation/FAMIS.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung trình bày số liệu khảo sát và các sản phẩm kỹ thuật thu được:

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tử Du

Xã Tử Du là xã miền núi phía Đông huyện Lập Thạch, diện tích tự nhiên $976{,}65\text{ ha}$, tiếp giáp 8 xã, thị trấn (Liễn Sơn, Bàn Giản, Liên Hòa, Đồng Ích, Tiên Lữ, Xuân Lôi, Xuân Hòa và thị trấn Lập Thạch). Địa hình đồi thấp xen lẫn đồng ruộng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$, lượng mưa $1.800\text{ mm/năm}$. Dân số tại thời điểm nghiên cứu là $6.561$ người với $1.819$ hộ phân bố trên 11 thôn, mật độ $561\text{ người/km}^2$.

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Tử Du năm 2014

Số liệu thống kê quỹ đất xã Tử Du năm 2014 được tổng hợp chi tiết theo bảng cơ cấu:

TT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 976,65 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp 610,10 62,56
- Đất sản xuất nông nghiệp 358,10 36,67
+ Đất trồng cây hàng năm 356,20 36,47
+ Đất trồng cây hàng năm khác 103,20 10,57
+ Đất trồng cây lâu năm 2,20 0,23
- Đất nuôi trồng thủy sản 19,30 1,98
- Đất lâm nghiệp (đất rừng) 233,16 23,87
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 365,10 37,43
- Đất ở tại nông thôn 265,20 27,15
- Đất chuyên dùng 91,10 9,33
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,20 0,12
+ Đất quốc phòng 0,30 0,03
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp 4,40 0,45
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 8,50 0,87
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng 78,65 8,05
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 2,40 0,25
- Đất mặt nước chuyên dùng 0,50 0,05
- Đất cơ sở tôn giáo 0,60 0,06
- Đất cơ sở tín ngưỡng 1,46 0,15
3 Nhóm đất chưa sử dụng 0,16 0,016

3. Kết quả thành lập lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ)

  • Mạng lưới khống chế gồm 1 điểm mốc quốc gia ($091520$), 11 điểm địa chính cấp cao làm điểm khởi tính (tổng 12 điểm gốc) và 136 điểm đo mới, tạo thành 148 điểm lưới kinh vĩ bố trí thành 69 cặp dạng chuỗi tam giác, tứ giác bao trùm khu đo.
  • Quá trình đo GPS bằng máy HI-TARGET V30X và bình sai bằng phần mềm HGO cho các chỉ tiêu chất lượng xử lý cạnh:
    • Tỷ số kiểm tra nhỏ nhất: $\text{Ratio} = 3{,}500$ (cặp KV120 - LT88).
    • Sai số trung phương vị trí điểm lớn nhất: $\text{RMS} = 0{,}009\text{ m}$.
    • Sai số tương đối cạnh lớn nhất: $M_s / s = 1 / 40.965$ (cặp KV96 - KV97).
    • Sai số phương vị lớn nhất: $M_a = 5{,}25''$ (cặp KV98 - KV99).
    • Sai số chênh cao lớn nhất: $M_h = 0{,}051\text{ m}$ (cặp KV95 - KV96).

4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính

  • Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng máy Topcon GTS-230 kết hợp đánh dấu sơn ranh giới thửa đất, đo các yếu tố nhà ở, giao thông, thủy văn, rãnh nước và ghi chú thuộc tính.
  • Trút số liệu qua cáp USB bằng phần mềm Top2as, chuyển định dạng từ FC5 sang tệp ASCII/TXT.
  • Nạp số liệu vào MicroStation trên nền tệp chuẩn (seed file), sử dụng FAMIS để phun điểm đo, nối ranh giới theo sổ sơ họa, chạy Mrfclean để làm sạch dữ liệu hình học, Mrfflag sửa lỗi còn tồn đọng, tạo vùng tự động, tạo tâm thửa, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ và phân lớp chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Khai thác cơ sở dữ liệu trên FAMIS: tự động tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục bản đồ địa chính và chuẩn bị đóng gói sản phẩm giao nộp.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, khẳng định quy trình công nghệ kết hợp máy toàn đạc điện tử và các phần mềm MicroStation, FAMIS đảm bảo độ chính xác theo quy phạm hiện hành, đồng thời đưa ra kiến nghị tiếp tục hoàn thiện đo vẽ phủ kín các tờ bản đồ còn lại của xã Tử Du.


Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả kỹ thuật đạt được:

    • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 148 điểm (12 điểm gốc khởi tính và 136 điểm khống chế đo vẽ mới) phủ đều khu vực nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đặt trạm máy đo chi tiết.
    • Toàn bộ các chỉ tiêu bình sai cạnh và góc của lưới đo vẽ đều đạt và vượt yêu cầu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (sai số RMS $\le 0{,}009\text{ m}$, sai số tương đối cạnh nhỏ hơn $1/40.000$, sai số phương vị $\le 5{,}25''$).
    • Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 43 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tử Du theo đúng quy chuẩn phân lớp, ký hiệu và cơ sở dữ liệu địa chính số.
    • Khai thác thành công các chức năng tự động của phần mềm FAMIS để trích xuất hồ sơ thửa đất, hồ sơ kỹ thuật thửa đất và bản đồ trích lục phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  2. Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp tài liệu bản đồ địa chính số chính xác, thay thế tài liệu bản đồ 299 cũ đã lạc hậu, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch.
    • Chuẩn hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa đo đạc tĩnh GPS (HI-TARGET V30X), đo toàn đạc điện tử số (Topcon GTS-230) và chuỗi phần mềm xử lý dữ liệu (HGO, Top2as, MicroStation, FAMIS) tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đo vẽ và biên tập 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 43) trên tổng số nhiều tờ bản đồ của toàn xã Tử Du.
  • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực địa có hạn (khoảng 3,5 tháng, từ 11/08/2015 đến 29/11/2015).
  • Lưới khống chế đo vẽ một phần kế thừa số liệu có sẵn từ đơn vị thi công đo đạc bản đồ trên địa bàn xã kết hợp đo nối bổ sung.
  • Địa hình khu vực đồi núi xen lẫn đồng ruộng chia cắt phức tạp, thời tiết mùa hè mưa lớn gây ngập úng cục bộ và mùa đông khô hanh gây khó khăn cho tầm ngắm khi đo đạc ngoại nghiệp.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đo vẽ chi tiết và biên tập cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Tử Du và các xã lân cận thuộc huyện Lập Thạch.
  • Tiếp tục đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ địa chính với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (phần mềm CADDB hoặc các hệ thống thông tin đất đai chuyên ngành) nhằm phục vụ công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu theo dự án VLAP.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc bài tập lớn về quy trình thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ lớn (1:1000, 1:500).
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên tại Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường cần tham khảo quy trình công nghệ trút - xử lý số liệu trị đo từ máy Topcon sang phần mềm MicroStation và FAMIS.
  • Các nội dung đáng chú ý để tham khảo gồm: quy trình thiết kế và xử lý bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng HGO, thao tác kỹ thuật kết nối phần mềm Top2as chuyển đổi dữ liệu và quy trình tạo vùng, gán nhãn, xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất trên FAMIS 2.0.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tờ bản đồ địa chính thành lập trong đề tài có số hiệu bao nhiêu, được lập ở tỷ lệ nào và phạm vi không gian ở đâu? Khóa luận thực hiện thành lập tờ bản đồ địa chính số 43, tỷ lệ 1:1000, tại địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa $25\text{ ha}$ ($0{,}5\text{ km} \times 0{,}5\text{ km}$).

  2. Các thiết bị phần cứng và phần mềm trắc địa cụ thể nào đã được tác giả sử dụng trong đề tài?

  • Thiết bị đo đạc: Máy định vị vệ tinh GPS HI-TARGET V30X (đo lưới tĩnh khống chế), máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 cùng hệ thống gương phản xạ (đo chi tiết).
  • Phần mềm chuyên dụng: Phần mềm HGO (Hi-target Geomatics Office) dùng để bình sai lưới GPS; phần mềm Top2as dùng để trút và chuyển đổi dữ liệu từ máy đo sang tệp văn bản (.txt); phần mềm MicroStation kết hợp tiện ích Mrfclean, Mrfflag và FAMIS 2.0 dùng để xử lý đồ họa, tạo vùng, biên tập bản đồ và xuất hồ sơ thửa đất.
  1. Lưới khống chế đo vẽ trong đề tài có quy mô như thế nào và kết quả bình sai đạt độ chính xác ra sao? Lưới gồm 148 điểm (1 điểm mốc quốc gia, 11 điểm địa chính cấp cao làm điểm khởi tính và 136 điểm đo mới, thiết kế thành 69 cặp). Kết quả bình sai bằng phần mềm HGO đạt: chỉ số $\text{Ratio}$ nhỏ nhất đạt $3{,}500$; sai số trung phương vị trí điểm $\text{RMS}$ lớn nhất đạt $0{,}009\text{ m}$; sai số tương đối cạnh lớn nhất đạt $1/40.965$; sai số phương vị lớn nhất $5{,}25''$; sai số chênh cao lớn nhất $0{,}051\text{ m}$. Tất cả đều thỏa mãn quy phạm Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

  2. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Tử Du năm 2014 được tác giả ghi nhận như thế nào? Tổng diện tích đất tự nhiên là $976{,}65\text{ ha}$, bao gồm:

  • Nhóm đất nông nghiệp: $610{,}10\text{ ha}$ (chiếm $62{,}56%$).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: $365{,}10\text{ ha}$ (chiếm $37{,}43%$).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: $0{,}16\text{ ha}$ (chiếm $0{,}016%$).
  1. Quy trình nội nghiệp từ tệp dữ liệu máy toàn đạc đến bản đồ hoàn chỉnh trên MicroStation/FAMIS gồm những bước nào? Dữ liệu thô từ máy Topcon GTS-230 được trút qua máy tính bằng Top2as (chuyển đổi tệp FC5 sang đuôi .top rồi đổi sang .txt/.asc). Sau đó mở MicroStation trên nền seed file chuẩn, khởi động FAMIS để phun điểm chi tiết lên bản vẽ, nối điểm ranh giới thửa theo sổ sơ họa, dùng Mrfclean và Mrfflag để tự động kiểm tra và sửa lỗi hình học (lỗi bắt điểm, đè đường, đường hở), tạo vùng, gán nhãn thửa, đánh số thửa tự động, tạo khung bản đồ và trích xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Đức đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu ứng dụng công nghệ trắc địa số và phần mềm tin học chuyên ngành để thành lập tờ bản đồ địa chính số 43 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Nghiên cứu đã thực hiện đầy đủ các bước từ khảo sát, đo đạc lưới GPS, bình sai bằng HGO, đo chi tiết bằng máy toàn đạc Topcon GTS-230 đến biên tập bản đồ số và xuất hồ sơ địa chính trên MicroStation/FAMIS theo đúng quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài đóng góp nguồn tư liệu đo đạc chính xác, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.