CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GPS 1. Khái quát chung Từ những năm 60 của thế kỷ 20, cơ quan hàng không và vũ trụ (NASA) cùng với Quân ñội Hoa Kỳ ñã tiến hành chương trình nghiên cứu, phát triển hệ thống dẫn ñường và ñịnh vị chính xác bằng vệ tinh nhân tạo. Hệ thống ñịnh vị dẫn ñường bằng vệ tinh thế hệ ñầu tiên là hệ thống TRANSIT.
Hệ thống này có 6 vệ tinh, hoạt ñộng theo nguyên tắc Doppler. Hệ TRANSIT ñược sử dụng trong thương mại vào năm 1967. Một thời gian ngắn sau ñó TRANSIT bắt ñầu ứng dụng trong trắc ñịa. Việc thiết lập mạng lưới ñiểm ñịnh vị khống chế toàn cầu là những ứng dụng sớm nhất và giá trị nhất của hệ TRANSIT.
Tuy nhiên, hệ thống này không thoả mãn ñược các ứng dụng ño ñạc thông dụng như ño ñạc bản ñồ, các công trình dân dụng. Tiếp sau thành công của hệ TRANSIT. Hệ thống ñịnh vị vệ tinh thế hệ thứ hai ra ñời có tên là NAVSTAR – GPS (Navigtion Satellite Timing And Ranging – Global Positoning System) gọi tắt là GPS. Hệ thống này bao gồm 24 vệ tinh phát tín hiệu, bay quanh trái ñất theo những quỹ ñạo xác ñịnh.
ðộ chính xác ñịnh vị bằng hệ thống này ñược nâng cao về chất so với hệ TRANSIT. Nhược ñiểm về thời gian quan trắc ñã ñược khắc phục. Cùng có tính năng tương tự với hệ thống GPS ñang hoạt ñộng còn có hệ thống GLONASS của Nga (nhưng không thương mại hoá rộng rãi) và một hệ thống tương lai sẽ cạnh thị trường với hệ thống GPS là hệ thống GALIEO của cộng ñồng Châu Âu. Ở Việt Nam, phương pháp ñịnh vị vệ tinh ñã ñược ứng dụng từ những năm ñầu thập kỷ 90.
Với 5 máy thu vệ tinh loại 4000ST, 4000SST ban ñầu sau một thời gian ngắn ñã lập xong lưới khống chế ở những vùng ñặc biệt khó khăn mà từ trước ñến nay chưa có lưới khống chế như Tây Nguyên, thượng nguồn Sông Bé, Cà Mau. Những năm sau ñó công nghệ GPS ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc ño lưới cấp “0” lập hệ quy chiếu Quốc gia mới cũng như việc lập lưới khống chế hạng III phủ n - 4 - trùm lãnh thổ (gần 30.000ñiểm) và nhiều lưới khống chế cho các công trình dân dụng khác. Những ứng dụng sớm nhất của GPS trong trắc ñịa bản ñồ là trong công tác ño lưới khống chế. Hiện nay hệ thống GPS vẫn ñang phát triển ngày càng hoàn thiện về phần cứng (thiết bị ño) và phần mềm (Chương trình xử lý số liệu), ñược ứng dụng rộng rãi vào mọi dạng công tác trắc ñịa bản ñồ, trắc ñịa công trình dân dụng và các công tác ñịnh vị khác theo chiều hướng ngày càng ñơn giản, hiệu quả.
Cấu trúc hệ thống GPS GPS là một hệ thống kỹ thuật phức tạp, song theo sự phân bố không gian người ta chia hệ thống GPS thành 3 phần gọi là ðoạn (Segment): - ðoạn không gian (Space Segment), - ðoạn ñiều khiển (Control Segment), - ðoạn người sử dụng (User Segment).1 ðoạn không gian ðoạn không gian bao gồm các vệ tinh nhân tạo phát tín hiệu bay trên các quỹ ñạo xác ñịnh quanh trái ñất. Vệ tinh ñược ñưa vào bay trong 6 mặt phẳng quỹ ñạo nghiêng 55o so với mặt phẳng xích ñạo trái ñất, mỗi mặt phẳng quỹ ñạo có 4 hoặc 5 vệ tinh (xem hình 1. Qũy ñạo vệ tinh gần hình tròn, ở ñộ cao 12.200 km), chu kỳ 718 phút. Mỗi vệ tinh có trang bị tên lửa ñẩy ñể ñiều chỉnh quỹ ñạo, thời hạn sử dụng khoảng 7,5 Hình 1.1: Sơ ñồ quỹ ñạo năm.
vệ tinh hệ thống GPS 1.2 ðoạn ñiều khiển ðoạn ñiều khiển là 5 trạm mặt ñất phân bố ñều quanh trái trong ñó 1 trạm chủ (Master Station) và 4 trạm theo dõi (Monitor Station). Trạm chủ ñặt tại căn cứ không quân Falcon ở Colorado Sping, bang Colorado, USA là nơi nhận, xử lý tín hiệu thu ñược từ các vệ tinh tại 4 trạm theo dõi.a : Sơ ñồ ñoạn ñiều khiển của hệ thống GPS Sau khi số liệu GPS ñược thu thập, xử lý, toạ ñộ và ñộ lệch ñồng hồ của từng vệ tinh ñược tính toán và hiệu chỉnh tại trạm chủ và truyền tới các vệ tinh hàng ngày qua các trạm theo dõi.b : Sơ ñồ truyền tín hiệu của ðoạn ñiều khiển 1.3 ðoạn người sử dụng ðoạn người sử dụng bao gồm các máy thu tín hiệu vệ tinh và phần mềm xử lý tính toán số liệu. Máy thu tín hiệu GPS có thể ñặt cố ñịnh trên mặt ñất hay gắn trên các phương tiện chuyển ñộng như ñi bộ, ñi xe ñạp, ô tô, máy bay, tàu biển, tên lửa, vệ tinh nhân tạo… n - 6 - Tín hiệu vệ tinh ñược thu qua anten máy thu. Cấu tạo anten ñẳng hướng của máy thu GPS có thể bắt tín hiệu GPS ở mọi hướng.
Tâm pha của anten là ñiểm thu tín hiệu và là ñiểm xác ñịnh toạ ñộ. Tuỳ theo mục ñích của các ứng dụng mà các máy thu GPS có thiết kế cấu tạo khác nhau cùng với phần mềm xử lý và quy trình thao tác thu thập số liệu ở thực ñịa. Tín hiệu GPS Tín hiệu vệ tinh là sóng ñiện từ. Sóng ñiện từ ñược dùng cho mục ñích ño ñạc có những thông số ñặc trưng, ñược nghiên cứu, thử nghiệm ñảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt về ñộ chính xác, tính ổn ñịnh và yêu cầu kỹ thuật khác.
Về mặt vật lý, tín hiệu vệ tinh có các thông số cơ bản ñó là bước sóng, tần số và các mã ñiều biến trên sóng tải.1 Tần số cơ bản Tần số cơ bản của sóng truyền tín hiệu vệ tinh của hệ thống GPS là f0=10.2 Các thông tin ñiều biến Việc xử dụng tín hiệu mã hoá cho phép các vệ tinh GPS cùng hoạt ñộng mà không bị nhiễu, mỗi vệ tinh phát ñi một mã giải ngẫu nhiên riêng biệt. Máy thu GPS nhận dạng ñược tín hiệu của từng vệ tinh trên nền nhiễu không xác ñịnh của không gian bao quanh trạm ño, ñiều ñó cho phép tín hiệu GPS không ñòi hỏi công suất lớn và máy thu GPS có thể sử dụng anten nhỏ hơn, kinh tế hơn. Có 3 loại mã ñiều biến trên sóng tải ñó là: C/A. + C/A Code – mã sơ bộ Mã C/A là mã giải ngẫu nhiên (PRN) thứ hai, phát ñi với tần số 1.
Mã này là chuỗi chữ số 0 và 1 sắp xếp theo quy luật tựa ngẫu nhiên lặp lại với tần suất 1/1000 giây. Mỗi vệ tinh ñược gán 1 mã C/A.Code riêng biệt.Code chỉ ñược ñiều biến trên sóng tải L1. Phương trình giải mã C/A không bảo mật do vậy mã C/A.Code thông dụng trong nhiều máy thu dân sự dung ñể dẫn ñường và lập bản ñồ tỷ lệ nhỏ.Code – mã chính xác P.Code là mã giải ngẫu nhiên (PRN) thứ hai phát ñi với tần số cơ bản f0=10. Mã này tạo bởi nhiều chuỗi chữ số 0 và 1 sắp xếp theo quy luật tựa ngẫu nhiên.
Tín hiệu này lặp lại với tần suất 267 ngày. Chu n - 7 - kỳ 267 ngày chia thành 38 ñoạn 7 ngày, trong ñó 6 ñoạn dành riêng cho mục ñích vận hành. Mỗi một ñoạn 7 ngày còn lại ñược gán mã phân biệt cho từng vệ tinh.Code cũng sử dụng cho mục ñích ứng dụng ño ñạc quân sự có ñộ chính xác cao.Code là mã bảo mật của P.Code chỉ thuộc về người sử dụng có thẩm quyền. Vì vậy khi kích hoạt Y.Code thì người dung sẽ không có khẳ năng sử dụng cả P.
Việc sử dụng Y.Code ñược coi là mã bảo mật ( Anti-Spoofing) của người chủ hệ thống GPS.3 Các loại sóng tải của hệ thống GPS Tín hiệu phục vụ cho việc ño ñạc bằng hệ thống GPS ñược ñiều biến sóng tải có các ñộ dài bước sóng khác nhau. ðó là các thong tin về thời gian và vị trí của vệ tinh. Mỗi vệ tinh có mã riêng phát trên 2 tần số tải. - Sóng tải có bước sóng L1~19cm với tần số 54*f0=1575,42 MHz - Sóng tải có bước sóng L2~24,4cm với tần số 120*f0=1227,60 MHz Mã C/A Code chỉ ñiều biến trên sóng tải L1, Mã chính xác P.Code ñiều biến cả hai sóng tải L1 và L2.
Các trị ño GPS Trị ño GPS là những số liệu mà máy thu GPS nhận ñược từ tín hiệu của vệ tinh truyền tới. Mỗi vệ tinh GPS phát 4 thông số cơ bản dung cho việc ño ñạc chia thành 2 nhóm bao gồm: + Nhóm trị ño Code: -C/A. + Nhóm trị ño pha: -L1-Carrier, -L2-Carrier, -Tổ hợp L1/L2. Các trị ño này có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp ñể xác ñịnh khoảng cách ñến từng vệ tinh.
Trị ño Code (C/A Code và P.Code) Trong trường hợp này, máy thu nhận mã ñược phát ñi từ vệ tinh, so sánh với tín hiệu tương tự mà máy thu tạo ra nhằm xác ñịnh ñược thời gian tín hiệu lan n - 8 - truyền từ vệ tinh tới máy thu và từ ñó khoảng cách từ máy thu ñến các vệ tinh ñược xác ñịnh bằng công thức: D=c.1) Trong ñó: -c là vận tốc lan truyền sóng (ánh sáng)= 299792458 m/s, -t là thời gian truyền tín hiệu, -δt là lượng hiệu chỉnh so sai số sự không ñồng bộ ñồng hồ máy thu và vệ tinh, -δ là lượng hiệu chỉnh do môi trường. Việc xác ñịnh theo trị ño Code có thể diễn tả như hình 1.4 Thời gian truyền sóng Hình 1.4 : Sơ ñồ cơ chế xác ñịnh thời gian truyền tín hiệu GPS (theo [TL-07]) 1. Nguyên lý ñịnh vị GPS ðịnh vị là việc xác ñịnh vị trí ñiểm cần ño. Tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm cụ thể của việc xác ñịnh tọa ñộ người ta chia thành 2 loại hình ñịnh vị cơ bản: ðịnh vị tuyệt ñối và ñịnh vị tương ñối.1 ðịnh vị tuyệt ñối (ñịnh vị ñiểm ñơn) Khác biệt hẳn so với các phương pháp ño ñạc truyền thống, việc ñịnh vị một ñiểm nào ñó không cần ñến các trị ño góc, cạnh thông thường mà sử dụng các trị ño Code và trị ño pha nêu trên.
Khi ñặt máy ở ñiểm bất kỳ thu tín hiệu từ các vệ tinh, khoảng cách tương ứng từ máy thu ñến các vệ tinh ñược xác ñịnh và toạ ñộ của ñiểm ño ñược xác ñịnh trong hệ toạ ñộ GPS. n - 9 - Nguyên lý ñịnh vị ñiểm ñặt anten máy thu ñược mô tả như hình 1.5: Sơ ñồ nguyên lý ñịnh vị ñiểm ñơn ðây là bài toán giao hội nghịch không gian khi biết toạ ñộ của các vệ tinh và khoảng cách tương ứng ñến máy thu.