Ứng dụng CNTT Dạy Cân Bằng Hóa Học Lớp 11: Phát Triển Năng Lực Công Nghệ (Nguyễn Đức Hoàn)

Ứng dụng CNTT vào dạy học cân bằng hóa học lớp 11 giúp phát triển năng lực công nghệ cho học sinh. Bài viết chia sẻ kinh nghiệm và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

159
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

4. Câu hỏi nghiên cứu

5. Giả thuyết nghiên cứu

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

7. Phạm vi nghiên cứu

8. Phương pháp nghiên cứu

8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.3. Phương pháp toán học thống kê

9. Đóng góp mới của đề tài

10. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.3. Dạy học phát triển năng lực công nghệ

1.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học Hoá học

1.5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hoá học

1.6. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học Hoá học ở trường phổ thông

1.7. Những lưu ý khi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học

1.8. Năng lực công nghệ

1.9. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực công nghệ

1.10. Năng lực thành phần và biểu hiện của năng lực công nghệ trong dạy học Hoá học

1.11. Biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực công nghệ trong dạy học hoá học

1.12. Một số phương pháp dạy học hoá học phát triển năng lực công nghệ trong dạy học

1.13. ShubClassroom và Padlet trong dạy học Hoá học

1.14. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hoá học nhằm phát triển năng lực công nghệ ở một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hà Nội

1.14.1. Mục đích điều tra

1.14.2. Đối tượng điều tra

1.14.3. Kết quả điều tra

1.15. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CÂN BẰNG HOÁ HỌC, HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CHO HỌC SINH

2.1. Mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương ‘‘Cân bằng hoá học’’ – Lớp 11

2.1.1. Vị trí của chương ‘‘Cân bằng hoá học’’ – Lớp 11

2.1.2. Mục tiêu chương ‘‘Cân bằng hoá học’’ – Lớp 11

2.1.3. Cấu trúc, nội dung chương ‘‘Cân bằng hoá học’’ – Lớp 11

2.1.4. Một số chú ý về nội dung và phương pháp dạy học chương “Cân bằng hoá học” – Lớp 11

2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực công nghệ của học sinh

2.2.1. Đánh giá qua phiếu hỏi

2.2.2. Đánh giá theo tiêu chí các mức độ đánh giá năng lực công nghệ của học sinh

2.3. Xây dựng bài giảng và các nhiệm vụ học tập chương Cân bằng hoá học – Hoá học 11 có sử dụng ShubClassroom và Padlet nhằm phát triển năng lực công nghệ

2.3.1. Nguyên tắc xây dụng bài giảng chương Cân bằng hoá học – Hoá học 11 nhằm phát triển năng lực công nghệ

2.3.2. Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chương Cân bằng hoá học – Hoá học 11 nhằm phát triển năng lực công nghệ

2.3.3. Kế hoạch dạy học nhằm phát triển năng lực công nghệ cho học sinh trong chương Cân bằng hoá học – Hoá học 11

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.3. Phương pháp và nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3.1. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.4. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm

3.4.1. Chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm

3.4.2. Tiến hành các giờ dạy, kiểm tra đánh giá kết quả

3.4.3. Thu thập kết quả thực nghiệm sư phạm và xử lý thông tin thu được

3.5. Tiểu kết chương 3

Đề xuất phương hướng kế tiếp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan CNTT trong Dạy Cân Bằng Hóa 11 Nâng Cao Hiệu Quả

Ứng dụng CNTT trong dạy Cân Bằng Hóa lớp Hóa 11 không chỉ là xu hướng mà còn là yêu cầu tất yếu để phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 117/QĐ-TTg, nhấn mạnh việc tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Công nghệ thông tin đã thay đổi cách chúng ta sống, làm việc và học tập. Học sinh có thể truy cập thông tin từ bất kỳ đâu, kết nối với những người ở xa và sử dụng các công cụ phức tạp để thực hiện nhiệm vụ đơn giản hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng công nghệ cũng đặt ra nhiều thách thức. Cần có những phương pháp để cải thiện chất lượng giáo dục và nâng cao năng lực công nghệ của người học. CNTT đang được xem là một công cụ quan trọng để giúp giáo viên (GV) và học sinh (HS) đạt được những yêu cầu đổi mới của nền giáo dục Việt Nam. Xu hướng phát triển toàn diện của người học liên quan mật thiết đến việc vận dụng công nghệ thông tin trong giáo dục. CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc học tập đa dạng và tích cực, giúp HS phát triển KN mềm và định hướng nghề nghiệp. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu khoa học tại Việt Nam cho thấy, giáo viên chỉ đã và đang dừng lại ở việc sử dụng CNTT là một giải pháp hỗ trợ cho việc giảng dạy mà chưa thực sự sử dụng hết hiệu quả mà CNTT đem lại. Để vận dụng CNTT trong các tiết học, GV có thể sử dụng các phần mềm giáo dục và các ứng dụng học tập trực tuyến. Các phần mềm giáo dục có thể giúp GV tạo ra các bài giảng trực quan và dễ hiểu hơn. Ngoài ra, các ứng dụng học tập trực tuyến cũng giúp HS có thể học tập và ôn luyện KT ở bất kỳ đâu và bất kì lúc nào. Từ đó, HS được phát triển năng lực công nghệ thông qua giảng dạy về những KT cơ bản về công nghệ, cũng như cách sử dụng công nghệ một cách hiệu quả. Với những phần mềm giáo dục, video giảng dạy, các khoá học trực tuyến, tự trải nghiệm thiết kế những phản ứng hoá học,… sẽ giúp HS học tập và phát triển KN một các thực tế và hiệu quả. Tóm lại, CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện của người học, đặc biệt là trong công việc vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học hoá học. Việc áp dụng CNTT sẽ giúp GV nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của HS, tăng tính thực tế và ứng dụng, tăng tính hấp dẫn và tương tác, tiết kiệm thời gian và cập nhật KT nhanh chóng.

1.1. Lợi Ích Của Ứng Dụng CNTT Trong Dạy Học Hóa Học 11

Ứng dụng CNTT trong giảng dạy môn Hóa học 11 mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ánh (2021), việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Blended Learning giúp cho việc dạy và học trở nên đa dạng hơn, phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục hiện đại. [6] CNTT không chỉ giúp GV tạo ra các bài giảng trực quan, sinh động mà còn hỗ trợ HS tự học, tự nghiên cứu một cách hiệu quả. Sử dụng giáo án điện tử với hình ảnh, video, mô phỏng thí nghiệm, học sinh có thể dễ dàng hình dung các phản ứng hóa học, từ đó khắc sâu kiến thức và tăng cường khả năng ghi nhớ. Bên cạnh đó, CNTT còn giúp GV dễ dàng quản lý lớp học, giao bài tập, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS. Các phần mềm như ShubClassroom hay Padlet tạo ra môi trường tương tác, trao đổi thông tin giữa GV và HS, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển kỹ năng mềm cho HS.

1.2. Thách Thức và Khó Khăn Khi Triển Khai CNTT Dạy Hóa Học

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc ứng dụng CNTT trong dạy Cân Bằng Hóa lớp Hóa 11 vẫn đối mặt với một số thách thức. Theo khảo sát thực tế tại một số trường THPT ở Hà Nội, GV gặp khó khăn trong việc thiết kế bài giảng điện tử, lựa chọn phần mềm phù hợp, và đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu. HS có thể bị phân tâm bởi các yếu tố khác trên thiết bị điện tử, dẫn đến giảm sự tập trung trong giờ học. Hơn nữa, không phải HS nào cũng có điều kiện tiếp cận CNTT, tạo ra sự bất bình đẳng trong học tập. Cần có sự đầu tư về cơ sở vật chất, đào tạo GV về kỹ năng CNTT, và xây dựng nội dung bài giảng điện tử chất lượng cao để khắc phục những hạn chế này. Theo nghiên cứu của Bùi Thị Nhương năm 2021 có tiêu đề: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Dẫn xuất Halogen, ancol, phenol – Hoá học 11”, nghiên cứu đã nói nên những vấn đề vè CNTT giúp đổi mới, đa dạng hoá nội dung dạy học khi có thể thay đổi thứ tự nội dung trong một bài dạy, đa dạng hoá nội dung cốt lõi bằng phim thí nghiệm, phần mềm hỗ trợ; Việc đưa thêm các kiến thức mới, kiến thức nâng cao liên hệ thức tế rất dễ dàng.

II. Phương Pháp Dạy Cân Bằng Hóa 11 Hiệu Quả Nhờ Ứng Dụng CNTT

Để phát triển năng lực cho HS thông qua CNTT trong dạy Cân Bằng Hóa, GV cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và sáng tạo. Dạy học theo dự án, STEM/STEAM, sử dụng thí nghiệm ảo, trò chơi hóa học, và các ứng dụng học tập trực tuyến là những phương pháp hiệu quả. Nghiên cứu của Kwon và các cộng sự (2019) cho thấy, hoạt động thực tế ảo có thể giúp HS hiểu rõ hơn về hình dạng phân tử. [14] GV nên khuyến khích HS tự học, tự nghiên cứu, và hợp tác với bạn bè để giải quyết các bài tập, dự án. Việc đánh giá kết quả học tập cần dựa trên nhiều tiêu chí, bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ, và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Sử dụng các công cụ đánh giá trực tuyến như Google Forms hay Azota giúp GV tiết kiệm thời gian và có cái nhìn tổng quan về tình hình học tập của HS.

2.1. Áp Dụng Phần Mềm Mô Phỏng Crocodile Chemistry và Tiện Ích

Phần mềm Crocodile Chemistry là một công cụ hữu ích để mô phỏng các phản ứng hóa học, giúp HS hiểu rõ hơn về cơ chế phản ứng và quan sát kết quả của các phản ứng. Học sinh có thể chọn các phản ứng liên quan đến cân bằng hóa học và thực hiện mô phỏng trên phần mềm. Học sinh có thể thay đổi điều kiện (nhiệt độ, nồng độ) và quan sát kết quả của các phản ứng. Phần mềm giúp học sinh học tập dễ dàng và thú vị hơn. Học sinh có thể thực hiện các phản ứng mô phỏng cùng nhau, thảo luận và trao đổi ý kiến. Đồng thời giúp HS tự học ở nhà và tăng niềm tin trong việc thực hiện các phản ứng.

2.2. ShubClassroom và Padlet Tối Ưu Quản Lý và Tương Tác Lớp Học

ShubClassroom và Padlet là hai công cụ hỗ trợ đắc lực cho GV trong việc quản lý và tương tác với HS. ShubClassroom cho phép GV giao bài tập, chấm điểm, và theo dõi tiến độ học tập của HS một cách dễ dàng. Padlet tạo ra một không gian để HS chia sẻ ý tưởng, thảo luận, và hợp tác với bạn bè. Việc sử dụng hai công cụ này giúp tăng cường tính tương tác, chủ động của HS trong quá trình học tập. Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Khanh, Nguyễn Văn Linh có tên đề tài: “Năng lực công nghệ và dạy học theo định hướng phát triển năng lực công nghệ cho học sinh”, nghiên cứu trên đã nêu trong CTGDPT 2018, lần đầu tiên năng lực công nghệ được xác định là một trong những năng lực cần được hình thành cho HS từ cấp tiểu học đến cấp THPT.

III. Giáo Án CNTT Hóa 11 Phát Triển Kỹ Năng Giải Bài Tập CBHH

Việc tích hợp CNTT vào giáo án dạy môn Hóa 11 giúp GV tạo ra những bài giảng hấp dẫn, sinh động và phù hợp với trình độ của HS. Giáo án cần tập trung vào việc phát triển kỹ năng giải bài tập về Cân Bằng Hóa, từ cơ bản đến nâng cao. Sử dụng hình ảnh, video, mô phỏng thí nghiệm, và các bài tập tương tác để giúp HS hiểu rõ các khái niệm, định luật, và công thức. Khuyến khích HS sử dụng phần mềm hỗ trợ để giải bài tập, tự kiểm tra, và đánh giá kết quả học tập của mình. Dạy học theo nhóm giúp HS phát huy KN mềm và định hướng nghề nghiệp.

3.1. Ứng Dụng PowerPoint Tạo Bài Giảng Trực Quan và Sinh Động

PowerPoint là công cụ quen thuộc và dễ sử dụng để tạo ra các bài giảng trực quan, sinh động. GV có thể sử dụng PowerPoint để trình bày các khái niệm, định luật, công thức, và các ví dụ minh họa. Sử dụng hình ảnh, video, âm thanh, và các hiệu ứng động để làm cho bài giảng trở nên hấp dẫn và dễ hiểu hơn. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thanh Huyền, & Nguyễn Thị Thanh Hương (2020) có tiêu đề “Dạy học chương liên kết hóa học thông qua các công nghệ AR, VR” đã trình bày về việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực kết hợp công nghệ AR, VR trong chương Liên kết hóa học, nhằm nâng cao kết quả học tập, phát huy tính sáng tạo, tự lực, tích cực học tập, đồng thời phát triển các kỹ năng sống cho học sinh.

3.2. Xây Dựng Bài Tập Tương Tác Củng Cố Kiến Thức và Kỹ Năng

GV nên xây dựng các bài tập tương tác, sử dụng các công cụ như Quizizz, Kahoot, hay Google Forms, để giúp HS củng cố kiến thức và kỹ năng. Các bài tập cần đa dạng về hình thức, bao gồm trắc nghiệm, điền khuyết, ghép nối, và tự luận. GV cần cung cấp phản hồi kịp thời và chi tiết cho HS về kết quả làm bài, giúp HS nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó có kế hoạch học tập phù hợp.

3.3. Luyện Kỹ Năng Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Bằng CNTT

Cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử là một kỹ năng quan trọng trong Hóa 11. CNTT có thể hỗ trợ quá trình này bằng các phần mềm hoặc website cho phép HS nhập phương trình và tự động cân bằng. GV cũng có thể tạo ra các bài tập tương tác, yêu cầu HS cân bằng phương trình và nhận phản hồi ngay lập tức. Nghiên cứu của Kim và đồng nghiệp (2018) có tiêu đề "An Online Reaction Learning System for Enhancing Students' Learning Achievement and Motivation in Chemistry Education". Nghiên cứu này đã đánh giá hiệu quả của một hệ thống học trực tuyến về các phản ứng hóa học đối với hiệu quả học tập và động lực học tập học sinh trong môn hóa học.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Nghiên Cứu về CNTT và Năng Lực Hóa Học 11

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy Cân Bằng Hóa lớp Hóa 11. Nghiên cứu của Gao (2020) cho thấy, việc áp dụng mô phỏng và thực tế ảo trong giảng dạy hoá học tại trường phổ thông giúp tăng cường khả năng giải quyết vấn đề của HS và tăng cường sự quan tâm của HS đối với môn học. GV nên tham khảo các nghiên cứu này để áp dụng những phương pháp và công cụ hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy. Kết quả khảo sát cho thấy có những ưu điểm trong qua trình học tập về kỹ năng sử dụng tin học, xây dựng KHDH, tìm kiếm và trao đổi thông tin.

4.1. Phân Tích Kết Quả Hiệu Quả CNTT Tới Khả Năng Hóa Học

Cần có sự đánh giá khách quan và khoa học về hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy Cân Bằng Hóa. Sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau, bao gồm kiểm tra, bài tập, dự án, và đánh giá đồng đẳng, để có cái nhìn toàn diện về khả năng của HS. Phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh phương pháp dạy học và nội dung bài giảng, đảm bảo phù hợp với trình độ và nhu cầu của HS.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Tối Ưu Hóa Ứng Dụng CNTT Dạy Hóa 11

Dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá thực tế, GV cần đề xuất các giải pháp để tối ưu hóa việc ứng dụng CNTT trong dạy Cân Bằng Hóa. Cần có sự phối hợp giữa GV, HS, phụ huynh, và nhà trường để tạo ra môi trường học tập tốt nhất. Việc chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin, và hợp tác với các đồng nghiệp giúp GV nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm.

V. Kết Luận CNTT và Tương Lai Dạy Cân Bằng Hóa Phát Triển

Ứng dụng CNTT trong dạy Cân Bằng Hóa lớp Hóa 11 là xu hướng tất yếu của thời đại. Việc ứng dụng CNTT không chỉ giúp GV nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn giúp HS phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng, và thái độ. Để ứng dụng CNTT một cách hiệu quả, GV cần liên tục học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm. Cần có sự đầu tư về cơ sở vật chất, đào tạo GV, và xây dựng nội dung bài giảng điện tử chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu của thời đại. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Trang năm 2020 có tiêu đề "Phát triển ứng dụng hỗ trợ học tập trực tuyến môn hóa học cho học sinh THPT". Nghiên cứu này tập trung vào phát triển ứng dụng học tập trực tuyến môn hóa học cho HS THPT. Ứng dụng này cho phép HS tham gia học tập môn hóa học một cách linh hoạt, đồng thời được hỗ trợ với các tài liệu, bài giảng cũng như được xây dựng các bài tập, trắc nghiệm giúp HS củng cố KT và nâng cao KN.

5.1. Phát Triển Giáo Án Điện Tử Môn Hóa Học Hiện Đại Hóa

Trong tương lai, việc phát triển giáo án điện tử sẽ tiếp tục được chú trọng. Giáo án cần được thiết kế một cách khoa học, sáng tạo, và phù hợp với trình độ của HS. Cần sử dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR), và thực tế tăng cường (AR) để tạo ra những trải nghiệm học tập độc đáo và hấp dẫn.

5.2. Nâng Cao Năng Lực CNTT Cho Giáo Viên Hóa Học

GV đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng để giúp GV nâng cao năng lực CNTT, từ cơ bản đến nâng cao. GV cần được trang bị kiến thức, kỹ năng về thiết kế bài giảng điện tử, sử dụng phần mềm hỗ trợ, và đánh giá kết quả học tập trực tuyến. Nghiên cứu của Phan Thị Tình năm 2021 có tiêu đề: “Phát triển năng lực công nghệ thông tin cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”. Nghiên cứu đã chỉ ra năng lực công nghệ thông tin có vai trò quan trọng đối với giáo viên, đặc biệt trong bối cảnh phát triển nhanh và rộng của công nghệ thông tin như hiện nay.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề về việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học Blended Learning, giúp cho việc dạy và học trở nên đa dạng hơn, phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục hiện đại. Tác giả đã trình bày về khái niệm “lớp học không tường”, “không gian học tập mở” và các ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học như tổ chức các khóa học trực tuyến, cho phép một lượng lớn người dùng tham gia, không bị hạn chế về không gian, thời gian, phần mềm, dữ liệu,… Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Blended Learning giúp cho việc dạy và học trở nên đa dạng hơn, phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục hiện đại. [6] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thanh Huyền, & Nguyễn Thị Thanh Hương (2020) có tiêu đề “Dạy học chương liên kết hóa học thông qua các công nghệ AR, VR” đã trình bày về việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực kết hợp công nghệ AR, VR 5 trong chương Liên kết hóa học, nhằm nâng cao kết quả học tập, phát huy tính sáng tạo, tự lực, tích cực học tập, đồng thời phát triển các kỹ năng sống cho học sinh. [12] Nghiên cứu "What are the learning affordances of 3-D virtual environments?" của Dalgarno và Lee (2010) là một công trình nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực sử dụng thực tế ảo trong giáo dục.

Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu những cơ hội học tập mà các môi trường 3D thực tế ảo có thể cung cấp cho HS và giáo viên trong việc giảng dạy và học tập môn khoa học. [25] Nghiên cứu của Kim và đồng nghiệp (2018) có tiêu đề "An Online Reaction Learning System for Enhancing Students' Learning Achievement and Motivation in Chemistry Education". Nghiên cứu này đã đánh giá hiệu quả của một hệ thống học trực tuyến về các phản ứng hóa học đối với hiệu quả học tập và động lực học tập học sinh trong môn hóa học. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã phát triển một hệ thống học trực tuyến với các tính năng bao gồm video hướng dẫn, bài tập trắc nghiệm, đánh giá định kỳ và phản hồi trực tuyến.

Hệ thống này đã được sử dụng để học sinh nghiên cứu các phản ứng hóa học trong các khoá học. Kết quả cho thấy rằng sử dụng hệ thống học trực tuyến đã cải thiện hiệu quả học tập của học sinh. Từ các kết quả này, các tác giả kết luận rằng sử dụng hệ thống học trực tuyến có thể là một phương pháp hữu ích để cải thiện hiệu quả học tập và động lực học tập của học sinh hơn trong môn hóa học. [28] Nghiên cứu "Teaching chemistry with virtual reality: The effects of a virtual reality molecular mechanics activity on students' understanding of molecular geometry" của Kwon và các cộng sự (2019) là một công trình nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực sử dụng thực tế ảo trong giảng dạy hóa học.

Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng một hoạt động thực tế ảo trong việc giảng dạy hình học phân tử và tác động của hoạt động này đến hiểu biết của HS về hình học phân tử. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã sử dụng một phần mềm thực tế ảo để tạo ra một hoạt động giảng dạy về hình học phân tử cho một lớp học hóa học trung học. Sau đó, họ đã đánh giá hiệu quả của hoạt động này bằng cách so sánh KT về hình học phân tử của nhóm thực nghiệm với một nhóm kiểm soát. Kết quả cho thấy rằng, nhóm thực nghiệm đã đạt được điểm số cao hơn trong các bài kiểm tra về hình học phân tử và họ cũng có khả năng giải thích hình dạng phân tử tốt hơn so với nhóm kiểm soát.

Điều này cho thấy rằng, hoạt động thực tế ảo có thể giúp hỗ trợ HS trong việc hiểu biết và giải thích hình dạng phân tử. [14] Nghiên cứu của Gao (2020) có tiêu đề "Enhancing Chemistry Learning Outcomes with Simulations and Augmented Reality in a High School Classroom". Nghiên cứu này tập 6 trung vào việc áp dụng mô phỏng và thực tế ảo trong giảng dạy hoá học tại trường phổ thông. Nghiên cứu đã sử dụng các công nghệ mới như các phần mềm mô phỏng và thực tế ảo, cùng với các thiết bị tương tác trực tiếp, để tạo ra một môi trường học tập tương tác và thú vị cho HS.

Kết quả cho thấy, việc áp dụng các công nghệ này đã giúp tăng cường khả năng giải quyết vấn đề của HS và tăng cường sự quan tâm của HS đối với môn học. Đặc biệt, việc sử dụng thực tế ảo và các thiết bị tương tác trực tiếp đã giúp HS có thể tương tác trực tiếp với các phân tử và cấu trúc hóa học, giúp HS hiểu sâu hơn về các quá trình hoá học. Nghiên cứu này đã đưa ra một số đề xuất về cách sử dụng các công nghệ này trong giảng dạy hoá học để đạt được hiệu quả tốt nhất và cải thiện kết quả học tập của HS. [26] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Trang năm 2020 có tiêu đề "Phát triển ứng dụng hỗ trợ học tập trực tuyến môn hóa học cho học sinh THPT".

Nghiên cứu này tập trung vào phát triển ứng dụng học tập trực tuyến môn hóa học cho HS THPT. Ứng dụng này cho phép HS tham gia học tập môn hóa học một cách linh hoạt, đồng thời được hỗ trợ với các tài liệu, bài giảng cũng như được xây dựng các bài tập, trắc nghiệm giúp HS củng cố KT và nâng cao KN. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu và phát triển sản phẩm, kết hợp với phương pháp khảo sát để đánh giá hiệu quả của ứng dụng này trong việc hỗ trợ học tập cho HS THPT. [8] Như vậy, các nghiên cứu đều đã tập trung vào việc sử dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo và thực tế tăng cường để tạo cơ hội trải nghiệm học tập cho HS.

Các công nghệ này cung cấp cho HS một môi trường học tập tương tác tích cực hơn giúp tăng khả năng tiếp thu và thực hành KT hoá học. Dạy học phát triển năng lực công nghệ Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng công nghệ trong giảng dạy hoá học có thể giúp tăng cường khả năng giải quyết vấn đề, tăng cường khả năng ghi nhớ và tăng cường sự quan tâm của HS đối với môn học. Với nhu cầu của xã hội, đã có những nghiên cứu về phát triển năng lực công nghệ như sau: Nghiên cứu của Phan Thị Tình năm 2021 có tiêu đề: “Phát triển năng lực công nghệ thông tin cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”. Nghiên cứu đã chỉ ra năng lực công nghệ thông tin có vai trò quan trọng đối với giáo viên, đặc biệt trong bối cảnh phát triển nhanh và rộng của công nghệ thông tin như hiện nay.

Trên cơ sở phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay và làm rõ những yêu cầu về năng lực công nghệ thông tin trong dạy học của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, tác giả đề xuất các biện pháp phát triển năng lực công nghệ thông tin cho sinh viên ngành 7 Giáo dục Tiểu học tại các trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Kết quả nghiên cứu này cho thấy việc phát triển năng lực CNTT cho SV ngành GD TH trong đào tạo tại trường sư phạm có tính khả thi cao. Hơn nữa, đây là một trong những vấn đề quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV đáp ứng yêu cầu đổi mới GD. [24] Nghiên cứu của Bùi Thị Nhương năm 2021 có tiêu đề: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Dẫn xuất Halogen, ancol, phenol – Hoá học 11”.

Nghiên cứu đã nói nên những vấn đề vè CNTT giúp đổi mới, đa dạng hoá nội dung dạy học khi có thể thay đổi thứ tự nội dung trong một bài dạy, đa dạng hoá nội dung cốt lõi bằng phim thí nghiệm, phần mềm hỗ trợ; Việc đưa thêm các kiến thức mới, kiến thức nâng cao liên hệ thức tế rất dễ dàng.; Và CNTT giúp đổi mới PPDH tăng tính tương tác cho bài dạy, tăng cường khả năng tự học cho HS, có thể học trực tuyến mọi lúc mọi nơi; Ngoài ra CNTT còn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá khi sử dụng trực tiếp trên máy tính cho các nhiệm vụ học tập. Từ đó GV có thể đánh giá HS thông qua mức độ hoàn thành các yêu cầu được giao. Kết quả đạt được của nghiên cứu này đã khẳng định được tính hiệu quả và tính khả thi của việc ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm phát huy năng lực tin học cho HS cấp THPT. Nghiên cứu này khẳng định có thể áp dụng rộng rãi trong dạy học Hoá học nói chung và phần Dẫn xuất Halogen, ancol, phenol.

[22] Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trọng Khanh, Nguyễn Văn Linh có tên đề tài: “Năng lực công nghệ và dạy học theo định hướng phát triển năng lực công nghệ cho học sinh”. Đề tài nghiên cứu trên đã nêu trong CTGDPT 2018, lần đầu tiên năng lực công nghệ được xác định là một trong những năng lực cần được hình thành cho HS từ cấp tiểu học đến cấp THPT. Tuy nhiên, cần hiểu rõ năng lực công nghệ bao gồm những thành phần, biểu hiện như thế nào? Từ đó xác định các biện pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp nhằm phát triển NLCN cho HS. Thành tựu đạt được của nghiên cứu này đã chỉ ra đây có thể coi việc nghiên cứu năng lực công nghệ đang là một vấn đề mới và đòi hỏi khách quan, cấp bách trong quá trình thực hiện Chương trình GDPT 2018.

Trên cơ sở nghiên cứu cấu trúc năng lực của nghiên cứu này đã góp phần xây dựng toàn diện hơn về từng thành phần năng lực, yếu tố ảnh hưởng để từ đó đề ra các biện pháp cụ thể góp phần hình thành và phát triển năng lực công nghệ cho HS. [15] Các nghiên cứu này đều tập trung vào việc sử dụng các công nghệ mới, chú trọng vào sự học tập, thực hành của HS trong giảng dạy hoá học nhằm tăng cường hiệu quả giảng dạy và phát triển NLCN cho HS, đem lại trải nghiệm học tập tốt hơn cho HS. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học Hoá học 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ