Chương 1: Căn cứ pháp lý và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. - Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban Nhân dân huyện Krông Pắc. - Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban Nhân dân huyện Krông Pắc. 9 Luan van Chƣơng 1 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƢỚC 1.
Khái niệm chung 1. Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật đã tạo ra cuộc cách mạng trong công nghệ quản lý và xử lý thông tin (bao gồm các hoạt động: thu thập, lưu giữ, xử lý và sử dụng thông tin trên máy tính). CNTT bao gồm các công nghệ phần cứng, phần mềm, quản trị cơ sở dữ liệu và các công nghệ xử lý dữ liệu khác được sử dụng trong một hệ thống thông tin dựa trên máy tính. Sự phát triển của CNTT không thể tách rời công nghệ truyền thông, chủ yếu là viễn thông (đường dây điện thoại, cáp quang và tín hiệu không dây).
Như vậy, CNTT bao gồm toàn bộ các phương tiện kỹ thuật hiện đại phục vụ cho việc xử lý, quản lý và truyền tải thông tin, trong đó chủ yếu là sử dụng máy tính và các phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền dẫn và thu thập thông tin. Chúng ta nên nhìn nhận CNTT là một công nghệ, là hệ thống cơ sở hạ tầng chứ không đơn thuần là các công cụ, thiết bị máy tính mang tính chất rời rạc. Có như vậy, chúng ta mới không mắc sai lầm khi trang bị và ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan, tổ chức vì tránh được sự rời rạc, không đồng bộ khi mua sắm các thiết bị, các phần mềm. Khái niệm CNTT được định nghĩa tại Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006, như sau “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công 10 Luan van nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý , lưu trữ và trao đổi thông tin số” [24, tr 5].
Có thể xem đây là khái niệm hoàn chỉnh về CNTT vì nó đã khái quát được toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của công nghệ thônng tin. n n n n t n tn - Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch [23, tr 32]. - An toàn thông tin: bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy.
An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng [24, tr 50]. - Dữ liệu đặc tả (Metadata): là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy nhập, quản lý và lưu trữ dữ liệu [23, tr 15]. - Giải pháp, sản phẩm (phần cứng, phần mềm, thông tin số) dùng chung: là giải pháp, sản phẩm được tạo ra để có thể ứng dụng trong nhiều cơ quan nhà nước khác nhau. Giải pháp, sản phẩm chỉ được coi là dùng chung khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định [20, tr 25].
11 Luan van - Thông tin cá nhân: là thông tin đủ để xác định chính xác danh tính một cá nhân, bao gồm ít nhất một trong những thông tin sau đây: họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu. Những thông tin thuộc bí mật cá nhân gồm có hồ sơ y tế, hồ sơ nộp thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng và những bí mật cá nhân khác [20, tr 11]. - Dịch vụ hành chính công: là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý [20, tr 34]. - Hạ tầng kỹ thuật: là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng [24, tr 30].
- Văn bản điện tử: là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu [20, tr 16]. - Gửi, nhận văn bản điện tử: là việc thực hiện gửi nhận văn bản điện tử bằng phương tiện điện tử [20, tr 30]. - Thông điệp dữ liệu: là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử [21, tr 20]. - Cơ sở dữ liệu quốc gia: là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy 12 Luan van nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội [23, tr 9].
- Chính phủ điện tử (e-Government): là việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của Chính phủ để các cơ quan Chính phủ đổi mới hoạt động, làm việc một cách hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, từ đó cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý nhà nước [20, tr 5]. Chính phủ điện tử nhúng toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước vào môi trường thông tin điện tử, sử dụng internet và CNTT để mở rộng khả năng truy cập, cung cấp các dịch vụ công của chính quyền đến công dân, tổ chức và doanh nghiệp. Việc vận dụng những tiện ích do CNTT mang lại nhằm loại bỏ các rào cản truyền thống như tính thứ bậc hành chính, tệ nạn quan liêu, hách dịch và minh bạch hóa mọi hoạt động, thủ tục hành chính của cơ quan hành chính. Mục đích cuối cùng là để đổi mới lề lối, cách thức làm việc, thay đổi cơ chế hành chính từ “xin – cho” sang “phục vụ - cung ứng”, cung ứng dịch vụ công chất lượng tốt hơn cho xã hội, cắt giảm chi phí hành chính.
Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tạo ra đều phải ở dạng số và lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nhập, tìm kiếm thông tin; được định kỳ sao ch p và lưu trữ theo quy định của pháp luật. Cơ quan nhà nước chia sẻ thông tin số theo quy định nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan nhà nước. Cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm ứng dụng CNTT vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản 13 Luan van giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hoá theo quy định và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
Mạng nội bộ của cơ quan nhà nước phải kết nối với cơ sở hạ tầng thông tin của Chính phủ để thực hiện việc gửi, trao đổi, xử lý văn bản hành chính trong cơ quan hoặc với các cơ quan, tổ chức khác thông qua môi trường mạng (trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật). Mọi hoạt động ứng dụng CNTT phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và thời gian triển khai giữa các dự án ứng dụng CNTT, tránh đầu tư trùng lặp; khuyến khích việc đầu tư các giải pháp và sản phẩm dùng chung. Ứng dụng hiệu quả CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, nhằm tăng tốc độ xử lý công việc, giảm chi phí hoạt động; phát triển hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, tích hợp, kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên quy mô quốc gia, tạo lập môi trường chia sẻ thông tin qua mạng giữa các cơ quan trên cơ sở khung kiến trúc chính phủ điện tử Việt Nam.
Ngành CNTT và truyền thông đƣợc tạo thành bởi 4 thành phần chủ yếu: + Kết cấu hạ tầng CNTT: bao gồm hệ thống mạng máy tính và viễn thông. + Ứng dụng CNTT: là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc các lĩnh vực nhằm nâng cao năng suất,chất lượng và hiệu quả của các hoạt động này. 14 Luan van + Công nghiệp CNTT: là ngành kinh tế kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp các sản phẩm CNTT bao gồm: phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số. + Nguồn nhân lực CNTT.
Vai trò, mục tiêu, nguyên tắc của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc 1.