phần mở đầu, kết luận, đanh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt và phụ lục, khóa luận gồm 3 chơng chính nh sau: Chong 1: Khai quat về Trung tâm Thông tin - Th viện Đại học Giao thông Vận tải trớc công cuộc đổi mới giáo dục và đảo tạo Chơng 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Thông tin — Th viện Đại học Giao thông Vận tải Chơng 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Thông tin — Th viện Đại học Giao thông Vận tải NỘI DUNG CHGJONG 1. KHAI QUAT VE TRUNG TAM THONG TIN - THG] VIEN ĐẠIHỌC GIAO THONG VAN TAI TRGJOC CÔNG CUỘC ĐÓI MỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Trung tâm Thông tin — th viện Đại học Giao thông Vận tải đã có lịch sử khá lâu dài cùng với sự ra đời và phát triển của Trờng Đại học Giao thông Vận tải HàNội. Ban đầu, Th viện là một bộ phận trực thuộc Phòng giáo vụ (năm 1962).
Từ năm 1965 — 1973, Th viện đã nhiều lần còng Nhà trong phải đi sơ tán, sau đó trở về Hà Nội tiếp tục sự nghiệp giáo dục và đào tạo, phục vụ công tác dạy và học của các cán bộ, giáo viên, sinh viên trong Nhà trờng. Đến năm 1975, nhóm nghiệp vụ Th viện đợc hình thành. Năm 1980, Th viện tách thành hai bộ phận khác nhau: Tổ giáo trình gồm 5 ngời trực thuộc Phòng giáo vụ và Tổ th viện gồm 7 ngời trực thuộc Ban nghiên cứu khoa học. Nam 1984, Th viện chính thức thành lập nh một đơn vị độc lập trực thuộc Ban giám hiệu.
Ngày 21/02/2002, Th viện Tròng Đại học Giao thông vận tải Hà Nội đổi tên thành Trung tâm thông tin — Th viện Đại học Giao thông vận tải theo Quyết định số 753QĐ-BGD&ĐT-TCCB của Bộ Giáo dục và Đảo tao. Co cau tổ chức gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, kết hợp với phòng quản trị mạng có 25 cán bộ. Th viện đã đợc quan tâm đầu t với các dự án mức A, B của Ngân hàng Thế giới, xây dựng và trang bị đợc hệ thống cơ sở vật chất — kỹ thuật khá hiện đại. Năm 2004, Th viện đợc đầu t với dự án giáo dục mức C.
Trung tâm Thông tin — Th viện đợc bố trí tại Nhà A8 với diện tích gần 4000m2. Đến nay, Th viện đã có đầy đủ các tính năng theo tiêu chuẩn của một th viện hiện đại, trở thành một trong những th viện đại học lớn, hiện đại hàng đầu cả nớc. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm 1. Chức năng TT TT-TV ĐH GTVT nằm trong hệ thống cơ cấu tổ chức của trờng ĐH GTVTHN.
là trung tâm thông tin th viện chuyên ngành. Vì vậy, Trung tâm vừa mang chức năng chung của một trung tâm thông tin — th viện, vừa có chức năng riêng phục vụ cho chuyên ngành giao thông vận tải của Nhà trờng. - Giữ gìn, bảo quản giáo trình, tài liệu tham khảo, thông tin khoa học phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học cua nha trong. - Thu thập, tàng trữ, tô chức khai thác và sử dụng vốn tài liệu, cung cấp nguồn thông tin tài liệu chuyên ngành lĩnh vực giao thông vận tải phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, đào tạo.của các cán bộ, học viên, sinh viên trong toàn trờng.
- Bồ sung, khai thác, xử lý tài liệu, xây dựng hệ thống tra cứu tin thích hợp, thiết lập mạng lới truy nhập thông tin hiện đại, giới thiệu tài liệu mới, tổ chức phục vụ ngời đọc đạt hiệu quả cao. Nhiệm vụ - Là một đơn vị trực thuộc Ban giám hiệu, Trung tâm TT — TV có nhiệm vụ tổ chức, phát triển các dịch vụ thông tin t liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu, học tập cho cán bộ, giảng viên và sinh viên trong tròng ĐH GTVT. Ngoài ra, Trung tâm TT — TV là một thành viên của Hiệp hội th viện các trờng đại học phía Bắc và hoạt động theo quy chế của Hiệp hội. - Phục vụ hiệu quả nguồn thông tin khoa học kỹ thuật, tài liệu chuyên ngành lĩnh vực giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu của ngời dùng tin.
- Hỗ trợ kiến thức cho ngời dùng tin đáp ứng chất lợng giáo dục và đảo tạo. - Tăng cờng quan hệ hợp tác, trao đôi, chia sẻ nguồn lực thông tin với các cơ quan, tô chức, trung tâm thông tin — th viện trong nớc và quốc tế. Cơ cấu tô chức và đội ngũ cán bộ của Trung tâm 1. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của Trung tâm đợc bồ trí theo chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: - Ban Giám đốc: chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Th viện.
- Phòng nghiệp vụ: thực hiện công tác thu thập, bổ sung, xử lý tài liệu, xử lý th mục, làm thẻ th viện. - Phòng mợn: có nhiệm vụ tổ chức dịch vụ mợn/trả sách, bao gồm sách giáo trình, bài giảng, sách tham khảo cho cán bộ, giảng viên, sinh viên trong trờng. - Hệ thống các phòng đọc bao gồm: Phòng đọc sách tiếng Việt; Phòng đọc sách ngoại văn, báo — tạp chí, luận án — luận văn, nghiên cứu khoa học; Phòng đọc tạp chí đóng quyền; Phòng đọc điện tử. Các phòng đọc có nhiệm vụ tổ chức phục vụ ngời dùng tin đọc tại chỗ các tài liệu chuyên ngành giao thông vận tải.
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm thê hiện qua sơ đồ sau: Tầng | | Phòng đọc sách tiếng nớc ngoài trớc Phòng || Phòng đọc 7 năm 1990/ Tạp chí đóng quyên Hội thảo Điện tử Tang [| Phong LỊ Phòng |_| Phòng đọc Báo - Tạp chứ/Sách ngoại 6 Máy chủ Phé GD văn, luận án, luận văn, NCKH Tầng || Phòng || Phòng Phòng đọc 5 Pho GD GD Sách tiêng Việt Tang [| Phong Phong mon 4 Nghiép vu/Lam the Giáo trình/Sách tham khảo Tầng Nhà sách 1 Hinh 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của các phòng ban tại Trung tâm + Tầng 1: Nhà sách Nhà sách Giao thông vận tải cung cấp cho bạn đọc có nhu cầu mua các loại sách giáo trình, sách tham khảo, các sách chuyên ngành, chuyên sâu về lĩnh vực giao thông vận tải,.Chủ yếu là sách của NXB Giao thông vận tải, NXB Xây dựng, NXB Khoa học và Kỹ thuật,. + Tang 4: Phong mon, Phong nghiệp vụ/Làm thẻ th viện Phong mon: La noi tổ chức dịch vụ mợn sách, bao gồm cả giáo trình, bài giảng, sách tham khảo bằng các ngôn ngữ khác nhau. Hình thức phục vụ: Kho kín.
Phòng nghiệp vụ/Làm thẻ th viện: Là nơi thu thập, bổ sung, xử lý tài liệu. Nhận đăng ký làm thẻ th viện, ¡n và trả thẻ th viện theo đúng kế hoạch Trung tâm đặt ra. + Tầng 5: Phòng đọc sách tiếng Việt Đây là nơi bạn đọc có thể tìm đọc các loại giáo trình, bài giảng, sách tham khảo bằng tiếng Việt. Hình thức phục vụ: Kho mở.
+ Tầng 6: Phòng đọc sách ngoại văn, luận văn, luận án, nghiên cứu khoa học/Báo-Tạp chí Sách ngoại văn: Bạn đọc có thể tìm đọc các loại sách tham khảo bằng tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga về mọi lĩnh vực chuyên môn. Tại đây tài liệu đợc xếp theo môn loại và trong từng môn loại chúng lại đợc xếp theo trật tự ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Trung và trật tự ABC. Luận văn, luận án, nghiên cứu khoa học: Bạn đọc có thể tìm đọc các luận văn thạc sỹ, luận án tiễn sỹ bảo vệ tại trờng trong những năm gần đây, các nghiên cứu khoa học cấp Nhà nóc, cấp Bộ, cấp trờng do các cán bộ, giảng viên nhà trờng thực hiện. Bạn đọc còn có thể tìm đọc các nghiên cứu khoa học sinh viên đạt giải cấp Bộ trong thời gian qua.
Báo — Tạp chí: Với gần 200 đầu báo và tạp chí bằng tiếng Việt và tiếng nớc ngoài, từ báo Trung ơng đến báo ngành, thỏa mãn nhu cầu bạn đọc trong mọi lĩnh vực chuyên môn, thể thao, văn hóa, giải trí.Tại đây, bạn đọc có thê tiếp cận với những tạp chí chuyên ngành của các NXB nỗi tiếng nhất bằng các ngôn ngữ Anh, Đức, Nga, Pháp, Trung. Cách sắp xếp Báo — Tạp chi: Báo ngày đợc sắp xếp theo trật tự ABC của tên báo. Tạp chí tiếng Việt đợc chia thành hai nhóm chính: Giải trí và chuyên ngành. Tạp chí giải trí đợc sắp xếp theo trật tự ABC của tên tạp chí, tạp chí chuyên ngành đợc sắp xếp theo lĩnh vực chuyên ngành và trong từng chuyên ngành lại đợc sắp xếp theo trật tự ABC.
Tạp chí chuyên ngành bằng tiếng nớc ngoài đợc sắp xếp theo trật tự ngôn ngữ: tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Trung và trong từng ngôn ngữ, các tạp chí lại đợc sắp xếp theo lĩnh vực chuyên ngành và trật tự ABC. Hình thức phục vụ: Kho mở. + Tầng 7: Phòng đọc sách tiếng nớc ngoài trớc năm 1990/ Tạp chí đóng quyền, Phòng đọc điện tử, Phòng hội thảo. Phòng đọc sách tiếng nớc ngoài trớc năm 1990/ Tạp chí đóng quyên: Tại đây bạn đọc có thê tìm đọc các loại tạp chí chuyên ngành, các tên sách xuất bản từ những năm 50-60 bằng các ngôn ngữ Anh, Đức, Nga, Pháp,.Khi có nhu cầu bạn đọc có thể mợn sách về nhà sử dụng theo quy định của Th viện.
Hình thức phục vụ: Kho mở Phòng đọc điện tử: Với hệ thống máy tính hiện đại kết nối mạng Internet cho phép bạn đọc tiếp cận và sử dụng một loại hình dịch vụ mới trong th viện: đọc tài liệu điện tử. Bạn đọc không chi đọc các tài liệu toàn văn từ CSDL mà TT TT —- TV đã xây dựng mà còn có thé tiếp cận và khai thác các nguồn thông tin quý giá khác trên mạng Internet. Phòng hội thảo: Với hệ thống âm thanh, máy chiếu, bảng Copy plus Electronic,.hiện đại, đây là nơi lý tởng để tổ chức các cuộc hội thảo chuyên ngành trong nớc và quốc tế. Đội ngũ cán bộ Hiện nay, Th viện có tổng số 19 cán bộ, bao gồm 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và 17 nhân viên th viện.
Trong đó, có 12 cán bộ chuyên ngành thông tin th viện, 07 cán bộ ngoài ngành. Phân theo trình độ học vấn: + Cao học: 04 cán bộ (21%) + Đại học: 15 cán bộ (79%). Phân theo độ tuổi: + Từ 25 — 40 tuổi: 14 ngời (73%) + Từ 40 — 50 tuổi: 05 ngời (27%) 1. Cơ sở vật chất — kỹ thuật TT TT-TV ĐH GTVT đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất — kỹ thuật hoàn thiện, đồng bộ, hiện đại.