Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh khoa học công nghệ và công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, hoạt động thông tin - thư viện tại các trường đại học đã có những bước chuyển biến sâu sắc. Việc xây dựng hệ thống thông tin - thư viện tự động hóa và hiện đại hóa trở thành xu thế tất yếu nhằm giảm thiểu công sức lao động thủ công của cán bộ thư viện, đồng thời đáp ứng nhanh chóng, chính xác nhu cầu tiếp cận tri thức của người dùng tin trong môi trường kinh tế tri thức và xã hội thông tin.

Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải là một trong những trung tâm thư viện đại học chuyên ngành lớn tại Việt Nam, sớm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (từ năm 2002) và được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ thông qua các dự án của Ngân hàng Thế giới (mức A, B) và Dự án giáo dục mức C (năm 2004). Việc đưa vào vận hành Hệ quản trị thư viện tích hợp iLib cùng công nghệ mã vạch (Barcode) và công nghệ nhận dạng qua sóng vô tuyến (RFID) đã mang lại những kết quả rõ rệt trong công tác quản lý và phục vụ. Tuy nhiên, quá trình vận hành thực tế vẫn bộc lộ một số khó khăn, hạn chế và chưa khai thác hết hiệu năng của các hệ thống công nghệ. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng này để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm.

Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận tập trung tìm hiểu, khảo sát thực tế tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải nhằm phân tích thực trạng và đưa ra nhận xét, đánh giá việc ứng dụng Hệ quản trị thư viện tích hợp iLib cùng các công nghệ mới (Barcode, RFID); trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin - thư viện trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu về phần mềm iLib, công nghệ Barcode và công nghệ RFID tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải.
  2. Nghiên cứu thực trạng ứng dụng Hệ quản trị thư viện tích hợp iLib và các công nghệ mới tại Trung tâm.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đưa ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ quản trị thư viện tích hợp iLib, công nghệ Barcode và công nghệ RFID.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu đặt tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải; nguồn dữ liệu và thực trạng khảo sát được tổng hợp từ khi triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đến mốc thời gian năm 2011 - 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn nghiệp vụ thông tin - thư viện quốc tế, các công nghệ chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

Khung tiêu chuẩn nghiệp vụ và công nghệ sử dụng

  • Khung tiêu chuẩn mô tả và biên mục thư mục: Tiêu chuẩn mô tả thư mục quốc tế ISBD, Quy tắc biên mục Anh - Mỹ thế hệ 2 (AACR2), Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21 (bao gồm MARC21 Holding data cho xuất bản phẩm nhiều kỳ và linking fields cho tài liệu quan hệ) và Tiêu chuẩn trao đổi thông tin thư mục ISO 2709.
  • Hệ thống phân loại và tổ chức tri thức: Bảng phân loại thập phân Dewey phiên bản 14 rút gọn (DDC 14) kết hợp hệ thống định từ khóa tự do và bảng chỉ số tác giả Cutter.
  • Giao thức mạng và phần mềm chuyên dụng: Giao thức tìm kiếm và truyền tải thông tin phân tán Z39.50; Hệ quản trị thư viện tích hợp iLib (các phiên bản 3.0, 3.5, 3.6, 4.0, 4.2 do Công ty CMC phát triển); Phần mềm quản lý dữ liệu số DLIB; Phần mềm xử lý ảnh thẻ bạn đọc Photo Canvas V1.1; Chương trình chuyển đổi dữ liệu mã hóa 3M Pad Conversion.
  • Công nghệ nhận dạng tự động: Công nghệ mã vạch (Barcode Scanner & Printer) và công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyến (RFID) tích hợp hệ thống cổng an ninh kép.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã áp dụng 3 phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích nghiệp vụ thư viện:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình vận hành kỹ thuật tại các bộ phận chức năng của Trung tâm, bao gồm công tác bổ sung, quy trình biên mục tiền máy và trên máy, thao tác mượn/trả tài liệu tại quầy lưu thông, hoạt động kiểm soát an ninh tại các cửa kho và cách người dùng tin tương tác với hệ thống máy tra cứu OPAC.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp các báo cáo thống kê định kỳ, số liệu kiểm kê kho tài liệu, hồ sơ kỹ thuật của các dự án trang bị phần cứng, phần mềm (Dự án giáo dục mức C), hệ thống phiếu nhập tin và các biểu mẫu quản lý lưu hành nội bộ của Trung tâm.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý và đối chiếu các số liệu thống kê về vốn tài liệu, cơ cấu nhân sự, trang thiết bị máy móc và số lượng biểu ghi CSDL thư mục nhằm đánh giá mức độ tương thích giữa tính năng công nghệ và nhu cầu sử dụng thực tế.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo nghiệp vụ, số liệu thống kê vốn tài liệu truyền thống và điện tử của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải đến tháng 12/2011; tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của phần mềm iLib; các quyết định hành chính liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Giao thông Vận tải trước công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, hạ tầng cơ sở vật chất - kỹ thuật, vốn tài nguyên thông tin và đối tượng người dùng tin tại Trung tâm:

  • Lịch sử phát triển: Khởi đầu từ một bộ phận thuộc Phòng Giáo vụ năm 1962, trải qua giai đoạn sơ tán (1965 - 1973), thành lập nhóm nghiệp vụ năm 1975, tách thành Tổ giáo trình và Tổ thư viện năm 1980, đến năm 1984 chính thức trở thành đơn vị độc lập trực thuộc Ban Giám hiệu. Ngày 21/02/2002, Thư viện đổi tên thành Trung tâm Thông tin - Thư viện theo Quyết định số 753/QĐ-BGD&ĐT-TCCB của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trung tâm đặt tại Nhà A8 với diện tích mặt sàn gần 4.000 m².
  • Đội ngũ cán bộ: Tổng số 19 cán bộ (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 17 nhân viên). Về trình độ chuyên môn, có 12 cán bộ chuyên ngành Thông tin - Thư viện và 07 cán bộ ngoài ngành; trình độ học vấn gồm 04 Thạc sĩ (21%) và 15 Cử nhân đại học (79%); cơ cấu độ tuổi gồm 14 người từ 25 - 40 tuổi (73%) và 05 người từ 40 - 50 tuổi (27%).
  • Cơ sở vật chất - hạ tầng kỹ thuật:
Hạng mục trang thiết bị Số lượng Vị trí bố trí / Mục đích sử dụng
Hệ thống máy chủ 17 máy Tập trung tại Tầng 6, quản lý CSDL iLib, DLIB, email, cổng thông tin
Máy trạm nghiệp vụ 20 máy Phục vụ xử lý tài liệu, lưu thông và quản trị bạn đọc
Máy trạm tra cứu OPAC 12 máy Phòng mượn Tầng 4 (05 máy), Phòng đọc Tầng 5 (05 máy), Phòng đọc Tầng 6 (02 máy)
Máy trạm phòng đọc điện tử 60 máy Phòng đọc điện tử Tầng 7 phục vụ truy cập CSDL và Internet
Hệ thống camera an ninh 30 camera Lắp đặt từ Tầng 4 đến Tầng 7 để kiểm soát hoạt động bạn đọc
Máy quét thẻ tự động 05 máy Đặt tại các phòng phục vụ và phòng nghiệp vụ
Cổng an ninh kép RFID Đầy đủ Lắp đặt tại các phòng đọc từ Tầng 5 đến Tầng 7
Chỗ ngồi cho bạn đọc 606 chỗ Tầng 4 (88 chỗ), Tầng 5 (280 chỗ), Tầng 6 (150 chỗ), Tầng 7 (88 chỗ)
  • Nguồn lực thông tin:
    • Tài liệu in (truyền thống): Hơn 100.000 bản. Về sách có 22.448 cuốn (sách giáo trình: 3.484; sách tham khảo: 15.857; tài liệu tra cứu: 3.421; bài giảng: 162 tên/324 cuốn; luận văn, luận án: 2.300; nghiên cứu khoa học: 426 tên/426 cuốn). Báo - tạp chí có gần 200 tên (báo tiếng Việt: 37; tạp chí giải trí tiếng Việt: 25; tạp chí chuyên ngành tiếng Việt: 15; tạp chí ngoại văn: 162).
    • Tài liệu điện tử và CSDL: 18.962 biểu ghi thư mục (CSDL sách: 14.971 biểu ghi; báo, tạp chí đóng quyển: 1.106 biểu ghi; luận án, luận văn, NCKH: gần 2.000 biểu ghi; sách lưu chiểu: 732 biểu ghi). CSDL toàn văn gồm 52 tên giáo trình và 150 luận văn, luận án, đề tài NCKH. Mua quyền truy cập CSDL trực tuyến chuyên ngành như Tiêu chuẩn GTVT, BSI (Viện Tiêu chuẩn Anh), tạp chí điện tử IEEE.
  • Phân loại người dùng tin: Chia thành 4 nhóm chính: (1) Cán bộ lãnh đạo, quản lý (chiếm khoảng 5% tổng số người dùng tin); (2) Giảng viên và cán bộ nghiên cứu; (3) Học viên cao học; (4) Sinh viên hệ chính quy (đối tượng đông đảo nhất).
  • Dịch vụ thông tin - thư viện: Mượn tài liệu về nhà (kho đóng Tầng 4), đọc tại chỗ (kho mở Tầng 5, 6, 7), tra cứu OPAC, dịch vụ thông tin chọn lọc (SDI), dịch vụ Internet tại 2 phòng máy KTX Láng và Cầu Giấy, sao chụp tài liệu và hướng dẫn người dùng tin.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Giao thông Vận tải

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình ứng dụng các phân hệ của phần mềm iLib và công nghệ nhận dạng mã vạch, RFID trong các khâu nghiệp vụ:

  • Hệ quản trị thư viện tích hợp iLib: Phần mềm do CMC phát triển, trải qua các phiên bản 3.0, 3.5, 3.6, 4.0 và 4.2. Cấu trúc gồm các phân hệ chính: Bổ sung, Biên mục, Lưu thông, Quản lý kho, Báo - tạp chí, OPAC và Quản trị hệ thống.
  • Thực tế triển khai các phân hệ nghiệp vụ iLib:
    • Công tác bổ sung: Quản lý các nguồn tài liệu (mua, lưu chiểu, tài trợ từ Quỹ Châu Á, AUF, Hội đồng Anh, ĐH Đường sắt Matxcơva, ĐH Cầu đường Paris). Đã ứng dụng chức năng lập đơn đặt, tra trùng dữ liệu tự động, lập đơn nhận, gán số Đăng ký cá biệt (ĐKCB) theo ký hiệu kho (Phòng mượn: Mv, Ngoại văn: Dn, Luận văn: Lv, Luận án: La, NCKH: NCKH, Phòng đọc điện tử: Dt). Tuy nhiên, Trung tâm chưa triển khai các tính năng thanh toán, đặt mua điện tử trực tuyến.
    • Công tác biên mục: Xây dựng các mẫu nhập tin (Worksheet) dựa trên chuẩn MARC21 cho từng loại hình tài liệu (sách lẻ, sách bộ). Áp dụng quy tắc mô tả ISBD, AACR2 và khung phân loại DDC 14 (bản rút gọn). Đã ban hành quy định viết tắt chuẩn hóa (nơi xuất bản: H., Tp.; nhà xuất bản: GTVT., KHKT., CTQG.). Tính đến tháng 12/2011, Trung tâm đã biên mục được 18.962 biểu ghi thư mục. Hình thức biên mục gốc chiếm chủ đạo; biên mục sao chép qua Z39.50 còn hạn chế, chủ yếu dùng để tham khảo dữ liệu từ Thư viện Quốc gia Việt Nam, Thư viện Quốc hội Mỹ, Thư viện Quốc gia Pháp. Hoạt động định chủ đề vẫn sử dụng phương pháp gán từ khóa tự do, chưa dùng từ điển kiểm soát.
    • Công tác lưu thông và quản lý bạn đọc: Triển khai quản lý bằng máy tính từ tháng 5/2002. Phần mềm quản lý toàn bộ hồ sơ bạn đọc (mức phí làm thẻ 50.000 đồng, ảnh thẻ quét và xử lý qua phần mềm Photo Canvas V1.1). Quá trình mượn/trả được tự động hóa qua đầu đọc mã vạch, hỗ trợ tính năng gia hạn, khóa thẻ, theo dõi tài liệu quá hạn và kết xuất báo cáo thống kê lượt mượn.
    • Công tác tra cứu trực tuyến (OPAC): Triển khai cổng tra cứu trực tuyến qua địa chỉ http://opac.vn/opac/ với 4 chế độ: (1) Tra cứu cơ bản; (2) Tra cứu biểu thức nâng cao sử dụng cú pháp lệnh của Oracle (cú pháp: (thuật ngữ WITHIN fxxx) BOOLEAN (...)); (3) Tra cứu nâng cao kết hợp các toán tử logic AND, OR, NOT; (4) Tra cứu liên thư viện qua giao thức Z39.50. OPAC cho phép độc giả đặt mượn tài liệu qua mạng và tự tra cứu lịch sử mượn trả cá nhân.
    • Công tác quản lý kho: Hỗ trợ thiết lập cấp lưu trữ, đánh lại số ĐKCB khi nhập sai và xuất báo cáo thống kê kho định kỳ cuối kỳ học. Hoạt động kiểm kê chưa khai thác được tính năng tự động hoàn toàn mà vẫn kết hợp thủ công và quét mã vạch bán tự động.
  • Ứng dụng công nghệ Barcode: Áp dụng cho khâu in nhãn dán bìa trước tài liệu và in thẻ độc giả. Mã vạch có cấu trúc tối đa 7 chữ số kết hợp ký hiệu tiền tố kho (ví dụ: sách tiếng Việt phòng đọc là Dv.0001234, phòng mượn là Mv.0000544, sách ngoại văn là Dn.0005433). Cán bộ thư viện quét mã vạch khớp nối với biểu ghi CSDL thông qua chương trình 3M Pad Conversion và tích hợp vào phân hệ lưu thông iLib.

Chương 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Giao thông Vận tải

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cấp đồng bộ:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Đã tin học hóa và chuẩn hóa toàn bộ các quy trình nghiệp vụ thư viện then chốt (bổ sung, biên mục, lưu thông, tra cứu).
    • Xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất, mạng máy tính nội bộ và hệ thống máy chủ vận hành ổn định.
    • Cơ sở dữ liệu thư mục quy mô lớn (hơn 18.962 biểu ghi) phục vụ hiệu quả nhu cầu tra cứu từ xa của bạn đọc qua mạng Internet.
    • Ứng dụng mã vạch giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục mượn/trả và giảm thiểu sai sót trong quản lý bạn đọc.
  • Tồn tại và hạn chế:
    • Chưa khai thác triệt để các tính năng nâng cao của iLib, đặc biệt là khâu đặt mua và thanh toán điện tử trong phân hệ Bổ sung.
    • Công tác biên mục sao chép qua Z39.50 chưa thành lập mạng lưới chia sẻ chính thức với các thư viện đại học khác; việc định từ khóa tự do dễ gây nhiễu và sót tin khi tra cứu.
    • Công nghệ RFID chưa được tích hợp hoàn toàn với phần mềm iLib trong khâu kiểm kê kho tự động, công tác kiểm kê định kỳ còn mất nhiều thời gian và nhân lực.
    • Kinh phí bổ sung tài liệu chưa có định mức phân bổ hàng năm cố định; nguồn tài liệu điện tử toàn văn còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn so với nhu cầu thực tế.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện và chuẩn hóa dữ liệu nghiệp vụ: Xây dựng danh mục đề mục chủ đề có kiểm soát hoặc từ điển từ chuẩn thay thế cho phương pháp từ khóa tự do; đẩy mạnh ứng dụng biên mục sao chép chuẩn MARC21.
    • Khai thác tối đa các mô-đun phần mềm: Kích hoạt đầy đủ các tính năng của phân hệ Bổ sung (giao dịch điện tử, kế toán quỹ); nâng cấp hệ thống tra cứu OPAC theo hướng thân thiện và tối ưu hóa giao diện người dùng.
    • Đầu tư đồng bộ công nghệ RFID và Barcode: Tích hợp sâu công nghệ sóng RFID vào phần mềm quản lý kho để tự động hóa toàn diện quy trình kiểm kê, quét dữ liệu trên giá sách và triển khai hệ thống tự mượn/trả (Self-check).
    • Mở rộng hợp tác và chia sẻ tài nguyên thông tin: Tận dụng giao thức Z39.50 để liên kết CSDL với Thư viện Quốc gia và Hiệp hội các thư viện đại học phía Bắc nhằm trao đổi biểu ghi và chia sẻ nguồn tài liệu số.
    • Bồi dưỡng nguồn nhân lực: Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ tin học, kỹ năng quản trị mạng và nghiệp vụ thư viện điện tử hiện đại cho đội ngũ cán bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản

  • Số hóa và xử lý nghiệp vụ: Hoàn thành biên mục và lưu trữ 18.962 biểu ghi thư mục trên phần mềm iLib (trong đó có 14.971 biểu ghi sách, 1.106 biểu ghi báo/tạp chí đóng quyển, gần 2.000 biểu ghi luận văn/luận án/NCKH và 732 biểu ghi sách lưu chiểu).
  • Quản lý tài nguyên thông tin: Kiểm soát hệ thống tài liệu vật lý gồm 22.448 cuốn sách, gần 200 tên báo/tạp chí và CSDL toàn văn gồm 52 giáo trình số hóa cùng 150 luận văn, luận án, đề tài NCKH.
  • Hạ tầng công nghệ phục vụ: Thiết lập mạng lưới gồm 17 máy chủ, 92 máy trạm (20 máy nghiệp vụ, 12 máy tra cứu OPAC, 60 máy phòng đọc điện tử), 30 camera an ninh, 05 máy quét thẻ tự động và hệ thống cổng từ RFID kiểm soát không gian 606 chỗ ngồi.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Kiến nghị nhà trường phê duyệt định mức kinh phí bổ sung tài liệu định kỳ hàng năm cho Trung tâm.
  • Triển khai xây dựng bộ từ khóa có kiểm soát nhằm chuẩn hóa điểm truy cập thông tin trên hệ thống OPAC.
  • Tích hợp hoàn chỉnh thiết bị phần cứng RFID với phân hệ Quản lý kho của iLib để thực hiện kiểm kê kho tự động bằng sóng vô tuyến.
  • Mở rộng hợp tác biên mục liên thư viện qua Z39.50 với các trung tâm thông tin lớn trong nước.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa và phản ánh toàn diện thực trạng ứng dụng phần mềm iLib cùng công nghệ Barcode, RFID tại một thư viện đại học khối kỹ thuật giao thông; chỉ ra các điểm nghẽn kỹ thuật giữa phần mềm quản lý và thiết bị nhận dạng; cung cấp hệ thống giải pháp nghiệp vụ thực tiễn làm cơ sở tham khảo cho quá trình nâng cấp hệ thống thư viện điện tử của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung đi sâu vào 3 công nghệ trọng tâm là Hệ quản trị thư viện tích hợp iLib, công nghệ mã vạch và công nghệ RFID tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải; chưa đi sâu khảo sát định lượng mức độ thỏa mãn của từng nhóm bạn đọc cụ thể cũng như chưa đánh giá chi tiết phần mềm quản trị tài nguyên số DLIB.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả khai thác tài nguyên số toàn văn, khảo sát hành vi tìm kiếm thông tin của người dùng tin trên OPAC và xây dựng mô hình liên thông, chia sẻ nguồn lực thông tin số giữa các thư viện thuộc khối các trường đại học kỹ thuật tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, giảng viên và học viên cao học ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị thông tin; cán bộ nghiệp vụ và ban lãnh đạo các trung tâm thông tin - thư viện đại học đang trong quá trình chuyển đổi sang mô hình thư viện điện tử, thư viện số.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn về cấu trúc các phân hệ của phần mềm iLib (từ Bổ sung, Biên mục MARC21, Lưu thông đến OPAC), cách thức xây dựng Worksheet biên mục sách lẻ/sách bộ và phương thức phối hợp giữa công nghệ mã vạch, cổng từ RFID trong quản lý luân chuyển tài liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải bắt đầu ứng dụng công nghệ thông tin từ thời điểm nào và qua những dự án nào?

Trung tâm bắt đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động nghiệp vụ từ năm 2002 (triển khai quản lý lưu thông từ tháng 5/2002). Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và phần mềm sau đó được đầu tư đồng bộ qua các dự án của Ngân hàng Thế giới (mức A, B) và Dự án giáo dục mức C vào năm 2004.

2. Các phân hệ chính của phần mềm iLib được triển khai tại Trung tâm gồm những gì?

Hệ quản trị thư viện tích hợp iLib triển khai tại Trung tâm gồm các phân hệ: Bổ sung và trao đổi, Biên mục, Quản lý lưu thông tài liệu, Quản lý kho, Quản lý xuất bản phẩm nhiều kỳ (Báo, tạp chí), Quản trị hệ thống và Dịch vụ công cộng trực tuyến OPAC.

3. Quy trình biên mục tại Trung tâm đang áp dụng các tiêu chuẩn và công cụ phân loại nào?

Công tác biên mục tại Trung tâm áp dụng Khổ mẫu biên mục MARC21, Tiêu chuẩn mô tả thư mục quốc tế ISBD, Quy tắc biên mục AACR2, Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Bảng phân loại thập phân DDC 14 (bản rút gọn) và phương pháp định từ khóa tự do.

4. Hệ thống OPAC của Trung tâm cung cấp những phương thức tra cứu nào cho người dùng tin?

OPAC của Trung tâm cung cấp 4 phương thức tra cứu: Tra cứu cơ bản; Tra cứu biểu thức (sử dụng toán tử Oracle với cú pháp WITHIN); Tra cứu nâng cao (kết hợp các toán tử logic AND, OR, NOT); và Tra cứu liên thư viện qua giao thức Z39.50.

5. Vì sao công tác kiểm kê kho tại Trung tâm vẫn chưa được tự động hóa hoàn toàn bằng RFID?

Mặc dù Trung tâm đã trang bị công nghệ RFID và hệ thống cổng từ an ninh kép, nhưng do hạn chế về kinh phí và kỹ thuật đồng bộ, tính năng tích hợp giữa phần mềm iLib và thiết bị quét RFID cầm tay chưa được kích hoạt toàn diện cho khâu kiểm kê; do đó công tác kiểm kê vẫn phải thực hiện bán tự động bằng đầu đọc mã vạch kết hợp kiểm tra thủ công.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai đã phản ánh bức tranh toàn cảnh về quá trình tin học hóa và ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải. Nghiên cứu đã làm rõ hiệu quả vận hành của Hệ quản trị thư viện tích hợp iLib cùng công nghệ Barcode, RFID trong việc quản lý hơn 18.962 biểu ghi thư mục và phục vụ hơn 100.000 bản tài liệu. Đồng thời, các giải pháp được tác giả đề xuất đã chỉ rõ định hướng hoàn thiện kiểm soát từ khóa, đồng bộ hóa công nghệ RFID trong kiểm kê và đẩy mạnh liên thông dữ liệu qua Z39.50 nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường.