MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên; là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống; đặc biệt là hoạt động sống của con người; nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp.
Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước. Công tác đo đạc thành lập bản đồ lâm nghiệp, lập hồ sơ lâm nghiệp, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ lâm nghiệp chính quy và hồ sơ lâm nghiệp hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó.
Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ lâm nghiệp là một trong những tài liệu hết sức cần thiết. vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ lâm nghiệp mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ lâm nghiệp. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ lâm nghiệp cho toàn khu vực xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, với sự phân Luan van 2 công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Đội đo đạc thuộc Công ty Phương Bắc với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ GNSS để thành lập bản đồ lâm nghiệp tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn năm 2018” 1.
Mục tiêu của đề tài Tìm hiểu công nghệ GNSS điện tử và tính năng của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp GNSS điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy GNSS điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ lâm nghiệp tại xã Nam Quan. Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, công tác quản lý nhà nước của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc.
- Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy GNSS trong công tác đo đạc thành lập bản đồ lâm nghiệp giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ lâm nghiệp theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ lâm nghiệp theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. Luan van 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Bản đồ lâm nghiệp 2. Khái niệm Bản đồ lâm nghiệp trước hết là bản đồ thuộc nhóm địa lý là tài liệu cơ bản của hồ sơ lâm nghiệp, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ lâm nghiệp khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ lâm nghiệp có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. -Tính chất của bản đồ lâm nghiệp: + Tính trực quan: Bản đồ lâm nghiệp giúp chúng ta có thể hình dung được khu vực lãnh thổ thể hiện trên bản đồ một cách bao quát.
Nó phản ánh được đối tượng là rừng và đất rừng một cách chính xác như độ che phủ, diện tích, trữ lượng rừng. Trong bản đồ thiết kế trồng rừng còn chỉ cho ta biết lô nào mới trồng, lô nào đã đến tuổi khai thác + Tính đo được: Nó có mối liên hệ mật thiết với cơ sở toán học trên bản đồ chúng ta có thể xác định được tọa độ phân bố của các loài động, thực vật ở trong rừng tương ứng trên tờ bản đồ. Đặc biệt nhờ tính chất này, chúng ta có thể quản lý thành công nguồn tài nguyên rừng và đất rừng, chúng ta có thể quy hoạch, thiết kế trồng rừng đạt hiệu quả trong kinh doanh. +Tính thông tin: Đó là khả năng cung cấp những thông tin bổ ích cho người quản lý, người kinh doanh nắm bắt đầy đủ các thông tin trên bản đồ.
Đặc biệt, bản đồ số có khả năng cập nhật nhanh như bản đồ dự báo cháy rừng, bản đồ dự báo sâu bệnh giúp chúng ta có được biện pháp kịp thời đối phó với thiên tai, nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra cháy rừng. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ lâm nghiệp 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ lâm nghiệp Bản đồ lâm nghiệp được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường có đất lâm Luan van 4 nghiệp. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại.
Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ lâm nghiệp và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố nội dung: Yêu tố nội dung của bản đồ lâm nghiệp nội dung bản đồ là yếu tố vô cùng quan trọng, nó thể hiện các đối tượng, hiện tượng của lâm nghiệp lên bản đồ như: hiện trạng độ che phủ của rừng, bản đồ lập địa thể hiện các điều kiện đất đai, khí hậu. Yếu tố toán học: Yếu tố toán học trong bản đồ lâm nghiệp bao gồm tỷ lệ bản đồ, mạng lưới tọa độ và bố cục của bản đồ. Tỷ lệ bản đồ thể hiện mức độ thu nhỏ của hình ảnh bản đồ so với thực tế.
Thông thường bản đồ lâm nghiệp có tỷ lệ 1/10. Hệ thống mạng lưới tọa độ là cơ sở quan trọng của mọi tờ bản đồ. Với bản đồ lâm nghiệp bao giờ cũng bắt đầu từ việc dựng lưới tọa độ. Nhờ lưới tọa độ mà chúng ta có thể định vị kết hợp với GPS để xác định tọa độ phân bố của các loài cây gỗ quý, các loài động vật đang được bảo tồn.
Bố cục của bản đồ lâm nghiệp bao gồm khung bản đồ, nền địa hình ranh giới các lô khoảnh và được đánh số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới Yếu tố hỗ trợ bổ sung: Yếu tố hỗ trợ bổ sung trong bản đồ lâm nghiệp Bên cạnh những yếu tố nội dung và toán học, bản đồ lâm nghiệp còn có yếu tố hỗ trợ bổ sung như bản chú giải, thước tỷ lệ, các biểu đồ.Đặc biệt trong bản đồ hiện trạng Lâm nghiệp yếu tố màu sắc được thể hiện rất rõ. Bản đồ lâm nghiệp là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ lâm nghiệp. Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới.
Khi đường địa giới cấp thấp trùng Luan van 5 với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước. - Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ lâm nghiệp. Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong.
Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng. - Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ lâm nghiệp cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư với ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của công ty lâm nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,. - Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,. Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó.
Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy. - Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều.