Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ gnss để thành lập bản đồ lâm nghiệp tại xã nam quan huyện lộc bình tỉnh lạng sơn năm 2018

Luận văn tốt nghiệp trình bày ứng dụng công nghệ GNSS trong việc thành lập bản đồ lâm nghiệp tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, Lạng Sơn năm 2018.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ lâm nghiệp

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ lâm nghiệp

2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ lâm nghiệp

2.1.4. Các phương pháp thành lập bản đồ lâm nghiệp hiện nay

2.1.4.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ lâm nghiệp
2.1.4.2. Đo vẽ bản đồ lâm nghiệp bằng phương pháp GNSS

2.1.5. Khái quát về lưới tọa độ địa chính

2.1.6. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.1.6.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu

2.1.7. Phương pháp đo vẽ bản đồ lâm nghiệp bằng máy GNSS điện tử

2.1.7.1. Đặc điểm và chức năng của máy GNSS điện tử trong đo vẽ chi tiết

2.1.8. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ lâm nghiệp

2.1.8.1. Phần mềm MicroStation,Famis

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Nam Quan

3.4. Thành lập mảnh bản đồ lâm nghiệp xã từ số liệu đo chi tiết

3.5. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nam Quan

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên

4.1.3. Điều kiện kinh tế- xã hội

4.1.4. Tình hình quản lý đất đai của xã

4.1.5. Đánh giá hiệu quả và tính hợp lý của việc sử dụng đất

4.2. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis

4.2.1. Đo vẽ chi tiết

4.2.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS, và Microstation thành lập bản đồ lâm nghiệp

4.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ GNSS

Công nghệ GNSS (Global Navigation Satellite System) đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc lập bản đồ lâm nghiệp. Công nghệ này cho phép xác định vị trí chính xác của các điểm trên bề mặt trái đất thông qua tín hiệu từ các vệ tinh. Việc ứng dụng công nghệ GNSS trong lâm nghiệp tại Lạng Sơn không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong việc đo đạc mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí. Theo nghiên cứu, việc sử dụng hệ thống GNSS giúp cải thiện đáng kể quy trình quản lý rừng, từ việc xác định ranh giới đất đai đến việc theo dõi tình trạng rừng. "Công nghệ GNSS đã mở ra một hướng đi mới cho việc quản lý tài nguyên rừng, giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về tài nguyên thiên nhiên".

1.1. Đặc điểm của công nghệ GNSS

Công nghệ GNSS có nhiều đặc điểm nổi bật, bao gồm khả năng hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết và địa hình. Điều này rất quan trọng trong việc đo vẽ bản đồ lâm nghiệp, nơi mà điều kiện tự nhiên có thể thay đổi nhanh chóng. Hệ thống này cũng cho phép thu thập dữ liệu theo thời gian thực, giúp các nhà nghiên cứu và quản lý có thể đưa ra quyết định kịp thời. "Việc sử dụng công nghệ GNSS trong quản lý tài nguyên rừng không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn bảo vệ môi trường bền vững".

II. Quy trình lập bản đồ lâm nghiệp

Quy trình lập bản đồ lâm nghiệp tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn được thực hiện qua nhiều bước. Đầu tiên, việc xác định ranh giới và các điểm khống chế là rất quan trọng. Sử dụng công nghệ GNSS, các nhà nghiên cứu có thể xác định chính xác vị trí của các điểm cần đo. Sau đó, dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và biên tập bằng các phần mềm chuyên dụng như MicroStation và Famis. "Quy trình này không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn giúp tiết kiệm thời gian trong việc hoàn thành bản đồ lâm nghiệp".

2.1. Các bước trong quy trình lập bản đồ

Quy trình lập bản đồ lâm nghiệp bao gồm các bước như: xác định ranh giới hành chính, đo đạc chi tiết bằng máy GNSS, và biên tập bản đồ. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng của bản đồ cuối cùng. "Việc thực hiện các bước này một cách đồng bộ và chính xác sẽ tạo ra một bản đồ lâm nghiệp có giá trị cao trong công tác quản lý tài nguyên".

III. Ứng dụng công nghệ GNSS trong quản lý rừng

Việc ứng dụng công nghệ GNSS trong quản lý rừng tại Lạng Sơn đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Công nghệ này giúp theo dõi tình trạng rừng, xác định các khu vực cần bảo vệ và phát triển. Nhờ vào độ chính xác cao của hệ thống GNSS, các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định kịp thời và hiệu quả hơn. "Công nghệ GNSS không chỉ giúp quản lý tài nguyên rừng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững".

3.1. Lợi ích của việc ứng dụng GNSS

Lợi ích của việc ứng dụng GNSS trong quản lý rừng bao gồm việc nâng cao độ chính xác trong việc xác định ranh giới đất đai, giảm thiểu sai sót trong quá trình đo đạc, và tiết kiệm thời gian. Hơn nữa, công nghệ này còn giúp cải thiện khả năng giám sát và bảo vệ tài nguyên rừng. "Việc ứng dụng công nghệ GNSS trong quản lý rừng là một bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên".

IV. Kết luận và khuyến nghị

Từ những phân tích trên, có thể thấy rằng việc ứng dụng công nghệ GNSS trong lập bản đồ lâm nghiệp tại Lạng Sơn là rất cần thiết. Công nghệ này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài nguyên mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Để phát huy tối đa hiệu quả của công nghệ GNSS, cần có sự đầu tư và đào tạo nhân lực chuyên môn. "Chỉ khi có sự đầu tư đúng mức, công nghệ GNSS mới có thể phát huy hết tiềm năng của mình trong việc quản lý tài nguyên rừng".

4.1. Khuyến nghị cho việc ứng dụng GNSS

Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu về công nghệ GNSS cho các cán bộ quản lý rừng. Đồng thời, cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và thiết bị hiện đại để đảm bảo việc ứng dụng công nghệ này được hiệu quả. "Việc đầu tư vào công nghệ và con người sẽ tạo ra những bước tiến lớn trong công tác quản lý tài nguyên rừng".

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên; là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống; đặc biệt là hoạt động sống của con người; nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp.

Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước. Công tác đo đạc thành lập bản đồ lâm nghiệp, lập hồ sơ lâm nghiệp, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ lâm nghiệp chính quy và hồ sơ lâm nghiệp hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó.

Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ lâm nghiệp là một trong những tài liệu hết sức cần thiết. vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ lâm nghiệp mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ lâm nghiệp. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ lâm nghiệp cho toàn khu vực xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, với sự phân Luan van 2 công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Đội đo đạc thuộc Công ty Phương Bắc với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ GNSS để thành lập bản đồ lâm nghiệp tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn năm 2018” 1.

Mục tiêu của đề tài Tìm hiểu công nghệ GNSS điện tử và tính năng của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp GNSS điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy GNSS điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ lâm nghiệp tại xã Nam Quan. Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, công tác quản lý nhà nước của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc.

- Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy GNSS trong công tác đo đạc thành lập bản đồ lâm nghiệp giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ lâm nghiệp theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ lâm nghiệp theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. Luan van 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Bản đồ lâm nghiệp 2. Khái niệm Bản đồ lâm nghiệp trước hết là bản đồ thuộc nhóm địa lý là tài liệu cơ bản của hồ sơ lâm nghiệp, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ lâm nghiệp khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ lâm nghiệp có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. -Tính chất của bản đồ lâm nghiệp: + Tính trực quan: Bản đồ lâm nghiệp giúp chúng ta có thể hình dung được khu vực lãnh thổ thể hiện trên bản đồ một cách bao quát.

Nó phản ánh được đối tượng là rừng và đất rừng một cách chính xác như độ che phủ, diện tích, trữ lượng rừng. Trong bản đồ thiết kế trồng rừng còn chỉ cho ta biết lô nào mới trồng, lô nào đã đến tuổi khai thác + Tính đo được: Nó có mối liên hệ mật thiết với cơ sở toán học trên bản đồ chúng ta có thể xác định được tọa độ phân bố của các loài động, thực vật ở trong rừng tương ứng trên tờ bản đồ. Đặc biệt nhờ tính chất này, chúng ta có thể quản lý thành công nguồn tài nguyên rừng và đất rừng, chúng ta có thể quy hoạch, thiết kế trồng rừng đạt hiệu quả trong kinh doanh. +Tính thông tin: Đó là khả năng cung cấp những thông tin bổ ích cho người quản lý, người kinh doanh nắm bắt đầy đủ các thông tin trên bản đồ.

Đặc biệt, bản đồ số có khả năng cập nhật nhanh như bản đồ dự báo cháy rừng, bản đồ dự báo sâu bệnh giúp chúng ta có được biện pháp kịp thời đối phó với thiên tai, nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra cháy rừng. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ lâm nghiệp 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ lâm nghiệp Bản đồ lâm nghiệp được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường có đất lâm Luan van 4 nghiệp. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại.

Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ lâm nghiệp và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố nội dung: Yêu tố nội dung của bản đồ lâm nghiệp nội dung bản đồ là yếu tố vô cùng quan trọng, nó thể hiện các đối tượng, hiện tượng của lâm nghiệp lên bản đồ như: hiện trạng độ che phủ của rừng, bản đồ lập địa thể hiện các điều kiện đất đai, khí hậu. Yếu tố toán học: Yếu tố toán học trong bản đồ lâm nghiệp bao gồm tỷ lệ bản đồ, mạng lưới tọa độ và bố cục của bản đồ. Tỷ lệ bản đồ thể hiện mức độ thu nhỏ của hình ảnh bản đồ so với thực tế.

Thông thường bản đồ lâm nghiệp có tỷ lệ 1/10. Hệ thống mạng lưới tọa độ là cơ sở quan trọng của mọi tờ bản đồ. Với bản đồ lâm nghiệp bao giờ cũng bắt đầu từ việc dựng lưới tọa độ. Nhờ lưới tọa độ mà chúng ta có thể định vị kết hợp với GPS để xác định tọa độ phân bố của các loài cây gỗ quý, các loài động vật đang được bảo tồn.

Bố cục của bản đồ lâm nghiệp bao gồm khung bản đồ, nền địa hình ranh giới các lô khoảnh và được đánh số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới Yếu tố hỗ trợ bổ sung: Yếu tố hỗ trợ bổ sung trong bản đồ lâm nghiệp Bên cạnh những yếu tố nội dung và toán học, bản đồ lâm nghiệp còn có yếu tố hỗ trợ bổ sung như bản chú giải, thước tỷ lệ, các biểu đồ.Đặc biệt trong bản đồ hiện trạng Lâm nghiệp yếu tố màu sắc được thể hiện rất rõ. Bản đồ lâm nghiệp là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ lâm nghiệp. Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới.

Khi đường địa giới cấp thấp trùng Luan van 5 với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước. - Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ lâm nghiệp. Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong.

Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng. - Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ lâm nghiệp cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư với ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của công ty lâm nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,. - Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,. Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó.

Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy. - Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ GNSS để lập bản đồ lâm nghiệp tại xã Nam Quan, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn năm 2018" của tác giả Nông Quý Nhân, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, trình bày về việc ứng dụng công nghệ GNSS trong việc lập bản đồ lâm nghiệp, một công cụ quan trọng trong quản lý tài nguyên rừng. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong việc lập bản đồ mà còn hỗ trợ trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng tại địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về công nghệ hiện đại trong lĩnh vực lâm nghiệp, cũng như những ứng dụng thực tiễn của nó.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài nguyên rừng, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý tài nguyên và môi trường tại huyện Nông Sơn, Quảng Nam, nơi đề cập đến các biện pháp quản lý tài nguyên rừng hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn tại Ba Vì và Thạch Thất, Hà Nội cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của các loại rừng trồng đến môi trường và kinh tế. Cuối cùng, bài viết Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại xã Phình Sáng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức trong công tác quản lý rừng hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực lâm nghiệp và quản lý tài nguyên rừng.