CHƯƠNG 1: ĐẶT VAN DE Nội dung chương nay sé giới thiệu tổng quan các khó khăn của ngành xây dựng trong van dé quan lý vật tư, các nỗ lực và xu hướng nghiên cứu chung của thé giới và Việt Nam trong cải thiện quá quản lý vật tư tại công trình xây dựng. Và có cái nhìn khái quát về Mô hình thông tin công trình (Building Information Modeling, viết tắt là BIM). Đồng thời trình bày lý do dẫn đến nghiên cứu này.1 Giới thiệu chung: Hiện nay, mục tiêu cuối cùng của tất cả các khía cạnh là phát triển. Hàng ngàn năm tiễn hóa và phát triển, con người đã lao động từ chỗ theo bản năng, kinh nghiệm thì hiện tại để biễn các sáng kiến thành sự thật, phục vu cho các nhu cầu và mục đích của mình, con người đã và đang xây dựng, nghiên cứu và phát triển các lĩnh vực.
Lĩnh vực xây dựng trên thế giới đã đồng hành cũng con người trong suốt thời gian dài. Nó là các loại hình kiến trúc, kết cấu ra đời tạo bước ngoặt cho những thay đổi và phát triển về tư duy trình độ khoa họ ở từng thời kì cũng như nhận thức của mỗi giai đoạn khác nhau trong lịch sử phát triển. Ngành xây dựng có vai trò quan trọng trong nên kinh tế, giữ nhiệm vụ hình thành, thiết kế và phát triển co sở hạn tang bat kỳ một quốc giao nào trên thế giới. Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém thì không thể hình thành một xã hội hiện đại.
12% 10,82% 10% 8,70% ‹ 801% 5 ti(i‘<i<=itéi‘iéi<— BR h=n---.23% 6% 4% 2% 0% 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018F 2019F -2% Nguồn: GSO, BMI, FPTS.1: Dự phóng tang trưởng thuc xây dựng Việt Nam. Tri thức về quản lý lẫn kĩ thuật hiện nay đang được ngành xây dựng chú trọng. Nhứng năm gan day, ngành xây dựng không chi phát triển mảng thi công, đấu thâu. mà nó còn phát triên cả mảng quản lý.
Vì thê, dân dân các nhà thâu Việt Nam có những HVTH: Trần Thị Diễm Lé-1770107 1 Luận văn thạc sĩ GVHD:TS.Nguyén Anh Thư bước phát triển vượt bậc thay thế các nhà thầu nước ngoài trong môi trường xây dựng hiện tại. Theo tổng cục Thống kê, năm 2019 ngành xây dựng được đánh giá tăng trưởng sẽ tiếp tục giảm. Nếu dự phóng tăng trường của ngàng xây dựng năm 2018 là 8,2% thì năm 2019 là 7. Đặc điểm dễ dàng nhận ra của ngành xây dựng tại các quốc gia đang phát triển là năng suất và trình độ nguồn nhân lực không cao.
Mức độ lãng phí lớn có thể được xem là một trong những lý do dẫn đến hiện trạng này. Cần có những phương pháp để các công ty xây dựng tôn tại và thoát khỏi giai đoạn khó khăn này như: cơ cau lại bộ máy, giảm chỉ phí, tối ưu sản xuất. Với tình hình Việt Nam trong thời gian vừa qua, để giảm rủi ro, không bị động trong sản xuất thì quan tâm đến tiễn độ thi công, quản lý vật tư là việc làm có ý nghĩa và cần thiết. VT là thành phần chính của bất kì dự án nào vì thé nó được xem trọng trong việc quản lý.
Nó chiếm từ 50 — 60% tổng chi phí dự án (Stukhart, 1995). Từ kết quả nghiên cứu đã cho thấy van dé vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến sự chậm trễ và vượt chi phí trong những dự án xây dựng một cách đáng kẻ, như theo kết quả khảo sát đối các nhà thầu xây dựng cho thấy chỉ số ảnh hưởng nghiêm trọng của nhân tố thiếu hụt vật tư đối với dự án là 74%; kết quả đối với tư van là 76%; còn đối với chủ đầu tư là 77%. Thuật ngữ “Mô hình thông tin công trình” (Building Information Modeling, viết tắt là BIM) ngày càng phổ biến khi BIM được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước. Từ khi xuất hiện thuật ngữ BIM, do ngày càng mở rộng về tính năng sử dụng, phạm vi áp dụng, mục đích và chủ thé dung ma BIM cũng được hiéu va dinh nghia chuẩn xác hơn.
BIM không chỉ gò bó là một phần mềm CAD 3D đơn giản, cũng không phải chỉ là hình phối 3D của công trình. Mô hình BIM là giải pháp sử dụng công nghệ liên kết dữ liệu dé tích hợp thông tin và các mỗi quan hệ nhằm tạo ra mô hình xây dựng xây dựng “thông tin” hơn, là quy trình, là nguồn dữ liệu găn liền với công trình xây dựng. Áp dụng BIM trong giai đoạn thực hiện dự án cho thay tiém năng lớn hon so với những gi BIM làm được trong giai đoạn TK. Với BIM, nhà quản lý có thé kết hop QL xây dung và QL thiết bị, vận hành trong mô hình ảo song song với công trình thực tế.
BIM có thể HVTH: Trần Thị Diễm Lé-1770107 2 Luận văn thạc sĩ GVHD:TS.Nguyén Anh Thư góp phần hoàn thành công trình băng cách cản thiện hiệu quả QL tiến độ xây dựng, chỉ phi, chất lượng, giảm rủi ro thông qua các mô hình thời gian thực (Ku and Mills,2010). Vi vậy quản lý vật tư có vai trò đáng kế trong việc kiểm soát dự án. Các nhà thầu chính cần cải tiễn quy trình quản lý vật tư bằng cách ứng dụng BIM trong việc tự động lên kế hoạch, tiến độ thi công để giảm chi phí, giảm thời gian thi công mà vẫn đảm bảo chất lượng dự án.2 Xác định vẫn đề nghiên cứu 1.1 Lý do hình thành nghiên cứu Việc quan lý một cách có hiệu quả các nguồn tài nguyên xây dựng là cốt lõi của sự thành công bất kỳ dự án nào. Những nhà nghiên cứu truyền thống đã định nghĩa năm loại tài nguyên chính trong xây dựng.
Bao gồm: thời gian (time), kinh phí (capital), nhân lực (labor), thiết bi (equipment) và vật tư (material). Như vậy, vật tư là một trong những tài nguyên vô cùng quan trọng đối với dự án xây dựng. Trong đó công tác quản lý vật tư ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên “Vật tư” nói trên. Thực tế hầu hết các công trường xây dựng đều gặp những khó khăn trong van dé quan lý hon là những vẫn đề kỹ thuật.
Trong đó việc cung ứng vật tư kịp thời, đúng chủng loại — đủ số lượng — đạt chất lượng sẽ góp phan đảm bảo chất lượng xây dựng, tiến độ yêu cau, ha giá thành và tăng lợi nhuận xây dựng. Ngược lại, không có một kế hoạch dự trữ vật tư hợp lý có thể gây nhiều khó khăn thậm chí cản trở quá trình xây dựng. Theo The Business Roundtable (1983), chi phí vật tư chiếm khoảng 60% trong chi phí của dự án và vật tư kiểm soát 80% tiến độ. Vì vậy quản lý vật tư có hiệu quả là nhân tổ quan trọng dé giảm thiểu chi phí cũng như tăng tiến độ của dự án.
Dé tôn tại và phát triển thi các công ty xây dựng cần cãi tiến quy trình quản lý vật tư trong xây dựng. Một lối suy nghĩ tưởng chừng đơn giản nhưng không phải lúc nảo cũng có thể áp dụng trong các tổ chức. Trong đề tài này, áp dụng nguyên lý sản xuất Just-In-Time, với mục tiêu loại trừ lãng phí bằng cách giảm phế phẩm và các lãng phí không cân thiết, giảm thiểu mức hàng tồn kho, rút ngăn chu kì, cải thiện năng suất lao dong, tận dụng thiết bị và mặt băng. HVTH: Trần Thị Diễm Lé-1770107 3 Luận văn thạc sĩ GVHD:TS.Nguyén Anh Thư Trên cơ sở áp dụng BIM các công việc của quá trình hình thành và sử dụng công trình xây dựng có tính chất phân mảnh, do nhiều chủ thể thực hiện được kết nỗi và tích hợp với nhau.
Với tính năng vượt trội so với phương pháp truyền thống. BIM đã giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu qua công việc về chất lượng, tiễn độ va chi phí, giảm lãng phí đối với dự án xây dựng. Hiện nay, nhiều nước trên thế giới như Anh, Mỹ, Đức, Nhật, Úc, Brazil, Canada, Pháp, New Zealand, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông, Nga, Trung quốc. đã áp dụng BIM ở nhiều mức độ khác nhau.
Mô hình BIM giúp các bên tham gia dự án có thé khám phá mọi khía cạnh của dự án, từ việc thiết kế có tối ưu hay không, phát hiện các rủi ro của dự án như xung đột thiết kế sẽ làm phát sinh chi phí sau này đến việc hình dung được khối lượng và thời gian của tất cả các nguôn lực phục vu cho dự án có những kế hoạch phù hợp về tài chính va quản lý. Như vay, quản lý vật tư có vai trò quan trọng đối với ngành xây dựng, hiệu qua nó đem lại nhiều lợi ích to lớn cho ngành. Ngoài ra, hiện trạng của Việt Nam thì quản lý vật tư được xem là phương thức thích hợp có thể đáp ứng được nhu cầu cải thiện năng suất cũng như gia tăng lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiêp xây dựng Việt Nam trong môi trường cạnh tranh như hiện nay. BIM tích hợp thông tin của công trình vào một nguồn cơ sở dữ liệu được sử dụng một cách thống nhất cho cả vòng đời công trình nhăm tối ưu hóa các gia đoạn thiết kế, thi công, quan lý vận hành và bao trì công trình; phục vụ quản lý của chủ đầu tư, của nhà thầu và của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động xây dựng.
Với mong muốn khắc phục các hạn chế của quản ly vật tư trong ngành xây dựng bang việc kết hợp quy trình quản ly vật tư vào mô hình BIM, giúp các kỹ su công trường chủ động hơn trong việc kiểm tra, lập kế hoạch thi công và dự trù cung ứng vật tư, nhìn thấy trước các rủi ro, hỗ trợ việc ra quyết định kịp thời, giúp các bên thuộc dự án cùng phối hợp tốt hơn trong vấn đề đảo bảo quản lý vật tư trên công trường xây dựng. Đó là ly do hình thành dé tai: “UNG DUNG MO HÌNH THONG TIN XÂY DỰNG (BIM) VÀ NGUYEN LY JUST IN TIME (JIT) NANG CAO HIEU QUA QUAN LY VAT TU XAY DUNG”.2 Cac cau hoi nghiên cứu HVTH: Tran Thi Diém Lé-1770107 4 Luận văn thạc sĩ GVHD:TS.Nguyén Anh Thư Cac cau hỏi nghiên cứu đã được đặt ra: - Vai trò công tác quản lý vật tư xây dựng là gì 2 - Lam thé nao để liên kết thông tin nhà thầu chính va nhà cung cấp nhằm nâng cao hiệu quả của trong quá trình đặt hàng và giao hàng về công trường ? - — Việc ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) nâng cao hiệu quả như thé nao trong công tác quản lý vật tư xây dựng ? 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu - Tim hiểu các van dé tôn đọng trong quan lý vật tư xây dựng. - Tim hiểu các van dé liên quan công tác quản lý vật tư xây dựng đưa trên lý thuyết Just-In-Time.