Chương 1 TỎNG QUAN 1. Bản đồ, bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1. Khái quát chung về bản đồ Theo K.Salischev, ban đồ được định nghĩa như sau: “Bản đồ là hình ảnh tông quan thu nhỏ trong một lưới chiếu của bề mặt trái đất, bề mặt các vật thể không gian ngoài trái dat, thể hiện trên đó các đối tượng trong bằng một hệ thống các ký hiệu”.Salischev, 2001) Có thể coi bản đồ là mô hình ký hiệu tượng hình nhằm mô tả thế giới thực (đúng hơn là một phan nào đó của thé giới thực). Ban đồ dùng dé phản ánh trực quan những tri thức đã tích luy được cũng như dé nhận biết những tri thức mới.
Bản đồ có thé phân nhóm theo lãnh thé bao trùm (hé g101, quéc gia, tỉnh.); theo nội dung (dia hình, chuyên đề): theo mục đích sử dụng (giáo khoa, du lịch, nghiên cứu khoa học); theo phương thức sử dụng (treo tường, dé ban.); theo tỉ lệ. Bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1. Các nội dung cơ bản về bản đồ địa chính a. Bản đô địa chính Theo Điều 3 Luật dat đai 2013: “ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa dat và các yếu tổ địa lí có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị tran, được cơ quan nhà nước có thâm quyên xác nhận.
(Luật đất dai, 2013) Bản đồ địa chính số là bản đồ được lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ chuyên dụng dưới dạng số. Ban đồ địa chính số được tao ra bởi nhiều cách khác nhau như số hóa từ bản đồ địa chính dạng giấy; xây dựng từ các số liệu được đo đạc từ thực địa bằng các máy đo chuyên dụng. Mục đích lập bản đề địa chính Thống kê, kiểm tra diện tích đất từng khu vực và trong cả nước. Xác lập quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền trên đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
Công cụ nhà nước thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ các 4 công việc có liên quan đến đất đai: thu thuế, giải quyết tranh chấp, quy hoạch đất đai, đền Cung cấp thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân sự như: thừa kế, chuyên đồi, cho, tặng, thé chấp, kinh doanh bat động sản. Cung cấp dữ liệu dé xây dựng cơ sở dit liệu về đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai cũng như các ngành có liên quan. Cơ sở toán học lập bản dé địa chính Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính, cơ sở toán học thành lập bản đồ địa chính bao gồm các nội dung chính sau: Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000; trên mat phang chiếu hình, ở múi chiếu 3°, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành. Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể tại Phụ lục số 02 của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014.
Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính là khung trong của mảnh bản đồ địa chính được thiết lập mở rộng thêm khi cần thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ vượt ra ngoài phạm vi thé hiện của khung trong tiêu chuẩn. Phạm vi mở rộng khung trong của mảnh ban đồ địa chính mỗi chiều là 10 cm hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn. Lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính được thiết lập với khoảng cách 10 cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giao điểm, được thể hiện bằng các dấu chữ thập (+). Các thông số của file chuẩn ban đồ + Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ: quy định tại Thông tư số 973/2001/TT- TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
+ Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm: e Don vị làm việc chính (Master Units): mét (m); e Don vị làm việc phụ (Sub Units): mi li mét (mm); e D6 phân giải (Resolution): 1000; 5 « Toa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin): X: 500000 m, Y: 1000000 m. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính (được quy định cụ thể tại điểm 5 Điều 5 của Thông tư 25/2014/BTNMT về Quy định về bản đồ địa chính). Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính: tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của mảnh bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vi hành chính cấp xã. Tên gọi mảnh trích đo địa chính: tên gọi của mảnh, trích đo địa chính bao gồm tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện trích đo địa chính; hệ tọa độ thực hiện trích đo (VN-2000, tự do); khu vực thực hiện trích đo (địa chỉ thửa đất: số nhà, xứ đồng, thôn, xóm.) và số liệu của mảnh trích đo địa chính.
Mật độ điểm khống chế tọa độ d. Các nội dung chính của bản do địa chính Khung ban đồ; Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc 6n định; Méc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp; Méc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn; Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa dat; Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên ban đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thé trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình; Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến; Dia vật, công trình có giá tri về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao; Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao; ghi chú thuyết minh. Các nội dung về bản đồ hiện trang sử dung dat a.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Theo Điều 18 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT: Ban đồ hiện trang sử dụng đất là bản 6 đồ được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, vùng kinh tế - xã hội và cả nước đề thể hiện sự phân bồ các loại đất tại thời điểm kiêm kê đất đai. Mục đích của bản đô hiện trạng sử dung dat Thống kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ hằng năm được thé hiện đúng vị trí, đúng loại đất được ghi trong Luật đất đai hiện hành trên ban đồ ở những tỷ lệ thích hợp đối với các cấp hành chính. Là tài liệu phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch hàng năm được cấp có thâm quyền phê duyệt; phục vụ các yêu cau cấp bách của công tác quan lý Nhà nước về đất đai; là tài liệu cơ bản dé các ngành khác nghiên cứu, xây dựng và định hướng phát triển của ngành của mình, đặc biệt là các ngành sử dụng nhiều đất như Nông nghiệp, lâm nghiệp. Đề đạt được mục đích trên thì bản đồ HTSDĐ phải đáp ứng được các yêu cầu sau: + Toàn bộ các loại đất thuộc phạm vi quản lý của đơn vị hành chính đó trong đường địa giới hành chính và theo các quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của các cơ quan nhà nước có thâm quyền.
+ Biểu thị ranh giới các khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế; ranh giới các nông trường, lâm trường; ranh giới các đơn vị quốc phòng, an ninh; ranh giới các khu vực đã quy hoạch đã cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã triển khai cắm mốc trên thực địa. + Đối với khu vực đang có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ HTSDĐ phải thé hiện rõ vị trí, ranh giới của khu vực đó. + Bản đồ HTSDĐ của đơn vị hành chính tiếp giáp biển phải thể hiện toản bộ diện tích của các loại đất của phan đất liền và các đảo, quan đảo trên biên tính đến đường bờ biển theo quy định hiện hành tai thời điểm thành lập bản đồ HTSDĐ. Qua trên, ta có thé thấy được vai trò hữu dụng của bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nói chung và quản lý đất đai nói riêng c.
Nội dung của bản do hiện trạng sử dụng đất Về nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, nội dung bản đồ HTSDĐ dạng số được chia thành 5 nhóm lớp chính. Nhóm lớp cơ sở toán học gồm: khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan; Vị Nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất gồm: Ranh giới các khoanh đất tổng hợp và ký hiệu loại dat; Nhóm lớp thuộc dit liệu nền địa lí gồm: nhóm lớp biên giới, địa giới; nhóm lớp địa hình; nhóm lớp thủy hệ; nhóm lớp giao thông; nhóm lớp kinh tế, xã hội. Các ghi chú, thuyết minh; Nhóm lớp ranh giới và số thứ tự các khoanh đất của bản đồ kiểm kê đất d. Tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Dé xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần căn cứ vào các đặc điểm sau: + Mục đích, yêu cầu khi thành lập, phù hợp với quy hoạch. + Kích thước của các yếu tố nội dung ban đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ. + Quy mô diện tích, hình dạng khu vực nghiên cứu. Căn cứ vào các yêu cầu đặc điểm trên, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được lập theo quy định trình bay ở Bảng 1.
Tỷ lệ bản đồ HT SDĐ các cấp theo diện tích Đơn vị hành aint Dién tich tw nhién (ha) Tỷ lệ ban đồ Dưới 120 1: 1000 Chest Từ 120 abn 500 1: 2000 Trén 500 dén 3.000 1: 5000 Cấp huyện Từ 3.000 1: 25000 Cấp tinh Từ 100.