MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu chung Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tốc độ phát triển kinh tế, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đô thị hóa đạt tốc độ cao nhất trong cả nước. Quá trình đô thị hóa đã và đang diễn ra nhanh chóng tại Việt Nam với tốc độ tăng khoảng 8. Tuy nhiên, cùng với sự tăng nhanh dân số đô thi, quá trình đô thị hóa đang làm tăng thêm sức ép lên hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng và dịch vu do thi. Mặt khác, công tác quản lý đô thị hiện nay còn rất nhiều hạn chế và một trong những vấn đề nồi bật nhất là chưa có được một hệ thống dữ liệu đô thị tong hop day đủ và cập nhật liên tục thường xuyên.
Trong công tác quản lý đô thị, ton tại van đề lớn là các thông tin dạng bản đồ quy hoạch hiện nay vẫn đang chủ yếu lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy hoặc file Auto Cad, còn các thông tin liên quan khác lại phân tan, chưa tích hop với thông tin dang bản đỗ dé trở thành một hệ thống thông thông tin tong thể. Các nhà quản lý sẽ gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định đối với các bài toán quản lý do không được cung cấp day đủ và khai thác hiệu quả các thông tin về quy hoạch — xây dựng — cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Do đó, van dé quan trọng đặt ra hiện nay là từng ngành khai thác quản ly co sở hạ tầng (bưu chính. điện, cấp nước, thoát nước.) cần xây dựng riêng cho mình một hệ thống cơ sở quan lý thông tin địa lý chính xác vị trí hệ thong mạng lưới ngầm đang quản lý; dé từ đó tong hợp chung trên một nên hệ thông thông tin tong thé nhăm tránh chồng chéo trong xây dựng hạ tang và ảnh hưởng đến các hạ tang kỹ thuật khác phát triển đúng quy hoạch.
Trong những năm gần đây, hệ thong thông tin địa ly GIS là một công cụ mạnh có ảnh hưởng to lớn trên các mặt kỹ thuật nghiên cứu trong lĩnh vực địa lý và phân tích không gian. Hệ thống thông tin địa lý GIS là một công cụ hỗ trợ tốt nhất vẫn đề nêu trên. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công nghệ hữu ích trong quản lý và xử lý tích hợp các dữ liệu họa đồ có toạ độ (bản đồ) với các dạng cơ sở dữ liệu khác (thông tin mạng lưới, thông tin khai thác dữ liệu khách hàng.) dé tong hợp thành một cơ sở dữ liệu tông thể quản lý cơ sở hạ tầng. Mục tiêu dài hạn của hệ thông GIS hạ tang đô thị là hỗ trợ chính quyên đô thị và các cơ quan liên quan nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và quy hoạch hạ tầng do thị và các dịch vụ đồ thị.2 Xác định vấn đề nghiên cứu HVTH: NGUYEN MINH BẰNG — MSHV: 12080276 ma LUẬN VĂN THẠC SĨ Trong công tác quản lý hiện nay, các đơn vị quản lý sử dung cơ sở hạ tầng ngâm hiện nay chưa cập nhật (hoặc vẫn chưa hoàn chỉnh) vị trí tọa độ chính xác hệ thống mạng lưới công trình ngầm mình đang quản lý.
Điều này dẫn đến không cung cấp chính xác vị trí, gây nên sự chồng chéo hoặc xâm phạm đến công trình ngầm của đơn vị quản lý khác (như đặt tuyến ống cấp nước trên vỉa hè trùng hoặc giao cắt vị trí tuyến công thoát nước hay cáp ngâm điện, điện thoại. Do đó, từng đơn vị quản lý cần xây dựng cơ sở thông tin dữ liệu chính xác vị trí công trình ngầm của mình đang quản lý trên một hệ thống tọa độ thông tin địa lý thống nhất (VN2000) sẽ giúp cho công tác quản lý, quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là công trình ngâm được dễ dàng và thuận lợi. Vì vậy trong công tác quản lý công trình ngầm, đặc biệt là tại các khu đô thị mới cần xây dựng hoàn thiện trên hệ thong thông tin địa ly GIS nhằm chuẩn hóa tọa độ vi trí ban đầu cũng như thiết kế và xây dựng một hệ thống công trình ngầm hoàn chỉnh. Qua luận văn thạc sĩ chuyên ngành “Công nghệ và quản lý xây dựng” với đề tài : ”Ứng dung GIS trong quan lý xây dựng hệ thong mạng lưới cấp nước trong khu đô thị mới”, tác giả dé ra phương thức xây dựng quy trình thiết kế mạng lưới cấp nước trên nền cơ sở dữ liệu hệ thong thông tin địa ly GIS, chuẩn hóa, tự động hóa trong thiết kế, lập trình ước tính khái toán chi phí dau tư, đồng thời tối ưu hóa thời gian tái cau trúc đầu tư mạng lưới dé chi phí dòng chi là nhỏ nhất.3 Mục tiêu nghiên cứu Quản lý xây dựng hệ thông mạng lưới cấp nước trong khu đô thị mới trên nền hệ thong thông tin địa ly GIS trong suốt vòng đời của dự án nhằm thực hiện các mục tiêu sau: a./ Giai đoạn thiết kế: - Xây dựng quy trình thiết kế: chuẩn hóa, tự động hóa quy trình thiết kế mạng lưới cấp nước trong khu đô thị mới.
- Với những phương án thiết kế tự động từ mô hình: xác định những yếu t6 ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương án tối ưu, thông qua phương pháp phân tích các nhân tố Smart lựa chọn phương án thiết kế tối ưu từ mô hình tự động thiết kế. - Nghiên cứu lập trình tự động ước tính khái toán dự án thiết kế xây dựng mạng lưới cấp nước mới trong khu đô thị mới trên nền GIS./ Giai đoạn thi công: Quản lý, cập nhật tiễn độ thi công xây dựng mạng lưới cấp nước thực tế trên nền GIS./ Giai đoạn thực hiện quan lý dự án Xác định thời gian tái cau trúc đầu tư dự án xây dựng mạng lưới cấp nước qua mô phỏng hàm chi phí dòng chi theo thời gian. HVTH: NGUYEN MINH BẰNG — MSHV: 12080276 ma LUẬN VĂN THẠC SĨ 1.4 Phạm vi nghiên cứu - _ Thời gian thực hiện: từ 10/2/2014 đến 20/6/2014 - _ Đối tượng nghiên cứu: chuẩn hóa, tự động hóa quy trình thiết kế dự án xây dựng mạng lưới cấp nước trong khu đô thị mới, xác định thời điểm tối ưu nhất tái đầu tư lại dự án. Nghiên cứu này ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong quản lý xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước trong khu đô thị mới.
Tuy nhiên, qua nghiên cứu này có thé tiếp tục phát triển mở rộng trên tat cả hệ thông công trình ngâm khác tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng như các khu vực khác.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu Về mặt thực tiễn: nghiên cứu ứng dụng thực tiễn hệ thong thông tin địa ly GIS trong quan ly xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước trong khu đô thi mới sẽ: - Dinh vi, quản lý toàn bộ hệ thống công trình ngâm: thoát nước, điện lực. điện thoại, cấp nước khu đô thị mới trên nền hệ thống thông tin địa lý GIS theo tọa độ địa lý quốc gia VN2000.1: Họa đồ khu đô thị mới trên nền GIS - Chia sẻ cơ sở dữ liệu cho các đơn vị quản lý công trình ngầm khác (điện, điện thoại, thoát nước) nhằm tránh quy hoạch phát triển chồng chéo, xâm phạm ảnh hưởng lẫn nhau. - Tự động hóa, chuẩn hóa thiết kế mạng lưới cấp nước trong khu đô thị mới trên nên GIS. HVTH: NGUYEN MINH BẰNG — MSHV: 12080276 Q) ma LUẬN VĂN THẠC SĨ - Phân tích đánh giá các yếu tố thuộc tính nhằm lựa chọn phương án thiết kế tối ưu về kỹ thuật cũng như về mặt kinh tế qua phương pháp Smart.
- Ước tính tự động khái toán toàn bộ chi phí thực hiện dự án. - Xác định thời điểm tái câu trúc đầu tư lại dự án xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước, đồng thời định mức chênh lệch giá bán nước dé dự án thực hiện sẽ tạo ra lợi nhuận. Về mặt học thuật: - Xây dung, dé xuất code lập trình nhằm tự động hóa thiết kế, ước tính khái toán chi phí dự án xây dựng mạng lưới cấp nước mới. - Xác định, đánh giá các tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương án thiết kế.
Dé xuất phương pháp Smart phân tích đánh giá lựa chọn phương án thiết kế tối ưu nhất. - Xây dựng hàm chi phí dòng chi của dự án theo thời gian thực hiện dự án, qua đó tối ưu hóa, xác định thời gian tái đầu tư dự án dé tổng chi phí là nhỏ nhất. HVTH: NGUYEN MINH BẰNG — MSHV: 12080276 ma LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG II: TONG QUAN 2.1 Hệ thống thông tin dia lý GIS Hệ thong thông tin địa lý (Geographic Information System — gọi tắt là GIS) được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trong 10 năm lại đây. GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới.
GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quan lý, các doanh nghiệp, các cá nhân. đánh giá được hiện trang cua các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vẫn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nên hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào. GIS là một công cụ máy tính dé lập bản đồ và quan lý phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên cơ sở tong hợp nguồn dữ liệu. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường và các phép phân tích thống kê, phân tích không gian.
Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thông thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược). Hệ thống thông tin dia lý là hệ thống quản lý, phân tích và hién thị cơ sở dữ liệu thông tin địa lý, được thé hiện qua các tập thông tin: ¢ _ Các bản đồ: giao diện trực tuyến với dữ liệu địa lý dé tra cứu, trình bày kết quả và sử dụng như là một nên thao tác với thế giới thực. ‹ _ Các tập thông tin dia lý: thông tin địa lý dạng file và dạng cơ sở dữ liệu gdm các yếu tỐ, mạng lưới, địa hình, thuộc tính. ¢ _ Các mô hình xử lý: tập hợp các quy trình xử lý dé phân tích tự động.
¢ Các mô hình dữ liệu: bao gồm quy tắc và sự toàn vẹn giống như các hệ thông tin khác.