Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag hbeag và kiến thức thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy hà nội 2002

Tài liệu nghiên cứu Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag hbeag và kiến thức thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2002

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.3. Phương pháp chọn mẫu

2.4. Nội dung nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

2.5. Vấn đề đạo đức

2.6. Những đóng góp của đề tài

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

6. CHƯƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn

Phụ lục 2: Các bước vận động đối tượng

Phụ lục 3: Giấy đồng ý kiểm tra sức khoẻ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tỷ lệ HBsAg và HBeAg ở Phụ Nữ Mang Thai

Viêm gan B là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai. Tỷ lệ nhiễm HBsAg và HBeAg ở nhóm đối tượng này có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cả mẹ và con. Theo nghiên cứu, tỷ lệ HBsAg ở phụ nữ mang thai tại Cầu Giấy, Hà Nội dao động từ 12-16%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và kiến thức về phòng chống viêm gan B trong cộng đồng.

1.1. Định nghĩa và Ý nghĩa của HBsAg và HBeAg

HBsAg và HBeAg là các kháng nguyên quan trọng trong chẩn đoán viêm gan B. HBsAg cho biết sự hiện diện của virus trong cơ thể, trong khi HBeAg chỉ ra mức độ hoạt động của virus. Việc hiểu rõ về các kháng nguyên này giúp phụ nữ mang thai nhận thức được nguy cơ lây truyền cho con.

1.2. Tình hình Nhiễm HBsAg và HBeAg tại Cầu Giấy

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm HBsAg ở phụ nữ mang thai tại Cầu Giấy là 12,7%. Trong số đó, 36,3% phụ nữ mang HBsAg cũng có HBeAg dương tính. Điều này cho thấy nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con là rất cao, đặc biệt trong giai đoạn sinh nở.

II. Vấn đề và Thách thức trong Phòng Chống Viêm Gan B

Mặc dù có nhiều biện pháp phòng ngừa, nhưng tỷ lệ nhiễm viêm gan B vẫn cao ở phụ nữ mang thai. Một trong những thách thức lớn là thiếu kiến thức về bệnh và các biện pháp phòng ngừa. Nhiều phụ nữ không biết rằng viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của trẻ sơ sinh.

2.1. Thiếu Kiến Thức về Viêm Gan B

Nhiều phụ nữ mang thai không có kiến thức đầy đủ về viêm gan B, bao gồm cách lây truyền và các biện pháp phòng ngừa. Điều này dẫn đến việc họ không thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ sức khỏe của mình và con cái.

2.2. Khó Khăn trong Tiếp Cận Dịch Vụ Y Tế

Việc tiếp cận dịch vụ y tế để xét nghiệm và tiêm phòng viêm gan B còn hạn chế. Nhiều phụ nữ không biết đến các dịch vụ này hoặc không có điều kiện để tham gia, dẫn đến tỷ lệ nhiễm bệnh cao.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tỷ Lệ Nhiễm HBsAg và HBeAg

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc khảo sát và thu thập dữ liệu từ phụ nữ mang thai tại quận Cầu Giấy. Các phương pháp xét nghiệm HBsAg và HBeAg được áp dụng để xác định tỷ lệ nhiễm trong nhóm đối tượng này. Kết quả sẽ giúp đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao nhận thức và phòng ngừa viêm gan B.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu từ các phụ nữ mang thai tại các trạm y tế. Điều này giúp đảm bảo tính đại diện và chính xác của kết quả.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và xét nghiệm máu để xác định tình trạng nhiễm HBsAg và HBeAg. Các thông tin về kiến thức và thực hành phòng chống viêm gan B cũng được ghi nhận.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm HBsAg và HBeAg ở phụ nữ mang thai tại Cầu Giấy là đáng báo động. Những thông tin này sẽ được sử dụng để xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe và tiêm phòng viêm gan B cho phụ nữ mang thai, nhằm giảm thiểu nguy cơ lây truyền cho trẻ sơ sinh.

4.1. Tỷ Lệ Nhiễm HBsAg và HBeAg

Kết quả cho thấy 12,7% phụ nữ mang thai có HBsAg dương tính, trong đó 36,3% có HBeAg dương tính. Điều này cho thấy nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con là rất cao.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Phòng Ngừa

Cần triển khai các chương trình giáo dục sức khỏe và tiêm phòng viêm gan B cho phụ nữ mang thai. Việc này không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn giảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh trong cộng đồng.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ nhiễm HBsAg và HBeAg ở phụ nữ mang thai tại Cầu Giấy là cao. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để nâng cao kiến thức và thực hành phòng chống viêm gan B. Tương lai, nghiên cứu này sẽ là cơ sở cho các chương trình sức khỏe cộng đồng nhằm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm viêm gan B.

5.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng nhiễm viêm gan B ở phụ nữ mang thai, từ đó giúp các nhà hoạch định chính sách có cơ sở để xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả.

5.2. Hướng Đi Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và theo dõi tình trạng nhiễm viêm gan B trong cộng đồng, đồng thời triển khai các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức và phòng ngừa bệnh.

14/07/2025
Luận văn xác định tỷ lệ mang hbsag hbeag và kiến thức thực hành về phòng chống viêm gan vi rút b ở phụ nữ có thai tại quận cầu giấy hà nội 2002

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘYTẾ ■■■■ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG CHU THỊ THU HÀ XÁC ĐỊNH TỶ LỆ MANG HBsAg, HBeAg VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỂ PHÒNG CHỐNG VIÊM GAN VI RÚT B Ở PHỤ NỮ CÓ THAI TẠI QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI - 2002 LUẬN VÀN THẠC SỲ Y TÊ CÔNG CỘNG Mã số: Hướng dẫn khoa học: Ts. Nguyễn Văn Mạn HÀ NỘI, 2002 r c£u (ĩ.,v Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới: Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy cô giáo Trường Đại học Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thu ận l ợi cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tiến sĩ Nguyễn Văn Mạn, người thầy đã trực liếp hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quí báu giúp tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này. Ban Giám đốc Trung tám Y tê Dự phòng Hà Nội, các anh, các ch ị, b ạn bè đồng nghiệp đã giúp tôi rất nhiều trong công việc và học tập.

Tiên sĩ Lê Văn Don - Chủ nhiệm khoa Miễn Dịch, Bệnh vi ện Trung Ương Quân đội 108, thạc sĩ Nguyễn Văn Khanh, cử nhân Nguyễn Thị Bình, đã giúp tôi thực hiện các xét nghiệm viêm gan. Trung tâm Y tế quận Cầu Giấy, Đội Y tế Dự phòng, trạm y tế các phường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian làm việc tại thực địa. Tôi xin cảm ơn các học viên lớp Cao học Y tê'Công cộng khoá 4, Trường Đại học Y tế Công cộng, gia đình, bạn bè và người thân đã động viên và giúp đ ỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Một lần nữa tôi xin chăn thành cảm ơn ! Hà nội, ngày 10 tháng 9 năm 2002 Bác sĩ Chu Thị Thu Hà NHỮNG TỪ VIẾT TẮT AOP Immunization Practices Advisory Commitee ADN Desoxyribonucleic acid (axít desôxyribônuclêic) Anti-HBc Antibody against Hepatitis B core antigen (kháng thể kháng kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B) Anti-HBe Antibody against Hepatitis B e antigen (kháng thể kháng kháng nguyên e vi rút viêm gan B) Anti-HBs Antibody against Hepatitis B surface antigen (kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B) ARN Ribonucleic acid (axít ribônuclêic) ATTM An toàn truyền máu ĂUMVS Àn uống mất vệ sinh DPT Diphtheria - Tetanus - Acellular pertussis vaccine Văc xin bạch hầu - uốn ván - ho gà ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay (Thử nghiêm liên kết miễn dịch hấp thụ men) HBcAg Hepatitis B core antigen (kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B) HBeAg Hepatitis B e Antigen (Kháng nguyên e vi rút viêm gan B) HBIG Hepatitis B Immune Globulin (Globulin miên dịch phòng viêm gan B) HBsAg Hepatitis B surface antigen (Kháng nguyên bề mặt vi rút viêm ganB) HBsAg (+) HBsAg dương tính (Tình trạng mang HBsAg trong máu) HBV Hepatitis B virus ( Vi rút viêm gan B) IgG Immunoglobulin G IgM Immunoglobulin M KN Kháng nguyên KT Kháng thể SGPT(ALAT) Aỉamine aminotransferaza TCMR Tiêm chủng mở rộng TDAT Tình dục an toàn TP.

HCM Thành phô' Hồ Chí Minh UTGNP Ung thư gan nguyên phát VGB Viêm gan B VSDT Vệ sinh dịch tễ WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) DANH MUC CÁC BẢNG TRANG Bảng 3. Mối liên quan giữa trình độ học vấn với nhiễm HBsAg Bảng 3. Mối liên quan giữa lần có thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg 31 Bảng 3. Mối liên quan giữa nạo, sảy thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg 32 Bảng 3.

Số người cho rằng bệnh VGB có lây 32 Bảng 3. Hiểu biết về đường lây nhiễm VGB 35 Bảng 3. Bệnh có nguy hiểm 35 Bảng 3. Điểm trung bình của hiểu biết theo nhóm tuổi 36 Bảng 3.

Điểm trung bình của hiểu biết theo trình độ học vấn 38 Bảng 3. Môi liên quan giữa trình độ học vấn với hiểu biết 38 Bảng 3. Điểm trung bình của hiểu biết theo nghê nghiệp 39 Bảng 3. Mối liên quan giữa nghề nghiệp với hiểu biết 39 Bảng 3.

Thực hành về phòng chống VGB 40 Bảng 3. Lý do không đi tiêm phòng 40 Bảng 3. Nghề nghiệp với thực hành 41 Bảng 3. Mối liên quan giữa hiểu bết với thực hành 42 Bảng 3.

Mối liên quan giữa hiểu biết với tình trạng nhiễm HBsAg 43 Bảng 3. Môi liên quan giữa thực hành với tình trạng nhiễm HBsAg 43 Bảng 3. Mối liên quan giữa tiếp cận dịch vụ y tế với thực hành 44 Bảng 3. Mối liên quan giữa các nguồn thông tin với hiểu biết 44 Bảng 3.

Mối liên quan giữa các nguồn thông tin với thực hành 45 45 DANH MỤC CÁC BlỂU Đổ TRANG Biểu đồ 3. Phân bố tuổi 26 Biểu đồ 3. Phân bô' nghề nghiệp 26 Biểu đồ 3. Phán bố trình độ học vấn 27 Biểu đồ 3.

Phân bô' tuổi thai 27 Biểu đồ 3. Phân bô'lần có thai 28 Biểu đồ 3. Phân bô' mổ đẻ, đẻ khó 28 Biểu đồ 3. Tình hình nạo, sảy thai 29 Biểu đồ 3.

Tỷ lệ nhiễm HBsAg 29 Biểu đồ 3. Phán bô' tỷ lệ nhiễm HBsAg theo nhóm tuổi 30 Biểu đồ 3. Phán bố tỷ lệ nhiễm HBsAg theo trình độ học vấn 30 Biểu đồ 3. Phân bô' tỷ lệ nhiễm HBsAg theo nghê nghiệp 31 Biểu đồ 3.

Tỷ lệ nhiễm HBeAg ở phụ nữ có HBsAg(+) 33 Biểu đồ 3. Nghe về bệnh VGB 33 Biểu đồ 3. Nguồn thông tin 34 Biểu đồ 3. Hiểu biết về nguyên nhân 34 Biểu đồ 3.

Hiểu biết về phòng lây nhiễm 36 Biểu đồ 3. Hiểu biết vê hậu quả VGB 37 Biểu đồ 3. Hiểu biết về thời gian tiêm phòng cho con 37 Biểu đồ 3. Nhóm tuổi với thực hành 41 Biểu đồ 3.

Nhóm tuổi với thực hành 42 MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG ĐẶT VẤN ĐỂ 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3 CHUÔNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CŨƯ 24 2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 24 2.

Thiết kế nghiên cứu 25 2. Phương pháp chọn mẫu 25 2. Nội dung nghiên cứu và phương pháp thu thập sô' liêu 26 2. Vấn đề đạo đức 27 2.

Những đóng góp của đề tài 27 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 52 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN 65 CHƯƠNG 6.

KHUYẾN NGHỊ 67 TÀI LIÊU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC Phụ lục 1. Bộ câu hỏi phỏng vấn Phụ lục 2. Các bước vận động đối tượng Phụ lục 3. Giấy đổng ý kiểm tra sức khoẻ 1 ĐẶT VÂN ĐỂ Viêm gan do vi rút hiện nay là một trong những vấh đề quan tâm hàng đầu của công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng trên phạm vi toàn thế giới.

Ngày nay các nhà khoa học đã xác định và đặt tên cho sáu loại vi rút chính gây viêm gan là A, B, c, D, E và G. Trong sáu loại vi rút viêm gan trên thì vi rút viêm gan B (HBV) được quan tâm đặc biệt bởi mức độ nguy hiểm và tính chất lây truyền của nó. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) gần 30% dân số thế giới (khoảng 2 tỷ người) có những dấu hiệu huyết thanh học chứng tỏ đã từng nhiễm vi rút viêm gan B (HBV). Trong đó có khoảng 350 triệu người nhiễm vi rút viôm gan B mạn tính và 3/4 số đó nằm ở Châu Á, (5-10% là người lớn, 70-90% là trẻ em [29], [46]), khoảng một triệu người chết vì xơ gan và ung thư gan mỗi năm [108].

Một trong những vấn đề quan trọng của dịch tễ nhiễm vi rút viêm gan B là tuổi bị nhiêm, có đến 90% trẻ sơ sinh khi bị nhiễm HBV trở thành người mang vi rút mạn lính, trong khi đó ở người lớn tỷ lệ này chỉ là 5-10% [29], [40], [46]. Hậu quả nặng nề mà HBV gây ra là tình trạng viêm gan mạn, xơ gan và ung thư gan nguyên phát dẫn đốn tử vong sau khi bị nhiễm từ 10 - 20 nãm. Bệnh viêm gan vi rút B có ba đường lây chính: Từ mẹ truyền cho con (lây truyền dọc); Truyền qua đường tình dục; Qua đường truyền máu và các sản phẩm từ máu, tiêm chích. Trong những vùng có tỷ lệ viêm gan B lưu hành cao (> 8%) [69], [108], phần lón nhiễm vi rút viêm gan B xảy ra trong thời kỳ thơ ấu do mẹ truyền cho con [60], [84], [102].

Nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con càng cao nếu người mẹ mang HBsAg có HBeAg(+): 70-90% trẻ sinh ra từ những người mẹ này có nguy cơ bị nhiễm HBsAg trong những ngày tháng đầu tiên của cuộc đời và 85-90% trở thành người mang vi rút viêm gan B mạn tính [40], [73], Để khắc phục nguy cơ lây truyền cũng như hậu quả của nhiễm vi rút viêm gan B, tiêm chủng vắc xin viêm gan B là một biện pháp có hiệu quả nhất để phòng tránh nhiễm vi rút viêm gan B và các hâu quả của nó. Tiêm chủng viêm gan B có thể lồng ghép vào chương trình TCMR của Tổ chức Y tế Thế giới [16] và ở Việt Nam đã được thực hiên từ nãm 1997. 2 Việt Nam là một nước nằm trong khu vực có nguy cơ cao về nhiễm vi rút viôm gan B với tỷ lệ người mang vi rút viêm gan B trong cộng đổng dao động từ 11,3 - 25,5% [2], [5], [7], [32]. Tỷ lê người HBsAg(+) ở phụ nữ cố thai từ 12-16% [3], [5], [18], [31] và đường lây chủ yếu là đường mẹ - con [84].

Phạm Song và cộng sự đã tiến hành khảo sát sự hiện diện của HBsAg và HBeAg ở 1.865 cặp mẹ - con trong thời kỳ sinh đẻ cho kết quả như sau: 12,7% bà mẹ có HBsAg(+), trong đó 36,3% bà mẹ vừa có HBsAg(+) và HBeAg(+). Các bà mẹ có HBsAg(+) nhưng HBeAg(-) thì con của họ có HBsAg(+) là 44,7%, trong khi đó các bà mẹ vừa có HBsAg(+) và HBeAg(+) thì có tới 95,6% con của họ có HBsAg(+) [24]. Điều đó chứng tỏ sự lây nhiễm vi rút viêm gan B qua đường chu sinh rất quan trọng, đặc biệt ở các bà mẹ vừa có HBsAg(+) và HBeAg(+). Cho đến nay, ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về tỷ lẹ nhiễm HBV nhtmg chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến kiến thức, thực hành của người dân nói chung và phụ nữ có thai nói riêng về phòng chống viôm gan vi rút B.

Cầu Giấy là một quận mới thành lập (7/1997), với dân số là 142.848 người, phụ nữ có thai hàng năm vào khoảng 2000. Tại đây, chưa có tác giả nào nghiên cứu về tình trạng nhiễm HBsAg, HBeAg và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút B ở phụ nữ có thai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Tỷ lệ HBsAg, HBeAg và Kiến Thức Phòng Chống Viêm Gan B Ở Phụ Nữ Mang Thai Tại Cầu Giấy, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng nhiễm virus viêm gan B trong nhóm phụ nữ mang thai tại khu vực Cầu Giấy, Hà Nội. Nghiên cứu không chỉ chỉ ra tỷ lệ nhiễm HBsAg và HBeAg mà còn đánh giá kiến thức và thực hành phòng chống bệnh viêm gan B trong cộng đồng. Những thông tin này rất quan trọng, giúp nâng cao nhận thức và cải thiện các biện pháp phòng ngừa cho phụ nữ mang thai, từ đó giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cho cả mẹ và con.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến bệnh viêm gan và các bệnh truyền nhiễm khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Kiến thức thực hành phòng chống bệnh viêm gan b của người nhà người bệnh viêm gan b tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương năm 2022, nơi cung cấp thông tin về thực hành phòng chống bệnh viêm gan B. Ngoài ra, tài liệu Kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh sán lá gan nhỏ và một số yếu tố liên quan đến thực hành của người dân tại xã hà vinh và hà dương huyện hà trung thanh hóa năm 2021 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp phòng chống bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng phòng chống nhiễm sán lá gan nhỏ của người dân tại thị trấn rạng đông huyện nghĩa hưng tỉnh nam định năm 2009 2012 sẽ cung cấp thêm thông tin về các can thiệp cộng đồng hiệu quả trong việc phòng chống bệnh truyền nhiễm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe cộng đồng.