BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘYTẾ ■■■■ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG CHU THỊ THU HÀ XÁC ĐỊNH TỶ LỆ MANG HBsAg, HBeAg VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỂ PHÒNG CHỐNG VIÊM GAN VI RÚT B Ở PHỤ NỮ CÓ THAI TẠI QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI - 2002 LUẬN VÀN THẠC SỲ Y TÊ CÔNG CỘNG Mã số: Hướng dẫn khoa học: Ts. Nguyễn Văn Mạn HÀ NỘI, 2002 r c£u (ĩ.,v Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới: Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, bộ môn, các thầy cô giáo Trường Đại học Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thu ận l ợi cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tiến sĩ Nguyễn Văn Mạn, người thầy đã trực liếp hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quí báu giúp tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này. Ban Giám đốc Trung tám Y tê Dự phòng Hà Nội, các anh, các ch ị, b ạn bè đồng nghiệp đã giúp tôi rất nhiều trong công việc và học tập.
Tiên sĩ Lê Văn Don - Chủ nhiệm khoa Miễn Dịch, Bệnh vi ện Trung Ương Quân đội 108, thạc sĩ Nguyễn Văn Khanh, cử nhân Nguyễn Thị Bình, đã giúp tôi thực hiện các xét nghiệm viêm gan. Trung tâm Y tế quận Cầu Giấy, Đội Y tế Dự phòng, trạm y tế các phường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian làm việc tại thực địa. Tôi xin cảm ơn các học viên lớp Cao học Y tê'Công cộng khoá 4, Trường Đại học Y tế Công cộng, gia đình, bạn bè và người thân đã động viên và giúp đ ỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Một lần nữa tôi xin chăn thành cảm ơn ! Hà nội, ngày 10 tháng 9 năm 2002 Bác sĩ Chu Thị Thu Hà NHỮNG TỪ VIẾT TẮT AOP Immunization Practices Advisory Commitee ADN Desoxyribonucleic acid (axít desôxyribônuclêic) Anti-HBc Antibody against Hepatitis B core antigen (kháng thể kháng kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B) Anti-HBe Antibody against Hepatitis B e antigen (kháng thể kháng kháng nguyên e vi rút viêm gan B) Anti-HBs Antibody against Hepatitis B surface antigen (kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B) ARN Ribonucleic acid (axít ribônuclêic) ATTM An toàn truyền máu ĂUMVS Àn uống mất vệ sinh DPT Diphtheria - Tetanus - Acellular pertussis vaccine Văc xin bạch hầu - uốn ván - ho gà ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay (Thử nghiêm liên kết miễn dịch hấp thụ men) HBcAg Hepatitis B core antigen (kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B) HBeAg Hepatitis B e Antigen (Kháng nguyên e vi rút viêm gan B) HBIG Hepatitis B Immune Globulin (Globulin miên dịch phòng viêm gan B) HBsAg Hepatitis B surface antigen (Kháng nguyên bề mặt vi rút viêm ganB) HBsAg (+) HBsAg dương tính (Tình trạng mang HBsAg trong máu) HBV Hepatitis B virus ( Vi rút viêm gan B) IgG Immunoglobulin G IgM Immunoglobulin M KN Kháng nguyên KT Kháng thể SGPT(ALAT) Aỉamine aminotransferaza TCMR Tiêm chủng mở rộng TDAT Tình dục an toàn TP.
HCM Thành phô' Hồ Chí Minh UTGNP Ung thư gan nguyên phát VGB Viêm gan B VSDT Vệ sinh dịch tễ WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) DANH MUC CÁC BẢNG TRANG Bảng 3. Mối liên quan giữa trình độ học vấn với nhiễm HBsAg Bảng 3. Mối liên quan giữa lần có thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg 31 Bảng 3. Mối liên quan giữa nạo, sảy thai với tỷ lệ nhiễm HBsAg 32 Bảng 3.
Số người cho rằng bệnh VGB có lây 32 Bảng 3. Hiểu biết về đường lây nhiễm VGB 35 Bảng 3. Bệnh có nguy hiểm 35 Bảng 3. Điểm trung bình của hiểu biết theo nhóm tuổi 36 Bảng 3.
Điểm trung bình của hiểu biết theo trình độ học vấn 38 Bảng 3. Môi liên quan giữa trình độ học vấn với hiểu biết 38 Bảng 3. Điểm trung bình của hiểu biết theo nghê nghiệp 39 Bảng 3. Mối liên quan giữa nghề nghiệp với hiểu biết 39 Bảng 3.
Thực hành về phòng chống VGB 40 Bảng 3. Lý do không đi tiêm phòng 40 Bảng 3. Nghề nghiệp với thực hành 41 Bảng 3. Mối liên quan giữa hiểu bết với thực hành 42 Bảng 3.
Mối liên quan giữa hiểu biết với tình trạng nhiễm HBsAg 43 Bảng 3. Môi liên quan giữa thực hành với tình trạng nhiễm HBsAg 43 Bảng 3. Mối liên quan giữa tiếp cận dịch vụ y tế với thực hành 44 Bảng 3. Mối liên quan giữa các nguồn thông tin với hiểu biết 44 Bảng 3.
Mối liên quan giữa các nguồn thông tin với thực hành 45 45 DANH MỤC CÁC BlỂU Đổ TRANG Biểu đồ 3. Phân bố tuổi 26 Biểu đồ 3. Phân bô' nghề nghiệp 26 Biểu đồ 3. Phán bố trình độ học vấn 27 Biểu đồ 3.
Phân bô' tuổi thai 27 Biểu đồ 3. Phân bô'lần có thai 28 Biểu đồ 3. Phân bô' mổ đẻ, đẻ khó 28 Biểu đồ 3. Tình hình nạo, sảy thai 29 Biểu đồ 3.
Tỷ lệ nhiễm HBsAg 29 Biểu đồ 3. Phán bô' tỷ lệ nhiễm HBsAg theo nhóm tuổi 30 Biểu đồ 3. Phán bố tỷ lệ nhiễm HBsAg theo trình độ học vấn 30 Biểu đồ 3. Phân bô' tỷ lệ nhiễm HBsAg theo nghê nghiệp 31 Biểu đồ 3.
Tỷ lệ nhiễm HBeAg ở phụ nữ có HBsAg(+) 33 Biểu đồ 3. Nghe về bệnh VGB 33 Biểu đồ 3. Nguồn thông tin 34 Biểu đồ 3. Hiểu biết về nguyên nhân 34 Biểu đồ 3.
Hiểu biết về phòng lây nhiễm 36 Biểu đồ 3. Hiểu biết vê hậu quả VGB 37 Biểu đồ 3. Hiểu biết về thời gian tiêm phòng cho con 37 Biểu đồ 3. Nhóm tuổi với thực hành 41 Biểu đồ 3.
Nhóm tuổi với thực hành 42 MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG ĐẶT VẤN ĐỂ 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3 CHUÔNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CŨƯ 24 2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 24 2.
Thiết kế nghiên cứu 25 2. Phương pháp chọn mẫu 25 2. Nội dung nghiên cứu và phương pháp thu thập sô' liêu 26 2. Vấn đề đạo đức 27 2.
Những đóng góp của đề tài 27 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 52 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN 65 CHƯƠNG 6.
KHUYẾN NGHỊ 67 TÀI LIÊU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC Phụ lục 1. Bộ câu hỏi phỏng vấn Phụ lục 2. Các bước vận động đối tượng Phụ lục 3. Giấy đổng ý kiểm tra sức khoẻ 1 ĐẶT VÂN ĐỂ Viêm gan do vi rút hiện nay là một trong những vấh đề quan tâm hàng đầu của công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng trên phạm vi toàn thế giới.
Ngày nay các nhà khoa học đã xác định và đặt tên cho sáu loại vi rút chính gây viêm gan là A, B, c, D, E và G. Trong sáu loại vi rút viêm gan trên thì vi rút viêm gan B (HBV) được quan tâm đặc biệt bởi mức độ nguy hiểm và tính chất lây truyền của nó. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) gần 30% dân số thế giới (khoảng 2 tỷ người) có những dấu hiệu huyết thanh học chứng tỏ đã từng nhiễm vi rút viêm gan B (HBV). Trong đó có khoảng 350 triệu người nhiễm vi rút viôm gan B mạn tính và 3/4 số đó nằm ở Châu Á, (5-10% là người lớn, 70-90% là trẻ em [29], [46]), khoảng một triệu người chết vì xơ gan và ung thư gan mỗi năm [108].
Một trong những vấn đề quan trọng của dịch tễ nhiễm vi rút viêm gan B là tuổi bị nhiêm, có đến 90% trẻ sơ sinh khi bị nhiễm HBV trở thành người mang vi rút mạn lính, trong khi đó ở người lớn tỷ lệ này chỉ là 5-10% [29], [40], [46]. Hậu quả nặng nề mà HBV gây ra là tình trạng viêm gan mạn, xơ gan và ung thư gan nguyên phát dẫn đốn tử vong sau khi bị nhiễm từ 10 - 20 nãm. Bệnh viêm gan vi rút B có ba đường lây chính: Từ mẹ truyền cho con (lây truyền dọc); Truyền qua đường tình dục; Qua đường truyền máu và các sản phẩm từ máu, tiêm chích. Trong những vùng có tỷ lệ viêm gan B lưu hành cao (> 8%) [69], [108], phần lón nhiễm vi rút viêm gan B xảy ra trong thời kỳ thơ ấu do mẹ truyền cho con [60], [84], [102].
Nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con càng cao nếu người mẹ mang HBsAg có HBeAg(+): 70-90% trẻ sinh ra từ những người mẹ này có nguy cơ bị nhiễm HBsAg trong những ngày tháng đầu tiên của cuộc đời và 85-90% trở thành người mang vi rút viêm gan B mạn tính [40], [73], Để khắc phục nguy cơ lây truyền cũng như hậu quả của nhiễm vi rút viêm gan B, tiêm chủng vắc xin viêm gan B là một biện pháp có hiệu quả nhất để phòng tránh nhiễm vi rút viêm gan B và các hâu quả của nó. Tiêm chủng viêm gan B có thể lồng ghép vào chương trình TCMR của Tổ chức Y tế Thế giới [16] và ở Việt Nam đã được thực hiên từ nãm 1997. 2 Việt Nam là một nước nằm trong khu vực có nguy cơ cao về nhiễm vi rút viôm gan B với tỷ lệ người mang vi rút viêm gan B trong cộng đổng dao động từ 11,3 - 25,5% [2], [5], [7], [32]. Tỷ lê người HBsAg(+) ở phụ nữ cố thai từ 12-16% [3], [5], [18], [31] và đường lây chủ yếu là đường mẹ - con [84].
Phạm Song và cộng sự đã tiến hành khảo sát sự hiện diện của HBsAg và HBeAg ở 1.865 cặp mẹ - con trong thời kỳ sinh đẻ cho kết quả như sau: 12,7% bà mẹ có HBsAg(+), trong đó 36,3% bà mẹ vừa có HBsAg(+) và HBeAg(+). Các bà mẹ có HBsAg(+) nhưng HBeAg(-) thì con của họ có HBsAg(+) là 44,7%, trong khi đó các bà mẹ vừa có HBsAg(+) và HBeAg(+) thì có tới 95,6% con của họ có HBsAg(+) [24]. Điều đó chứng tỏ sự lây nhiễm vi rút viêm gan B qua đường chu sinh rất quan trọng, đặc biệt ở các bà mẹ vừa có HBsAg(+) và HBeAg(+). Cho đến nay, ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về tỷ lẹ nhiễm HBV nhtmg chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến kiến thức, thực hành của người dân nói chung và phụ nữ có thai nói riêng về phòng chống viôm gan vi rút B.
Cầu Giấy là một quận mới thành lập (7/1997), với dân số là 142.848 người, phụ nữ có thai hàng năm vào khoảng 2000. Tại đây, chưa có tác giả nào nghiên cứu về tình trạng nhiễm HBsAg, HBeAg và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút B ở phụ nữ có thai.