Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc với đề tài "Tương tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh" (chuyên ngành Tâm lý học, mã số 9.01, bảo vệ năm 2019 tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mạc Văn Trang) tập trung giải quyết vấn đề tương tác hợp tác ngang hàng của người học trong bối cảnh chuyển đổi phương thức đào tạo đại học.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dựa trên luận điểm xã hội học của Auguste Comte (1798–1857) về bản chất con người xã hội trong các hoạt động nhóm có tổ chức, tương tác giữa người với người được chia thành hai dạng cơ bản: tương tác hợp tác và tương tác cạnh tranh. Tại các trường đại học Việt Nam, phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ trao quyền tự chủ cho người học trong việc quyết định kế hoạch, lộ trình, tiến độ và cách thức hoàn thành chương trình đào tạo. Phương thức này đòi hỏi sinh viên phải tự xây dựng và đăng ký thời khóa biểu cá nhân, đồng thời khối lượng giờ tự học ngoài giờ lên lớp bắt buộc phải chiếm tỉ trọng gấp đôi giờ học lý thuyết trên lớp.
Trong thực tế, sinh viên đại học đối mặt với sự đa dạng về văn hóa, hoàn cảnh sống, tâm lý xa gia đình và sự bỡ ngỡ trước môi trường đào tạo mới. Nhiều sinh viên vẫn giữ thói quen thụ động, học vẹt, ỷ lại vào giảng viên hoặc lệ thuộc vào bạn bè; nhiều trường hợp không thích ứng được dẫn đến kết quả học tập kém, bị cảnh báo học vụ, thôi học hoặc kéo dài thời gian tốt nghiệp. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận tương tác dưới góc độ phương pháp dạy học, kỹ năng mềm trong khuôn khổ ngành Giáo dục học và Sư phạm học. Vấn đề tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ chưa được nghiên cứu hệ thống dưới góc độ Tâm lý học chuyên sâu. Đề tài được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống lý luận và thực tiễn này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh; xác định các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tác động tâm lý sư phạm nhằm cải thiện tính tích cực tương tác hợp tác, góp phần nâng cao kết quả học tập của sinh viên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập.
- Xây dựng cơ sở lý luận về tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất và tổ chức thực nghiệm biện pháp cải thiện tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ.
Giả thuyết khoa học
- Thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay chỉ ở mức trung bình khi đánh giá qua hai tiêu chí: tính chủ động và tính hứng thú tương tác; mức độ trung bình này thể hiện đồng thời ở cả ba hoạt động học tập đặc thù của học chế tín chỉ.
- Quá trình tương tác hợp tác chịu tác động của nhiều yếu tố; trong đó, nhu cầu tương tác với bạn, kỹ năng học tập hợp tác, sự tác động của giảng viên/cố vấn học tập và môi trường học tập là những yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ nhất.
- Nếu giảng viên và cố vấn học tập áp dụng các biện pháp tác động sư phạm phù hợp thì sẽ giúp sinh viên nâng cao tính tích cực tương tác hợp tác, qua đó cải thiện kết quả học tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ.
- Khách thể nghiên cứu:
- Khảo sát chính thức: $552$ sinh viên hệ đại học chính quy (năm thứ nhất, thứ hai và thứ ba) thuộc 3 khối ngành: Kinh tế, Kỹ thuật, Sư phạm tại 9 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khách thể giảng viên: $104$ giảng viên đang trực tiếp giảng dạy tại 3 khối ngành trên và kiêm nhiệm công tác Cố vấn học tập.
- Khách thể khảo sát thử nghiệm thang đo: $171$ sinh viên.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 biểu hiện tâm lý (sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực; tương tác trực tiếp thường xuyên; tương tác có trách nhiệm; có đánh giá, rút kinh nghiệm) qua 2 tiêu chí đo lường tính tích cực (tính chủ động và tính hứng thú). Luận án khảo sát trong 3 hoạt động: xây dựng thời khóa biểu cá nhân, đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến, tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp; không nghiên cứu tần số cơ học của tương tác.
- Thời gian thực hiện: Đề tài tiến hành từ tháng 5/2015 đến tháng 4/2018; dữ liệu thực tiễn thu thập trên sinh viên các khóa năm học 2016–2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tổng quan tài liệu quốc tế trong luận án phân chia các công trình theo hai hướng nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả & Công trình tiêu biểu |
Phát hiện & Luận điểm chính |
| Ảnh hưởng của tương tác hợp tác đến kết quả học tập và đời sống tâm lý |
Maller (1929), May & Doobs (1937) Morton Deutsch (1949a, 1949b) Johnson & Johnson (1970, 2002, 2014) Astin (1993) Buchs & Mugny (2004) Amy Soller (2001) |
- Deutsch (1949) thiết lập nền tảng lý thuyết về hợp tác và cạnh tranh. - Johnson & Johnson (2002) phân tích 117 công trình: 62% khẳng định học tập hợp tác nâng cao thành tích vượt trội so với học cạnh tranh/cá nhân; 38% chứng minh tác động đến lòng tự trọng và hòa nhập xã hội. - Johnson & Johnson (2014) tổng hợp 305 nghiên cứu (1960–2009): học hợp tác thúc đẩy thành tích cao hơn học cạnh tranh 49% và học cá nhân 53%. - Astin (1993) khẳng định tương tác SV-SV là 1 trong 2 yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả đào tạo đại học. - Buchs & Mugny (2004), Soller (2001) giải thích cơ chế nâng cao nhận thức qua đối thoại, tranh luận và giải thích thông tin. |
| Cấu trúc tâm lý của tương tác hợp tác |
Morton Deutsch (1949a, 1949b) Johnson & Johnson (1974, 2002) Kaufman và cộng sự (1997) Lou và cộng sự (2001) Amy Soller (2001) |
- Deutsch xác lập cấu trúc cốt lõi là sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực. - Johnson & Johnson hoàn thiện mô hình 5 thành phần: (1) Phụ thuộc lẫn nhau tích cực, (2) Trách nhiệm cá nhân, (3) Tương tác trực diện, (4) Kỹ năng hợp tác, (5) Xử lý nhóm. - Kaufman và cộng sự (1997) phát triển mô hình 6 yếu tố; Lou và cộng sự (2001) nhấn mạnh khâu lập kế hoạch và giải thích chi tiết. - Amy Soller (2001) xây dựng mô hình tương tác hỗ trợ qua máy tính gồm 5 yếu tố: sự tham gia, hiểu biết xã hội, kỹ năng hội thoại tích cực, phân tích hiệu suất - xử lý nhóm, tăng cường tương tác. |
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các tác giả tiếp cận tương tác ở nhiều góc độ:
- Tương tác và xã hội hóa cá nhân: Bùi Văn Huệ (1995), Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2008) phân tích tương tác như phương tiện tiếp thu tri thức và hòa nhập xã hội.
- Tương tác ngang hàng trong phương pháp dạy học tích cực: Nguyễn Thị Hường (2002), Nguyễn Thị Thanh Hằng (2010), Đặng Thị Mai (2017), Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012) chứng minh thảo luận nhóm, sắm vai, trò chơi học tập giúp nâng cao điểm số và hứng thú của người học. Tạ Quang Tuấn (2010) khảo sát "tương tác người học - người học" trên 3 bình diện: ngôn ngữ, nhận thức và hành vi tích cực - chủ động. Nguyễn Đức Sơn (2009) chỉ ra tương tác làm tăng độ cố kết nhóm; Nguyễn Thị Huệ (2004) nghiên cứu mối liên hệ giữa hoạt động nhóm và vị thế học sinh.
- Cấu trúc của tương tác: Vũ Dũng (1995) chỉ ra 2 thành tố cơ bản của ê-kíp lãnh đạo là sự tương hợp tâm lý và sự phối hợp hành động. Lê Minh Nguyệt (2010) và Cao Thị Nga xây dựng cấu trúc tương tác mẹ - con và thầy - trò dựa trên nhu cầu, sự hiểu biết, tương hợp tâm lý và kỹ năng tương tác. Đặng Thành Hưng (2007), Nguyễn Thị Hương (2012), Nguyễn Thị Thanh phân tích cấu trúc học tập hợp tác nhóm nhỏ dựa trên mục đích chung, chia sẻ nguồn lực, phụ thuộc tích cực và trách nhiệm cá nhân.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình quốc tế chủ yếu nhìn nhận tương tác hợp tác như một phương pháp tổ chức dạy học của giảng viên và thường đo lường tần số gặp gỡ cơ học mà bỏ qua mặt thái độ của người học (như Johnson & Johnson từng lưu ý). Tại Việt Nam, đa số các công trình thuộc phân ngành Giáo dục học và Sư phạm học, xem tương tác là thủ pháp giảng dạy trên lớp. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: nghiên cứu tương tác hợp tác như một hoạt động tự chủ, tự giác của sinh viên dưới góc độ Tâm lý học chuyên biệt trong bối cảnh học chế tín chỉ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Khái niệm tương tác: Luận án xác định tương tác là sự tác động qua lại hai chiều giữa các chủ thể, có sự phản hồi và ảnh hưởng lẫn nhau. Phân loại theo hình thức gồm: trực tiếp (mặt đối mặt) và gián tiếp (qua phương tiện truyền thông); theo phương tiện gồm ngôn ngữ và phi ngôn ngữ; theo chủ thể gồm cá nhân - cá nhân, cá nhân - nhóm, nhóm - nhóm; theo tính chất gồm tương tác hợp tác và tương tác cạnh tranh.
- Bản chất hoạt động học tập theo học chế tín chỉ: Tiếp thu lý thuyết của Phan Trọng Ngọ (2005), Jean Piaget và Lev Vygotsky (khái niệm "vùng phát triển gần"), hoạt động học tập của sinh viên mang tính nghiên cứu độc lập. Theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT và công thức giờ tín chỉ của James Quaan (Hoàng Văn Vân, 2009: lý thuyết $1+0+2$, thực hành $0+2+1$, tự học $0+0+3$), tự học là yêu cầu bắt buộc và chiếm gấp đôi thời lượng trên lớp, cấu thành ít nhất 20% điểm đánh giá quá trình. Ba hoạt động đặc thù gồm: xây dựng thời khóa biểu cá nhân, đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến và tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp (trong 3 dạng nhóm: nhóm chính thức, nhóm không chính thức, nhóm cơ sở theo Johnson & Johnson, 2002a).
- Khái niệm tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học chế tín chỉ: Là sự tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau tích cực, được thực hiện trực tiếp một cách thường xuyên, có trách nhiệm và có đánh giá, rút kinh nghiệm giữa sinh viên với nhau trong các hoạt động học tập theo học chế tín chỉ nhằm hoàn thành chương trình đào tạo nghề nghiệp tương lai.
- Khung phân tích 4 biểu hiện tâm lý và 2 tiêu chí đo:
- Biểu hiện 1: Sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực (gắn bó mục tiêu, chia sẻ tài nguyên, cùng hưởng quyền lợi và nghĩa vụ theo nguyên tắc "cùng bơi hoặc cùng chìm").
- Biểu hiện 2: Tương tác trực tiếp thường xuyên (gặp gỡ trực diện mặt đối mặt để trao đổi, thảo luận, quan sát hành vi, phi ngôn ngữ).
- Biểu hiện 3: Tương tác có trách nhiệm (trách nhiệm với nhiệm vụ bản thân, hỗ trợ bạn và không ỷ lại làm thay).
- Biểu hiện 4: Tương tác có đánh giá, rút kinh nghiệm (xử lý nhóm, nhận xét kết quả, điều chỉnh phương thức làm việc).
- Hai tiêu chí đo lường tính tích cực: Tính chủ động tương tác và Tính hứng thú tương tác.
Phương pháp luận nghiên cứu
Nghiên cứu quán triệt 3 nguyên tắc phương pháp luận của Tâm lý học Mác-xít:
- Nguyên tắc quyết định luận duy vật của các hiện tượng tâm lý: Đặt hiện tượng tương tác hợp tác vào điều kiện kinh tế - xã hội, bối cảnh đào tạo cụ thể của các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguyên tắc tiếp cận nhân cách – hoạt động – giao tiếp: Sinh viên là chủ thể tích cực; nhân cách và quan hệ liên cá nhân hình thành, biến đổi thông qua hoạt động học tập và giao tiếp nhóm.
- Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Xem xét các thành tố tâm lý, các yếu tố ảnh hưởng chủ quan - khách quan và hệ thống biện pháp can thiệp trong mối liên hệ biện chứng đa chiều.
Phương pháp nghiên cứu thực tế và dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu: Phân tích các chủ trương, quy chế đào tạo tín chỉ, giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm các thang đo Likert tương ứng 4 biểu hiện tâm lý qua 2 tiêu chí đo. Khảo sát thử nghiệm $n = 171$ sinh viên để kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha; khảo sát chính thức $N = 552$ sinh viên và $N = 104$ giảng viên/cố vấn học tập tại 9 trường đại học.
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn sâu cá nhân sinh viên, cán bộ Đoàn - Hội, giảng viên và cố vấn học tập nhằm thu thập dữ liệu định tính bổ trợ.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận hành vi tương tác, biểu cảm, mức độ phối hợp trong các buổi thảo luận, làm việc nhóm và đăng ký học phần.
- Phương pháp thực nghiệm tâm lý sư phạm: Tổ chức can thiệp tác động sư phạm trên nhóm thực nghiệm, so sánh chỉ số đo trước và sau tác động với nhóm đối chứng.
- Phương pháp thống kê toán học: Phân tích dữ liệu bằng phần mềm chuyên dụng; sử dụng các đại lượng thống kê: Tần số, Tỉ lệ phần trăm (%), Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai biệt ($t$-test, ANOVA), phân tích tương quan Pearson ($r$) và mô hình hồi quy tuyến tính dự báo mức độ tác động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến tương tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập
Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu vấn đề tương tác học tập từ các công trình quốc tế (Maller, May & Doobs, Deutsch, Johnson & Johnson, Astin, Buchs & Mugny, Soller...) đến các nghiên cứu trong nước (Vũ Dũng, Đặng Thành Hưng, Tạ Quang Tuấn, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Thị Thanh...). Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã khẳng định vai trò của tương tác hợp tác đối với thành tích học tập và đời sống tâm lý xã hội (tăng lòng tự trọng, giảm căng thẳng, tăng gắn kết), đồng thời xác lập các mô hình cấu trúc tương tác nhóm.
Tuy nhiên, hướng tiếp cận phổ biến vẫn coi tương tác hợp tác là biện pháp giảng dạy áp đặt từ phía giảng viên trong giờ lên lớp. Khoảng trống được xác định là thiếu các công trình nghiên cứu tâm lý học về tính tự chủ, tự giác hợp tác của sinh viên trong môi trường tự học của học chế tín chỉ.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm công cụ: tương tác, tương tác hợp tác, sinh viên (độ tuổi 17–23), học chế tín chỉ. Tác giả làm rõ 4 điểm khác biệt căn bản giữa đào tạo tín chỉ và đào tạo niên chế:
- Kế hoạch học tập: Khung chương trình mềm dẻo, sinh viên tự lập thời khóa biểu cá nhân thay vì học theo thời khóa biểu cố định.
- Cách thực hiện nhiệm vụ: Sinh viên phải chủ động thực hiện đăng ký tín chỉ trực tuyến trên hệ thống mạng.
- Vấn đề tự học: Giờ tự học ngoài lớp gấp đôi giờ học trên lớp, mang tính bắt buộc và có tính điểm quá trình.
- Vai trò người dạy: Giảng viên chuyển từ truyền thụ một chiều sang hỗ trợ, hình thành chức danh Giảng viên - Cố vấn học tập.
Từ đó, chương 2 cụ thể hóa 4 biểu hiện tâm lý (phụ thuộc lẫn nhau tích cực; tương tác trực tiếp thường xuyên; tương tác có trách nhiệm; có đánh giá rút kinh nghiệm) và 2 tiêu chí đánh giá mức độ tích cực (tính chủ động, tính hứng thú) vận dụng vào 3 hoạt động học tập đặc thù. Đồng thời, chương này phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố chủ quan (nhu cầu tương tác, kỹ năng học tập hợp tác, động cơ, sức khỏe, nhận thức) và nhóm yếu tố khách quan (tác động của giảng viên/cố vấn học tập, môi trường học tập, cơ sở vật chất, quy chế đào tạo).
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình triển khai nghiên cứu thực tiễn, mô tả cơ cấu mẫu khảo sát và hệ thống thang đo.
CƠ CẤU KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày chi tiết các bảng danh mục khách thể và độ tin cậy thang đo:
- Bảng 3.1: Khách thể nghiên cứu là sinh viên ($N = 552$).
- Bảng 3.2: Khách thể là giảng viên ($N = 104$).
- Bảng 3.3: Đặc điểm khách thể khảo sát thử sinh viên ($n = 171$).
- Bảng 3.4: Độ tin cậy của thang đo tương tác hợp tác của sinh viên (kiểm định hệ số Cronbach's Alpha đạt chuẩn tin cậy khoa học).
- Bảng 3.5: Thang đánh giá thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh (quy định khoảng điểm chia mức độ: Thấp, Trung bình, Cao).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, thể hiện toàn bộ số liệu thống kê thu thập từ thực tiễn qua 32 bảng số liệu (từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.32):
| Nhóm nội dung |
Bảng biểu số liệu trong luận án |
Luận điểm và phát hiện thực nghiệm chính |
| Thực trạng chung |
Bảng 4.1, Bảng 4.2 |
Điểm trung bình chung mức độ tương tác hợp tác của sinh viên đạt mức Trung bình. Điểm tính chủ động tương tác cao hơn điểm tính hứng thú tương tác. |
| Hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân |
Bảng 4.3 đến Bảng 4.9 |
Khảo sát 4 biểu hiện tâm lý (phụ thuộc tích cực, trực tiếp thường xuyên, trách nhiệm, đánh giá rút kinh nghiệm) và 2 tiêu chí đo; mức độ tương tác hợp tác đạt mức trung bình, sinh viên chủ yếu thảo luận trong nhóm bạn thân/nhóm cơ sở để tìm kiếm giải pháp xếp lịch học tối ưu. |
| Hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến |
Bảng 4.10 đến Bảng 4.16 |
Mức độ tương tác hợp tác đạt thấp nhất trong cả 3 hoạt động. Do tính chất cạnh tranh chỗ học trực tuyến và áp lực nghẽn mạng, tương tác hợp tác chủ yếu diễn ra ở việc hỗ trợ kỹ thuật, chia sẻ thiết bị, nhường lớp học phần hoặc động viên tinh thần trong nhóm nhỏ. |
| Hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp |
Bảng 4.17 đến Bảng 4.23 |
Mức độ tương tác hợp tác đạt cao nhất trong 3 hoạt động. Sinh viên thể hiện rõ rệt sự phân công nhiệm vụ, thảo luận bài tập lớn, giảng giải kiến thức cho nhau và họp nhóm rút kinh nghiệm. |
| Phân tích các yếu tố ảnh hưởng |
Bảng 4.24: Nhu cầu tương tác Bảng 4.25: Kỹ năng học tập hợp tác Bảng 4.26: Tác động của GV/Cố vấn học tập Bảng 4.27: Môi trường học tập Bảng 4.28: Tương quan giữa các yếu tố Bảng 4.29: Mô hình dự báo tác động |
Phân tích tương quan và hồi quy chỉ ra: Nhóm yếu tố chủ quan (nhu cầu tương tác, kỹ năng học tập hợp tác) có hệ số ảnh hưởng mạnh hơn nhóm yếu tố khách quan (tác động của giảng viên, cơ sở vật chất môi trường). Các yếu tố đều có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê với mức độ tương tác hợp tác. |
| Kết quả thực nghiệm tác động |
Bảng 4.30: Xây dựng TKB cá nhân Bảng 4.31: Đăng ký TKB trực tuyến Bảng 4.32: Tự học nhóm ngoài giờ |
So sánh đối chứng trước và sau can thiệp thực nghiệm cho thấy: Nhóm thực nghiệm có sự gia tăng điểm số ĐTB về tính chủ động và hứng thú tương tác hợp tác ở cả 3 hoạt động với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), khẳng định tính khả thi của các biện pháp tác động đề xuất. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận chuyên biệt về tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong môi trường đào tạo theo học chế tín chỉ dưới góc độ Tâm lý học.
- Xác lập định nghĩa công cụ và mô hình cấu trúc gồm 4 biểu hiện tâm lý đặc trưng: (1) Sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực, (2) Tương tác trực tiếp thường xuyên, (3) Tương tác có trách nhiệm, (4) Tương tác có đánh giá, rút kinh nghiệm.
- Đề xuất phương pháp tiếp cận đánh giá mức độ tương tác dựa trên tính tích cực tâm lý qua 2 tiêu chí: Tính chủ động và Tính hứng thú tương tác (thay thế cho cách đo lường tần số cơ học truyền thống). Xác định rõ cơ chế tác động của hệ thống các yếu tố chủ quan và khách quan đối với tương tác hợp tác.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng thực nghiệm: Mức độ tích cực tương tác hợp tác của sinh viên các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay chỉ ở mức trung bình. Trong đó, tính tích cực trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp đạt mức cao nhất, tiếp theo là hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân, và thấp nhất là hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến.
- Làm rõ mối quan hệ giữa các thành tố: Điểm số tiêu chí tính chủ động tương tác luôn cao hơn tính hứng thú tương tác; nhóm yếu tố chủ quan (nhu cầu cá nhân, kỹ năng hợp tác) giữ vai trò chi phối mạnh mẽ hơn nhóm yếu tố khách quan (tác động của nhà trường, giảng viên, môi trường).
- Thiết kế và thực nghiệm thành công hệ thống các biện pháp tác động tâm lý sư phạm, chứng minh tính hiệu quả thực tế trong việc nâng cao kỹ năng tương tác và kết quả học tập của người học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Nhà trường và Phòng Đào tạo: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tối ưu hóa hệ thống phần mềm đăng ký tín chỉ trực tuyến nhằm giảm thiểu xung đột, nghẽn mạng; mở rộng không gian phòng tự học, thư viện, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên sinh hoạt nhóm ngoài giờ lên lớp; hoàn thiện hệ thống thông tin quy chế và khung chương trình đào tạo rõ ràng, minh bạch.
- Đối với Giảng viên và Cố vấn học tập: Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng sư phạm tương tác; thiết kế các nhiệm vụ tự học nhóm gắn liền với thang điểm đánh giá quá trình; thực hiện đầy đủ vai trò cố vấn, chủ động tư vấn kỹ năng xây dựng kế hoạch học tập, hỗ trợ sinh viên tháo gỡ khó khăn tâm lý và phương pháp học tập.
- Đối với Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên: Tổ chức các diễn đàn, câu lạc bộ học thuật, các buổi tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm đăng ký môn học và phương pháp tự học hiệu quả cho sinh viên năm đầu; nhân rộng mô hình "nhóm học tập cơ sở", đôi bạn cùng tiến.
- Đối với Sinh viên: Nâng cao nhận thức về quyền tự chủ trong học chế tín chỉ; chủ động rèn luyện 5 nhóm kỹ năng hợp tác (lãnh đạo, ra quyết định, xây dựng lòng tin, giao tiếp, quản lý xung đột); xây dựng tinh thần trách nhiệm cá nhân và thói quen đánh giá, rút kinh nghiệm sau các phiên làm việc nhóm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Khách thể khảo sát mới tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại 9 trường đại học thuộc 3 khối ngành (Kinh tế, Kỹ thuật, Sư phạm) ở các khóa năm 1, năm 2, năm 3; chưa bao quát các khối ngành đặc thù khác (như Y dược, Nghệ thuật, Xã hội nhân văn) và chưa khảo sát sinh viên năm cuối.
- Luận án tập trung đo lường tính tích cực (tính chủ động và tính hứng thú) trong 3 hoạt động học tập đặc thù, chưa đi sâu phân tích tần số cơ học hay các hình thức tương tác đa phương tiện gián tiếp trên mạng xã hội ngoài giờ học.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở giáo dục đại học tại các vùng miền khác trên cả nước và đa dạng hóa các khối ngành đào tạo.
- Nghiên cứu sâu hơn về tương tác hợp tác trên nền tảng học tập trực tuyến (E-learning/Blended learning) và các công cụ số hỗ trợ làm việc nhóm.
- Khảo sát mối liên hệ định lượng dài hạn giữa mức độ tương tác hợp tác và kết quả điểm trung bình chung tích lũy (GPA) qua toàn bộ tiến trình đào tạo của sinh viên.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên Tâm lý học và Giáo dục học: Tham khảo khung lý luận về tương tác ngang hàng, hệ thống thang đo 4 biểu hiện tâm lý và 2 tiêu chí đo lường tính tích cực (Chương 2 và Chương 3), cùng kỹ thuật phân tích thống kê định lượng trong tâm lý học thực nghiệm.
- Giảng viên đại học và Cố vấn học tập: Vận dụng các phát hiện thực tiễn ở Chương 4 để nắm bắt các rào cản tâm lý của sinh viên, từ đó thiết kế các hoạt động nhóm ngoài giờ lên lớp và thực hiện tư vấn học vụ hiệu quả.
- Cán bộ quản trị đại học, Phòng Đào tạo, Phòng Công tác Sinh viên, Đoàn - Hội: Sử dụng các kết quả nghiên cứu và kiến nghị thực tiễn để tối ưu hóa quy trình đăng ký thời khóa biểu trực tuyến, tổ chức môi trường tự học và xây dựng các phong trào học thuật hỗ trợ sinh viên thích ứng với học chế tín chỉ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ là sự tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau tích cực, được thực hiện trực tiếp một cách thường xuyên, có trách nhiệm và có đánh giá, rút kinh nghiệm với nhau giữa sinh viên với sinh viên trong hoạt động học tập theo học chế tín chỉ nhằm hoàn thành chương trình học tập cho nghề nghiệp tương lai.
2. Bốn biểu hiện tâm lý của tương tác hợp tác được luận án xác lập gồm những gì?
Bốn biểu hiện tâm lý gồm:
- Sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực: Sự liên kết chặt chẽ về quyền lợi, nghĩa vụ, cùng hướng đến mục tiêu chung theo nguyên tắc thành công của cá nhân gắn liền với thành công của nhóm ("cùng bơi hoặc cùng chìm").
- Tương tác trực tiếp thường xuyên: Sự tiếp xúc mặt đối mặt không qua trung gian để trao đổi thông tin, giảng giải kiến thức, quan sát ngôn ngữ hình thể và hỗ trợ kịp thời.
- Tương tác có trách nhiệm: Tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, đồng thời hỗ trợ thành viên khác và không làm thay công việc của nhau.
- Tương tác có đánh giá, rút kinh nghiệm: Quá trình xử lý nhóm, phân tích các hành vi hữu ích/chưa hữu ích sau mỗi phiên làm việc để điều chỉnh hoạt động tiếp theo.
3. Ba hoạt động học tập đặc thù của học chế tín chỉ được luận án chọn khảo sát thực trạng là gì?
Ba hoạt động gồm:
- Hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân: Sinh viên bàn bạc, thảo luận để lập kế hoạch học tập tối ưu, phù hợp năng lực cá nhân và quy định chung của nhà trường.
- Hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến: Hoạt động thao tác trên hệ thống mạng để hiện thực hóa kế hoạch học tập, mang tính cạnh tranh chỗ học cao và chịu áp lực kỹ thuật.
- Hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp: Hoạt động độc lập không có sự giám sát trực tiếp của giảng viên, chiếm thời lượng gấp đôi giờ học trên lớp theo quy định tín chỉ.
4. Khách thể và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án được tổ chức ra sao?
Khảo sát thực tiễn được tiến hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm học 2016–2017:
- Khảo sát thử nghiệm thang đo: $171$ sinh viên.
- Khảo sát chính thức: $552$ sinh viên hệ đại học chính quy (năm 1, 2, 3) thuộc 3 khối ngành Kinh tế, Kỹ thuật, Sư phạm tại 9 trường đại học.
- Khách thể giảng viên: $104$ người đang trực tiếp giảng dạy và kiêm nhiệm công tác Cố vấn học tập tại 3 khối ngành tương ứng.
5. Kết quả khảo sát thực tiễn chỉ ra mức độ tương tác hợp tác của sinh viên đạt mức nào và có sự khác biệt gì giữa các hoạt động?
Kết quả khảo sát chỉ ra mức độ tương tác hợp tác chung của sinh viên chỉ đạt mức Trung bình trên cả 2 tiêu chí (tính chủ động và tính hứng thú). Trong đó, tính chủ động tương tác có điểm số cao hơn tính hứng thú tương tác. Trong 3 hoạt động, tính tích cực tương tác trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp đạt mức cao nhất, tiếp theo là hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân, và đạt mức thấp nhất ở hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và công cụ đo lường tâm lý học hoàn chỉnh về tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ. Dữ liệu thực nghiệm trên 552 sinh viên và 104 giảng viên/cố vấn học tập tại 9 trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh đã phản ánh bức tranh thực trạng tương tác hợp tác hiện nay chỉ ở mức trung bình, chịu sự chi phối mạnh mẽ của nhóm yếu tố chủ quan (nhu cầu, kỹ năng) so với nhóm yếu tố khách quan. Kết quả thực nghiệm can thiệp sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp tác động tâm lý, đóng góp cơ sở khoa học xác đáng nhằm nâng cao năng lực tự chủ học tập của sinh viên đại học.