Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Báo chí học (mã số: 9320101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Đồng Anh, được thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Mai Quỳnh Nam và PGS.TS. Đỗ Thị Thu Hằng. Luận án mang tên: "Tương tác của công chúng thế hệ Z với tin tức báo chí trên các ứng dụng di động tại Việt Nam".
Về tính cấp thiết, sự phát triển nhanh của hạ tầng viễn thông và thiết bị thông minh tại Việt Nam ghi nhận hơn 156 triệu thuê bao di động, với 94,6% người dùng sử dụng điện thoại thông minh (theo số liệu thống kê được dẫn trong luận án). Dữ liệu của WeAreSocial (tháng 2/2022) cho thấy lưu lượng truy cập internet qua thiết bị di động đã vượt qua máy tính cá nhân. Báo cáo "Business of Apps" (2022) cũng chỉ ra hệ sinh thái ứng dụng di động toàn cầu đạt 4,82 triệu ứng dụng trên hai kho ứng dụng App Store và Google Play Store, mang lại doanh thu 133 tỷ USD mỗi năm. Trong bối cảnh xuất hiện loại hình báo chí di động, nhóm công chúng thế hệ Z (những người sinh từ năm 1996 trở đi) lớn lên cùng môi trường số hóa và mạng internet, hình thành tập quán tiêu thụ thông tin đa nhiệm, đa chiều và có tính chủ động cao. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào công chúng truyền thống, báo in, phát thanh, truyền hình hoặc tương tác trên mạng xã hội nói chung; chưa có công trình nào đi sâu khảo sát hệ thống về mức độ, đặc tính, tần suất tương tác của công chúng thế hệ Z với tin tức báo chí trên nền tảng ứng dụng di động độc lập (mobile news app) bằng sự kết hợp giữa dữ liệu nhật ký hệ thống nội bộ (server logs) và điều tra xã hội học quy mô lớn.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa các vấn đề lý luận; khảo sát nhằm nhận diện thực trạng tương tác của công chúng thế hệ Z với tin tức báo chí trên các ứng dụng di động; từ đó nhận diện xu hướng, đề xuất các giải pháp tăng cường tương tác, phát triển hệ sinh thái nội dung báo chí số tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua ba nội dung:
- Hệ thống hóa lý luận về tương tác của công chúng thế hệ Z với tin tức báo chí trên các ứng dụng di động.
- Khảo sát thực trạng tương tác giữa công chúng thế hệ Z với tin tức báo chí ở các cơ quan báo chí và các ứng dụng di động tại Việt Nam.
- Nhận diện xu hướng và đề xuất giải pháp về nội dung cũng như kỹ thuật ứng dụng nhằm gia tăng tương tác của công chúng thế hệ Z với tin tức báo chí trên nền tảng ứng dụng di động.
Văn bản luận án xây dựng 4 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Công chúng thế hệ Z có năng lực và điều kiện tiếp cận, tiếp nhận và tương tác với tin tức báo chí trên ứng dụng di động.
- Giả thuyết 2: Các nền tảng di động tạo ra sự khác biệt về tần suất, mức độ, đặc tính, phương thức tương tác giữa công chúng thế hệ Z ở Việt Nam với tin tức báo chí xuất bản trên các nền tảng đó.
- Giả thuyết 3: Cùng với tính xu hướng, chất lượng nội dung và phương thức sản xuất, phân phối tin tức xuất bản trên nền tảng di động; việc xây dựng và phát triển các phiên bản ứng dụng với các chức năng cập nhật có ảnh hưởng đến tần suất, mức độ, đặc tính và phương thức tương tác của công chúng với tin tức báo chí trên nền tảng di động.
- Giả thuyết 4: Nếu xác định rõ được tần suất, mức độ, đặc tính, phương thức tương tác giữa công chúng nói chung và công chúng thế hệ Z nói riêng với tin tức báo chí trên ứng dụng di động ở Việt Nam; yêu cầu và điều kiện đối với các cơ quan báo chí trong sáng tạo nội dung, tổ chức sản xuất, phân phối nội dung tin tức trên các ứng dụng di động, thì có cơ sở xây dựng giải pháp chiến lược phát triển hệ sinh thái nội dung số phù hợp nhằm phát triển công chúng số nói chung và công chúng thế hệ Z nói riêng, từ đó có giải pháp tối ưu hóa công tác quản lý báo chí truyền thông và hoạch định các chính sách quản lý, thúc đẩy sự phát triển của các cơ quan báo chí hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu là: Tương tác của công chúng thế hệ Z với tin tức báo chí trên ứng dụng di động tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung khảo sát: Khảo sát tương tác của công chúng thế hệ Z thông qua số liệu truy cập, các phiên bản, giao diện và chức năng tương tác trên 3 ứng dụng di động đại diện cho các mô hình xuất bản: (1) Báo Mới (ứng dụng tin tức tổng hợp tự động của Công ty Cổ phần Công nghệ EPI Technologies thuộc Tập đoàn VNG); (2) ZingNews (ứng dụng của Tạp chí Tri thức trực tuyến, trực thuộc Hội Xuất bản Việt Nam); (3) Thanhniên News (ứng dụng của Báo Thanh Niên, trực thuộc Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam).
- Về không gian: Khảo sát thực địa tại 6 tỉnh, thành phố đại diện cho 6 vùng kinh tế - địa lý của Việt Nam gồm Hà Nội (Đồng bằng sông Hồng), TP. Hồ Chí Minh (Đông Nam Bộ), Quảng Ninh (Đông Bắc Bộ), Đà Nẵng (Duyên hải miền Trung), Đắk Lắk (Tây Nguyên), Cần Thơ (Đồng bằng sông Cửu Long); bao phủ các địa bàn đô thị, nông thôn, miền núi và miền biển.
- Về thời gian: Khảo sát thực hiện từ tháng 1/2021 đến hết tháng 9/2022. Trong đó, giai đoạn thu thập dữ liệu kỹ thuật từ hệ thống quản trị nội dung của 3 ứng dụng diễn ra từ tháng 1/2021 đến tháng 7/2021; khảo sát phân tích nội dung diễn ra trong các tháng 7, 8 và 9 năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề:
Nhóm nghiên cứu về công chúng thế hệ Z và công chúng báo chí:
- Göran Bolin (2017) với công trình "Media Generations: Identity, Experience and Social Change" (Nxb Routledge) đưa ra khái niệm các thế hệ truyền thông gắn với công nghệ và trải nghiệm "tiếp xúc mới mẻ" (first-time exposure). Tuy nhiên, Bolin chưa phân loại chi tiết hành vi tương tác của thế hệ Z trên nền tảng ứng dụng di động.
- Pew Research Center (Mỹ, tháng 5/2020) với báo cáo "On the Cusp of Adulthood and Facing an Uncertain Future: What We Know About Gen Z So Far" xác định thế hệ Z là cư dân bản địa kỹ thuật số (digital natives), có học vấn cao và không có ký ức về thời kỳ tiền internet.
- McKinsey & Company (2018) với nghiên cứu "‘True Gen’: Generation Z and its implications for Companies" định danh thế hệ Z là "thế hệ siêu nhận thức" (hyper-cognitive), tích hợp trải nghiệm trực tuyến và ngoại tuyến, coi trọng việc kết nối cộng đồng mạng xã hội.
- Tại Việt Nam, Trần Hữu Quang (1998, 2006) với "Truyền thông đại chúng và công chúng - trường hợp TP. Hồ Chí Minh" và "Xã hội học báo chí"; Trần Bá Dung (2007) với "Nhu cầu tiếp nhận thông tin báo chí" và tuyển tập nghiên cứu năm 2022 về xu hướng phi đại chúng hóa; Mai Quỳnh Nam (1995, 1996, 2001, 2002, 2003) nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền thông đại chúng, dư luận xã hội và giao tiếp đại chúng. Đỗ Thị Thu Hằng (2013, 2015) trong giáo trình "Tâm lý học báo chí" và các nghiên cứu chuyên khảo đã đưa ra mô hình 6 dấu hiệu nhận diện các thế hệ công chúng (Năm sinh; Phương tiện truyền thông mới; Cái tôi và xã hội; Mối quan hệ với pháp luật; Vai trò với công nghệ; Giá trị cốt lõi). Lê Thu Hà (chủ biên, 2020) cùng Đỗ Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Bích Yến, Nhạc Phan Linh xây dựng lý thuyết về "công chúng báo chí di động". Lê Thu Hà (2019) nêu 5 yếu tố gia tăng tương tác công chúng với báo chí.
Nhóm nghiên cứu về tin tức báo chí trên ứng dụng di động:
- Paula M. Poindexter (Đại học Syracuse, 2016) khảo sát hành vi tin tức di động tại Mỹ, chỉ ra 37% người sở hữu thiết bị di động dùng ứng dụng để cập nhật tin tức, vượt qua trình duyệt web (20%) và mạng xã hội Facebook (19%).
- Claudia Mast (2004) với "Truyền thông đại chúng - những kiến thức cơ bản"; G. Lazutina (2001) với "Cơ sở hoạt động sáng tạo của nhà báo"; Paul Jones & David Holmes (2011) với "Key Concepts in Media and Communications"; Doris A. Graber (2000) với "Media Power in Politics"; Richard West & Lynn H. Turner (2012) với lý thuyết truyền thông; Steen Steensen & Laura Ahva (2015) với "Theories of Journalism in a Digital Age".
- Ở Việt Nam, Tạ Ngọc Tấn (1995, 2005) trong "Cơ sở lý luận báo chí" phân tích 3 loại hình lao động sáng tạo báo chí; Nguyễn Văn Dững (2012, 2017); Đỗ Thị Thu Hằng (2017, 2022) nghiên cứu về thương hiệu báo chí và nhập môn truyền thông đa phương tiện; Nguyễn Thị Trường Giang (2017) khẳng định phát triển báo mạng cho thiết bị di động là xu hướng tất yếu; Đinh Thị Thúy Hằng (2008); Nguyễn Thành Lợi (2014, 2016) nghiên cứu tác nghiệp báo chí trong môi trường hội tụ.
Nhóm nghiên cứu về tương tác trên nền tảng trực tuyến và di động:
- Rafaeli (1986) thiết lập lý thuyết tương tác truyền thông tập trung vào vai trò chủ động của người tiếp nhận.
- S. Shyam Sundar phát triển Lý thuyết hiệu ứng của truyền thông tương tác (TIME - Theory of Interactive Media Effects) giải thích 5 khía cạnh hiệu ứng: chức năng, trải nghiệm, nhận thức, tham gia và chuyển đổi.
- Tanjev Schultz (2000) trên tạp chí Sage Journal nghiên cứu sự tương tác giữa nhà báo của The New York Times với công chúng qua diễn đàn trực tuyến và thư điện tử.
- J. B. Thompson (1995) phân loại các loại hình tương tác xã hội.
- Doãn Thị Thuận (2021) phân tích tính tương tác trên fanpage của báo điện tử; Đỗ Thị Thu Hằng (2022) phân tích chủ thể truyền thông đa phương tiện gồm cả con người và hệ thống trí tuệ nhân tạo (robot, chatbot).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Luận án định vị là công trình đầu tiên tại Việt Nam tổng hợp hệ thống lý luận và đo lường thực nghiệm chuyên biệt về tương tác của thế hệ Z đối với tin tức trên 3 ứng dụng di động (đại diện cho ba loại hình: tổng hợp tin tức tự động, tạp chí điện tử trực tuyến và cơ quan báo chí truyền thống chuyển đổi số), giải quyết mối liên hệ giữa các đặc tính nội dung, kỹ thuật ứng dụng và hành vi tương tác xã hội học của công chúng số.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng ba trục lý thuyết chuyên ngành:
- Lý thuyết báo chí đa nền tảng và truyền thông đa phương tiện: Tiếp cận tin tức trên ứng dụng di động là sản phẩm truyền thông đa phương tiện, tích hợp 3 yếu tố cốt lõi: nội dung số, công nghệ số và mỹ thuật số (theo mô hình của Đỗ Thị Thu Hằng, 2022). Thông điệp có tính chất mở, cập nhật thời gian thực (real-time) và đa nền tảng.
- Lý thuyết tương tác truyền thông: Vận dụng lý thuyết tương tác của Rafaeli (1986) về vai trò chủ thể chủ động của công chúng; lý thuyết TIME của S. Shyam Sundar về 5 hiệu ứng tương tác (chức năng, trải nghiệm, nhận thức, tham gia, chuyển đổi); quan điểm xã hội học truyền thông của Mai Quỳnh Nam (2001) về tương tác văn hóa, trao đổi biểu trưng và vai trò của uy tín nguồn tin; phân loại hình thái tương tác của Thompson (1995).
- Lý thuyết công chúng thế hệ Z và công chúng báo chí di động: Lý thuyết thế hệ truyền thông của Göran Bolin (2017); khung 6 tiêu chí nhận diện thế hệ công chúng của Đỗ Thị Thu Hằng (2013, 2015); khái niệm công chúng báo chí di động của Lê Thu Hà và cộng sự (2020).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Khảo cứu văn bản, báo cáo thống kê chuyên ngành, sách báo trong và ngoài nước.
- Phương pháp khai thác dữ liệu hệ thống (server logs): Tác giả làm việc trực tiếp với đội ngũ quản trị của Báo Mới, ZingNews và Thanhniên News để tiếp cận số liệu lưu lượng truy cập thực tế của người dùng từ tháng 1/2021 đến tháng 7/2021 nhằm xác định địa bàn có mật độ truy cập cao nhất để lập dàn mẫu khảo sát.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (an-két):
Xác định cỡ mẫu dựa trên công thức thống kê:
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{E^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số cho phép $E = 0{,}05$, tỷ lệ công chúng thế hệ Z trong dân số Việt Nam là 27% ($p = 0{,}27$, khoảng 27-28 triệu người trên tổng số 98,4 triệu dân theo Tổng cục Thống kê tính đến ngày 01/4/2022). Kết quả tính toán cho kích thước mẫu tối thiểu là $n \approx 303$ trường hợp. Nhằm gia tăng độ tin cậy và bao quát địa bàn, luận án xác định cận dưới tối thiểu cho mỗi vùng là 371 trường hợp (tổng cận dưới là 2.226 mẫu). Tác giả đã triển khai điều tra thực tế với tổng dung lượng mẫu là 3.600 người trả lời (NTL), phân bổ đồng đều 600 phiếu cho mỗi địa phương tại 6 tỉnh, thành phố. Mẫu được chia theo 3 nhóm tuổi thuộc thế hệ Z: sinh năm 1996-2000; 2001-2006; và 2007-2012. Số liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.
- Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân: Thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu đại diện 4 nhóm chủ thể (giữ ẩn danh theo quy định đạo đức nghiên cứu):
- Nhóm 1: 04 nhà quản lý báo chí (01 Tổng biên tập, 01 Phó Tổng biên tập phụ trách nội dung và phân phối, 01 Phó Tổng biên tập phụ trách báo chí số/đa nền tảng, 01 Phó Tổng biên tập phụ trách kinh doanh - phát hành).
- Nhóm 2: 04 trưởng ban tin tức, trưởng ban điện tử và nhân viên phân phối tin tức trên ứng dụng.
- Nhóm 3: 04 phóng viên, biên tập viên trực tiếp sản xuất tin bài xuất bản trên ứng dụng di động.
- Nhóm 4: 03 nhà quản lý, điều hành kỹ thuật nền tảng ứng dụng di động tại 3 đơn vị khảo sát.
- Phương pháp thảo luận nhóm tập trung (focus group): Thực hiện phỏng vấn 18 nhóm công chúng thế hệ Z phân bổ theo cơ cấu: 06 nhóm khu vực thành thị (Hà Nội: 3 nhóm, TP. Hồ Chí Minh: 3 nhóm); 06 nhóm khu vực nông thôn (Cần Thơ: 3 nhóm, Đà Nẵng: 3 nhóm); 06 nhóm khu vực miền núi và miền biển (Quảng Ninh: 3 nhóm, Đắk Lắk: 3 nhóm). Dữ liệu định tính được phân loại và xử lý bằng phần mềm NVivo.
- Phương pháp phân tích nội dung: Khảo sát và giải mã nội dung tin tức đăng tải trên 3 ứng dụng di động trong các tháng 7, 8 và 9 năm 2022 dựa trên bảng mã chuẩn hóa về thể loại, định dạng và tính năng tương tác.
| Phương pháp nghiên cứu |
Quy mô / Dung lượng thực tế |
Địa bàn / Đối tượng tiếp cận |
Công cụ / Phần mềm xử lý |
| Điều tra bảng hỏi (an-két) |
3.600 người trả lời (NTL) |
6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP.HCM, Quảng Ninh, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đắk Lắk (mỗi nơi 600 mẫu) |
Phần mềm thống kê SPSS 20 |
| Phỏng vấn sâu cá nhân |
15 trường hợp |
4 nhóm: Quản lý tòa soạn (4), Trưởng ban/điều hành nội dung (4), Phóng viên/biên tập viên (4), Vận hành ứng dụng (3) |
Bảng câu hỏi bán cấu trúc (khuyết danh) |
| Thảo luận nhóm tập trung |
18 nhóm công chúng Gen Z |
Phân bổ 3 khu vực: Đô thị (6 nhóm), Nông thôn (6 nhóm), Miền núi/miền biển (6 nhóm) |
Phần mềm phân tích định tính NVivo |
| Khai thác dữ liệu hệ thống |
Số liệu người dùng 06 tháng (01/2021 - 07/2021) |
Hệ thống quản trị nội bộ của 3 ứng dụng: Báo Mới, ZingNews, Thanhniên News |
Công cụ đo kiểm kỹ thuật số nội bộ |
| Phân tích nội dung |
Tin tức xuất bản tháng 7, 8, 9/2022 |
Nội dung và định dạng trên Báo Mới, ZingNews và Thanhniên News |
Bảng mã phân tích nội dung tin tức di động |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tương tác của công chúng thế hệ Z với tin tức trên các ứng dụng di động tại Việt Nam
Chương 1 thiết lập khung khái niệm và phân tích các chiều cạnh lý luận của đề tài:
- Khái niệm tin tức báo chí: Luận án định nghĩa tin tức báo chí là tác phẩm báo chí lấy thông tin báo chí làm nội dung cốt lõi, sử dụng thông tin báo chí như là phương thức căn bản nhằm chuyển tải thông điệp tới công chúng. Đặc trưng của tin tức gồm: phản ánh sự kiện có thật, mới, mang tính thời sự, có ý nghĩa xã hội và được công chúng quan tâm; mang tính định kỳ, công khai, nhanh nhạy, dễ nhớ, dễ hiểu, dễ làm theo và có tính tương tác.
- Tin tức báo chí trên ứng dụng di động: Là tác phẩm, sản phẩm báo chí xuất bản và phân phối trên nền tảng ứng dụng cài đặt trên thiết bị di động thông minh, mang đặc tính đa nền tảng và vận hành như sản phẩm truyền thông đa phương tiện. Tác giả xác định 7 định dạng tin tức cơ bản trên ứng dụng di động: (1) Tin vắn (thông báo sự kiện trong 30-60 chữ, tương đương 10-20 giây đọc); (2) Tin ngắn; (3) Tin đồ họa Infographic; (4) Tin sâu; (5) Mutex (video ngắn dạng phụ đề kết hợp hình ảnh, tối ưu hóa cho xem không bật âm thanh); (6) Podcast (bản tin âm thanh số); (7) Gói tin tức (tin tổng hợp đa phương tiện theo dòng sự kiện).
- Khái niệm tương tác và các chiều cạnh tương tác: Vận dụng mô hình của Thompson (1995), Rafaeli (1986) và Sundar, tương tác của công chúng với tin tức di động được chia thành 5 nhóm quan hệ: (1) Tương tác với nội dung tin tức (đọc, nghe, xem, lưu trữ, điều hướng); (2) Tương tác với tác giả/nhóm tác giả; (3) Tương tác với cơ quan báo chí/tòa soạn; (4) Tương tác với người quản trị nền tảng ứng dụng; (5) Tương tác với đồng công chúng (thảo luận, phản bác, chia sẻ ý kiến ở mục bình luận) và tương tác với nhân vật được phản ánh trong tin tức.
- Đặc điểm công chúng thế hệ Z: Là thế hệ sinh từ năm 1996, sinh ra trong thời kỳ internet đã hiện hữu, tiếp nhận công nghệ như một thành tố tự nhiên của đời sống. Thế hệ Z có nhu cầu tiếp nhận thông tin đa phương thức, chuộng hình ảnh/video, thời gian chú ý ngắn, đề cao tính cá nhân hóa và có nhu cầu tự khẳng định bản thân thông qua việc chia sẻ nội dung trên mạng xã hội.
Chương 2: Thực trạng tương tác công chúng thế hệ Z với tin tức báo chí trên các ứng dụng di động Báo Mới, Zing News và Thanhniên News
Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu thực chứng thu thập từ 3.600 bảng hỏi và 18 cuộc phỏng vấn nhóm, kết hợp dữ liệu nhật ký hệ thống:
- Điều kiện tiếp cận và sử dụng thiết bị: Khảo sát chi tiêu cho thấy phần lớn người trả lời thuộc thế hệ Z có mức chi tiêu hàng tháng cho thiết bị di động và internet phù hợp với điều kiện sống tại từng địa phương. Mức độ sở hữu điện thoại thông minh kết nối internet là điều kiện nền tảng thúc đẩy hành vi truy cập tin tức thường nhật.
- Tần suất cập nhật tin tức: Thói quen cập nhật tin tức diễn ra liên tục trong ngày, tập trung vào các khung giờ rảnh rỗi như sáng sớm, giờ nghỉ trưa và buổi tối trước khi đi ngủ. Ứng dụng Báo Mới có lợi thế về tổng hợp tin đa nguồn tự động; ZingNews nổi trội ở phong cách trình bày thị giác hiện đại (magazine, photo story); Thanhniên News ghi nhận mức độ truy cập ổn định từ nhóm bạn đọc quan tâm đến dòng thời sự chính thống xã hội.
- Tương tác theo định dạng tin tức: Thế hệ Z có xu hướng tương tác mạnh nhất với các định dạng ngắn, mang tính trực quan cao như Infographic, video ngắn (Mutex) và tin vắn tóm lược sự kiện. Định dạng Podcast nhận được sự quan tâm của nhóm tuổi sinh viên và người đi làm trẻ tuổi nhưng tần suất tương tác phản hồi (bình luận) thấp hơn so với tin tức dạng văn bản kèm ảnh.
- Thực trạng tương tác với các đối tượng truyền thông:
- Tương tác với nội dung: Mức độ tương tác cao nhất thể hiện ở các hành vi chạm/lướt (scroll), đọc lướt tiêu đề, nhấn nút cảm xúc (thích, thả tim), lưu bài viết và chia sẻ liên kết lên mạng xã hội cá nhân.
- Tương tác với đồng công chúng: Mục bình luận là không gian diễn ra trao đổi ý kiến sôi nổi. Người trả lời thuộc nhóm tuổi 2001-2006 có xu hướng đọc bình luận của người khác trước khi quyết định viết ý kiến cá nhân. Hành vi tạo nội dung mới để tranh luận trong mục bình luận xuất hiện nhiều hơn khi tin tức liên quan đến các vấn đề văn hóa, giải trí, giáo dục và đời sống giới trẻ.
- Tương tác với tòa soạn và tác giả: Tần suất tương tác trực tiếp với tác giả hoặc tòa soạn (như gửi thư phản hồi, sửa lỗi thông tin, cung cấp nguồn tin) ở mức thấp. Đa số công chúng thế hệ Z giữ trạng thái tiếp nhận và trao đổi ngang hàng với các bạn đọc khác hơn là chủ động liên hệ với cơ quan báo chí.
- Các yếu tố chi phối tương tác: Phân tích định lượng khẳng định nội dung phù hợp với nhu cầu, thị hiếu và tốc độ tải trang, tính ổn định của ứng dụng, sự thuận tiện trong giao diện bình luận tác động trực tiếp đến quyết định tương tác của công chúng thế hệ Z.
Chương 3: Điều kiện, vấn đề đặt ra và giải pháp gia tăng tương tác của công chúng thế hệ Z với tin tức báo chí trên các ứng dụng di động tại Việt Nam
Chương 3 tổng kết các rào cản thực tiễn và đưa ra các nhóm giải pháp có tính hệ thống:
- Điều kiện đáp ứng tương tác:
- Điều kiện chính trị, pháp lý: Hoạt động tương tác phải tuân thủ Luật Báo chí, Luật An ninh mạng và các quy định quản lý thông tin điện tử trên internet, đảm bảo môi trường thảo luận an toàn, lành mạnh.
- Điều kiện kinh tế - kỹ thuật: Năng lực chi trả cước phí viễn thông/4G/5G của người dùng; khả năng đầu tư hạ tầng máy chủ, công nghệ máy học (machine learning) để cá nhân hóa luồng tin của cơ quan báo chí.
- Điều kiện về ý thức, trách nhiệm của công chúng: Tinh thần văn minh khi tham gia không gian mạng, khả năng kiểm chứng nguồn tin và bộ lọc nhận thức trước các hiện tượng tin giả.
- Vấn đề đặt ra:
- Sự chênh lệch về trải nghiệm người dùng (UX/UI) giữa ứng dụng của cơ quan báo chí truyền thống và các ứng dụng tổng hợp của doanh nghiệp công nghệ.
- Cơ chế kiểm duyệt bình luận tự động chưa đủ nhanh nhạy, dẫn đến việc chậm trễ hiển thị ý kiến của bạn đọc, làm giảm tính tức thời của tương tác thời gian thực.
- Tình trạng "đọc thụ động" hoặc chuyển đổi tương tác sang các nền tảng mạng xã hội độc lập (Facebook, TikTok) thay vì tương tác trực tiếp bên trong ứng dụng tin tức chuyên biệt.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp về nội dung: Tái cấu trúc quy trình sản xuất tin tức hướng tới báo chí đa phương tiện di động; tối ưu hóa 7 định dạng tin tức (đặc biệt là Infographic, Mutex và Podcast); ngắn gọn hóa dung lượng văn bản; sử dụng ngôn ngữ báo chí hiện đại, chuẩn mực nhưng phù hợp với tâm lý tiếp nhận của người trẻ.
- Nhóm giải pháp về công nghệ và tính năng ứng dụng: Tối ưu hóa giao diện người dùng, giảm thiểu các thao tác đăng nhập phức tạp khi bình luận (hỗ trợ liên kết tài khoản định danh mạng xã hội); phát triển hệ thống điều khiển gợi ý tin tức dựa trên thuật toán hành vi; xây dựng các công cụ tương tác tức thì như bình chọn (poll), khảo sát nhanh, trắc nghiệm tương tác (quiz) tích hợp ngay trong bài viết.
- Nhóm giải pháp về quản lý tòa soạn và nguồn nhân lực: Đào tạo đội ngũ phóng viên, biên tập viên đa năng có tư duy sản xuất nội dung di động; thiết lập bộ phận chuyên trách theo dõi, phản hồi ý kiến bạn đọc trên ứng dụng; ban hành quy chế xử lý khủng hoảng truyền thông trong khu vực thảo luận công cộng.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý thuyết về báo chí di động, tác phẩm và sản phẩm báo chí trên ứng dụng di động. Luận án xác định nội dung cốt lõi của tin tức báo chí di động và mô hình hóa 7 định dạng tin tức phổ biến trên ứng dụng.
- Luận án vận dụng lý thuyết tương tác của Rafaeli và lý thuyết TIME của Sundar vào bối cảnh nghiên cứu báo chí tại Việt Nam, làm rõ 5 chiều cạnh tương tác của công chúng với các chủ thể trong môi trường truyền thông số.
- Luận án bổ sung cơ sở lý luận về "công chúng báo chí di động", phân tích sâu phân khúc công chúng thế hệ Z với tư cách là nhóm công chúng số có hành vi tiếp nhận mang tính chọn lọc và tương tác đa chiều.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn với 3.600 mẫu khảo sát xã hội học tại 6 địa phương đại diện trên toàn quốc, phản ánh bức tranh toàn diện về chi tiêu, tần suất, thời điểm, địa điểm và mức độ tương tác của thế hệ Z với tin tức báo chí trên điện thoại thông minh.
- Phân tích so sánh hành vi người dùng trên 3 ứng dụng đại diện cho ba mô hình công nghệ và xuất bản khác nhau (Báo Mới, ZingNews, Thanhniên News), chỉ ra sự tương quan giữa thiết kế chức năng ứng dụng với mức độ tham gia của công chúng.
- Đề xuất các giải pháp khả thi cho các cơ quan báo chí Việt Nam trong việc đổi mới phương thức sản xuất tin tức, cải tiến kỹ thuật ứng dụng di động và xây dựng hệ sinh thái nội dung số nhằm thu hút và giữ chân công chúng trẻ tuổi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế nghiên cứu (xác định từ phạm vi và văn bản luận án):
- Khảo sát thực địa chỉ tập trung vào 3 ứng dụng di động cụ thể (Báo Mới, ZingNews, Thanhniên News); chưa bao quát toàn bộ các ứng dụng tin tức di động của các đài phát thanh - truyền hình hoặc các tờ báo chuyên ngành khác tại Việt Nam.
- Dữ liệu nhật ký máy chủ nội bộ tập trung trích xuất trong giai đoạn từ tháng 1/2021 đến tháng 7/2021, phản ánh hành vi người dùng trong một khoảng thời gian nhất định gắn với bối cảnh xã hội của giai đoạn đó.
- Mẫu khảo sát thế hệ Z tập trung tại 6 tỉnh, thành phố lớn đại diện các vùng miền, chưa thể khảo sát sâu các vùng sâu, vùng xa có điều kiện hạ tầng viễn thông đặc biệt khó khăn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các ứng dụng tin tức đa phương tiện của cơ quan truyền hình (như VTV Go) và các ứng dụng báo chí thu phí (subscription model).
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công nghệ trí tuệ nhân tạo thế hệ mới (AI tạo sinh, thuật toán đề xuất tự động) đối với sự thay đổi hành vi tương tác và thói quen đọc tin của các thế hệ công chúng tiếp nối thế hệ Z (như thế hệ Alpha).
Giá trị tham khảo
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị ứng dụng cụ thể:
- Đối với các cơ quan báo chí và tòa soạn: Là tài liệu tham khảo thực tiễn để đánh giá lại chiến lược phát triển ứng dụng di động, nắm bắt thị hiếu của độc giả trẻ tuổi, từ đó cấu trúc lại sản phẩm thông tin theo 7 định dạng tối ưu trên màn hình nhỏ và thiết lập quy trình quản trị tương tác người dùng hiệu quả.
- Đối với các nhà quản lý báo chí và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng về hành vi thông tin của giới trẻ, hỗ trợ xây dựng định hướng phát triển chuyển đổi số báo chí quốc gia và các chính sách quản lý luồng thông tin trên ứng dụng di động.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Làm giáo trình, tài liệu tham khảo chuyên đề cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông đa phương tiện và Xã hội học truyền thông trong nghiên cứu về công chúng số và báo chí tương tác.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng công chúng thế hệ Z trên những ứng dụng di động cụ thể nào?
Luận án khảo sát sự tương tác của thế hệ Z trên 3 ứng dụng di động đại diện cho các mô hình xuất bản tin tức khác nhau tại Việt Nam: (1) Báo Mới (ứng dụng tin tức tổng hợp tự động của Công ty Cổ phần Công nghệ EPI Technologies thuộc VNG); (2) ZingNews (ứng dụng của Tạp chí Tri thức trực tuyến thuộc Hội Xuất bản Việt Nam); (3) Thanhniên News (ứng dụng của Báo Thanh Niên thuộc Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam).
2. Kích thước mẫu điều tra xã hội học được tính toán và phân bổ như thế nào?
Áp dụng công thức tính mẫu thống kê với độ tin cậy 95%, sai số 5% và tỷ lệ thế hệ Z chiếm 27% dân số, kích thước mẫu tối thiểu theo lý thuyết là 303 trường hợp. Nghiên cứu sinh nâng cận dưới tối thiểu mỗi vùng lên 371 trường hợp và thực hiện khảo sát chính thức trên 3.600 người trả lời (NTL), phân bổ đều 600 phiếu tại 6 địa phương: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đắk Lắk.
3. Luận án xác định có bao nhiêu định dạng tin tức báo chí cơ bản trên ứng dụng di động?
Luận án xác định 7 định dạng tin tức cơ bản trên ứng dụng di động gồm: (1) Tin vắn (30-60 chữ); (2) Tin ngắn; (3) Tin đồ họa Infographic; (4) Tin sâu; (5) Mutex (video ngắn có phụ đề tối ưu hóa cho di động); (6) Podcast (tin tức âm thanh số); (7) Gói tin tức (tin tổng hợp đa phương tiện theo dòng sự kiện).
4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được xử lý bằng những công cụ, phần mềm chuyên dụng nào?
Số liệu khảo sát định lượng được phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Dữ liệu phỏng vấn định tính (15 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân và 18 cuộc thảo luận nhóm tập trung) được mã hóa và phân tích bằng phần mềm NVivo. Ngoài ra, luận án sử dụng số liệu kỹ thuật trích xuất trực tiếp từ hệ thống quản trị nội dung của 3 ứng dụng khảo sát.
5. Nhóm tuổi nào của thế hệ Z được chia nhỏ để đánh giá hành vi trong khảo sát?
Mẫu nghiên cứu thế hệ Z trong luận án được phân loại chi tiết thành 3 nhóm tuổi: nhóm sinh từ năm 1996 đến 2000; nhóm sinh từ năm 2001 đến 2006; và nhóm sinh từ năm 2007 đến 2012.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Đồng Anh là công trình nghiên cứu hệ thống về tương tác giữa công chúng thế hệ Z với tin tức báo chí trên các ứng dụng di động tại Việt Nam. Luận án kết hợp đồng bộ các lý thuyết truyền thông hiện đại (lý thuyết tương tác của Rafaeli, mô hình TIME của Sundar, lý thuyết thế hệ truyền thông của Bolin) với phương pháp nghiên cứu liên ngành xã hội học và công nghệ thông tin. Kết quả nghiên cứu cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng 3.600 mẫu tại 6 tỉnh thành, nhận diện rõ các cấp độ, đặc tính tương tác và đề xuất hệ thống giải pháp về nội dung, công nghệ và quản trị tòa soạn nhằm nâng cao hiệu quả kết nối giữa cơ quan báo chí với công chúng trẻ tuổi trong kỷ nguyên số.