ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- TRẦN THỊ MAI PHƢƠNG TƢ DUY NGHỆ THUẬT TRONG HỒI KÍ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC HÀ NỘI - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- Trần Thị Mai Phƣơng TƢ DUY NGHỆ THUẬT TRONG HỒI KÍ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS ĐOÀN ĐỨC PHƢƠNG HÀ NỘI - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, đảm bảo độ chuẩn xác cao nhất. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn có nội dung, xuất xứ rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Hà Nội, tháng 09 năm 2017 Tác giả luận án Trần Thị Mai Phƣơng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ vô cùng quý báu của các tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến PGS.TS Đoàn Đức Phương - người Thầy đã tận tâm hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và triển khai đề tài luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Bộ môn Văn học Việt Nam hiện đại, Khoa Văn học, Phòng Sau đại học, Trường ĐHKHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội - là cơ sở đào tạo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các Thầy (Cô), các học giả, nhà nghiên cứu, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ công tác, học tập và nghiên cứu. Xin được biết ơn gia đình, những người thân đã luôn là điểm tựa vững chắc để tôi có được công trình này. Hà Nội, tháng 9 năm 2017 Tác giả luận án Trần Thị Mai Phƣơng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án . Cấu trúc của luận án .13 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tƣ duy nghệ thuật và tƣ duy nghệ thuật trong hồi kí . Tư duy nghệ thuật . Tư duy nghệ thuật trong hồi kí . Tình hình sáng tác hồi kí văn học từ 1986 đến nay. Vài nét về hồi kí văn học trước 1986 . Sự phát triển của hồi kí văn học từ 1986 đến nay . Tình hình nghiên cứu hồi kí văn học từ 1986 đến nay. Phê bình, nghiên cứu tác phẩm hồi kí của những tác giả tiêu biểu . Nghiên cứu hồi kí của một thời kì, một giai đoạn hoặc một nhóm tác giả ở Việt Nam, trong đó có giai đoạn từ 1986 đến nay . Nghiên cứu hồi kí văn học từ 1986 đến nay như những dẫn chứng để làm sáng tỏ đặc trưng thể loại hồi kí hoặc kí trong lịch sử văn học .36 * Tiểu kết chƣơng 1 .39 TƢ DUY NGHỆ THUẬT TRONG HỒI KÍ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY NHÌN TỪ CÁC “MÃ QUAN NIỆM” CHỦ YẾU . Yêu cầu “khách quan” của việc phản ánh sự thật trong hồi kí . Viết hồi kí là quá trình đấu tranh để nói lên sự thật . Thái độ “khách quan” trước sự thật lịch sử . Tính chủ quan, cá nhân trong sự phản ánh của hồi kí . Sự thật được “khúc xạ” trong hồi kí . Tính cá nhân, chủ quan trong cái nhìn về quá khứ . Dấu ấn thời đại trong quan niệm viết hồi kí . Viết hồi kí trên tinh thần dân chủ . Viết hồi kí từ góc nhìn tiểu thuyết hóa .64 * Tiểu kết chƣơng 2 .74 TƢ DUY NGHỆ THUẬT TRONG HỒI KÍ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY NHÌN TỪ CÁC HÌNH TƢỢNG NGHỆ THUẬT TIÊU BIỂU . Hình tƣợng cái tôi tác giả - trung tâm của hồi kí văn học . Hình tượng cái tôi tác giả trong hồi kí . Hình tượng cái tôi tác giả trong hồi kí văn học từ 1986 đến nay.79 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bức tranh xã hội và hình tƣợng con ngƣời trong hồi kí văn học từ 1986 đến nay . Bức tranh xã hội đa sắc . Hình tượng con người đa dạng . Không gian nghệ thuật, thời gian nghệ thuật trong hồi kí văn học từ 1986 đến nay . Không gian nghệ thuật . Thời gian nghệ thuật.103 * Tiểu kết chƣơng 3 .111 TƢ DUY NGHỆ THUẬT TRONG HỒI KÍ VĂN HỌC VIỆT NAM .111 NHÌN TỪ CÁC PHƢƠNG THỨC TRẦN THUẬT NỔI BẬT. Kết cấu đa dạng . Kết cấu phân mảnh . Kết cấu trùng phức . Kết cấu xoắn kép . Ngƣời trần thuật và giọng điệu trần thuật . Người trần thuật . Giọng điệu trần thuật . Xu hƣớng giao thoa thể loại trong lối viết . Sự giao thoa giữa hồi kí với bút kí, nhật kí, chân dung văn học và tản văn . Sự giao thoa hồi kí với tự truyện . Sự giao thoa hồi kí với tiểu thuyết .144 * Tiểu kết chƣơng 4 .147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .152 TÀI LIỆU THAM KHẢO .169 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Cb Chủ biên 2. ĐHSP Đại học Sư phạm 3. ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 4. KHXH Khoa học xã hội 5. KLTN Khoá luận tốt nghiệp 6. Nxb Nhà xuất bản 7. LATS Luận án Tiến sĩ 8. LVThS Luận văn Thạc sĩ 9. Trang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam cho đến nay đã trải qua một quãng thời gian tròn 30 năm (1986 - 2016). Trong 30 năm đó (nếu theo quan niệm truyền thống là đã trải qua một nửa “lục thập hoa giáp” hay một nửa “vận hội” 60 năm - một chu kì phát triển), công cuộc Đổi mới rõ ràng đã tạo ra một sự thay đổi, phát triển có tính bước ngoặt, căn bản, hết sức to lớn đến toàn bộ đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội,… của đất nước ta so với trước đó. Vì vậy, như nhiều người nhận thấy, dường như đã đến lúc cần có sự tổng kết những thành tựu, diện mạo - đặc điểm, rút kinh nghiệm và bài học của chặng đường 30 năm nêu trên để có đường hướng cho sự phát triển đất nước một cách toàn diện trong thời gian tiếp theo. Trên thực tế, gần đây đã có rất nhiều hoạt động, việc làm trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, nhiều cấp,… được tiến hành để thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu và cả hứng thú đó. Việc nghiên cứu văn học Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Đã có nhiều hoạt động lớn nhỏ (toạ đàm, hội thảo, seminar, diễn đàn, lễ kỉ niệm, meeting,…), nhiều công trình nghiên cứu, bài viết, kỉ yếu… đã và đang được thực hiện để tổng kết và đánh giá thành tựu, đặc điểm của văn học Việt Nam qua 30 năm Đổi mới. Đề tài nghiên cứu của luận án, có thể nói, cũng nằm trong chuỗi các sự kiện, hoạt động nghiên cứu đó và cũng mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc hiện thực hoá, cụ thể hoá mục tiêu đã nêu khi chọn đối tượng khảo sát và nghiên cứu là một thể loại của văn học Việt Nam (là hồi kí văn học - tức là các hồi kí của nhà văn, viết về đời văn là chủ yếu) trong giai đoạn “từ 1986 đến nay”. Sự lựa chọn này tự nó đã hàm nghĩa luận án sẽ thiên về mặt văn học sử (mặc dù nghiên cứu “tư duy nghệ thuật”) đáp ứng nhiệm vụ, yêu cầu nghiên cứu thuộc chuyên ngành văn học Việt Nam (hiện đại). 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hồi kí là thể loại văn học phát triển mạnh mẽ ở phương Tây từ thế kỉ XIX cho đến nay. Còn ở Việt Nam, từ chục năm gần đây, đặc biệt là từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới, nó đã trở thành một “trào lưu” trong văn học Việt Nam. Cùng với sự phát triển của nền dân chủ và tiến bộ xã hội ta, những điều cấm kị trong đời sống cá nhân, xã hội và văn chương dần được xóa bỏ, văn học Việt Nam chứng kiến sự “bùng nổ” của các tác phẩm thuộc thể loại hồi kí. Đã đến lúc, người ta dám nói ra và thực sự có nhu cầu được nói ra sự thật về bản thân mình, sự thật về những gì đã được chứng kiến, trải nghiệm trong quá khứ. Hồi kí đã trở thành thể loại hữu dụng cho nhu cầu bộc lộ, giải tỏa những kí ức còn lẩn khuất, những bí mật hay ẩn ức bị “chôn chặt” hoặc dồn nén bấy lâu trong mỗi cá nhân cũng như những “sự thật lịch sử” của cả cộng đồng còn chưa được biết đến. Từ các nhà văn, nhà phê bình văn học, học giả, chính trị gia, tướng lĩnh, kí giả,… và người thân của họ đến những người hoạt động trong lĩnh vực giải trí (diễn viên, ca sĩ, người mẫu, cầu thủ bóng đá,…), hay những cá nhân vô danh trong xã hội nhưng có số phận không bình thường (người đồng tính, gái mại dâm, tù nhân, bệnh nhân HIV,…) cũng viết hoặc hợp tác viết và công bố hồi kí bằng nhiều hình thức khác nhau (trong đó có cả hình thức tự xuất bản - samizdat). Hầu hết sự ra đời của những cuốn hồi kí đó đều thu hút được sự chú ý của công luận ở những mức độ và dạng thức khác nhau trong đó có giới nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu hồi kí rất sôi động cũng cho thấy điều đó. Lại có những cuốn khi mới ra đời, do đề cập đến những vấn đề được cho là “nhạy cảm”, vi phạm “cấm kị” nên bị đình bản, thu hồi nhưng sau đó hoặc công khai hoặc lặng lẽ xuất hiện trên thị trường cũng cuốn hút đươc sự chú ý lớn của độc giả và làm sôi động đời sống văn học vốn dĩ vẫn chưa có nhiều sự kiện thật lớn, thật đặc biệt và để lại những thành tựu quan trọng. Vậy tại sao hồi kí lại thu hút được đông đảo người viết và người đọc trong xã hội Việt Nam những năm gần đây đến như vậy? Sự phát triển mạnh 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mẽ của nó có đơn thuần chỉ là sự “a dua” theo trào lưu hay thực sự là nhu cầu tự thân của người viết?
Luận án Tiến sĩ về tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học Việt Nam từ 1986 đến nay của Trần Thị ...
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học việt nam từ 1986 đến nay, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực văn học tại Việt
2017
Phí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Cách nhận diện tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học Việt Nam sau 1986
Tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học Việt Nam từ năm 1986 đến nay là sự kết hợp độc đáo giữa tính khách quan và chủ quan, phản ánh sự thật lịch sử qua lăng kính cá nhân của tác giả. Giai đoạn này chứng kiến sự phát triển rực rỡ của thể loại hồi kí, với sự đa dạng về phong cách và nội dung, phản ánh bức tranh xã hội đa chiều và tâm thức thời đại. Việc nhận diện tư duy nghệ thuật trong hồi kí không chỉ dựa trên nội dung mà còn trên phương thức trần thuật, hình tượng nghệ thuật và quan niệm sáng tác của nhà văn. Đây là cơ sở để phân tích sâu sắc đặc trưng thể loại và xu hướng phát triển của hồi kí văn học sau Đổi mới.
1.1. Tổng quan về hồi kí văn học Việt Nam và tư duy nghệ thuật
Hồi kí văn học là thể loại ghi lại ký ức, trải nghiệm của nhà văn về cuộc đời và thời đại, mang tính chân thực nhưng cũng chịu ảnh hưởng của chủ quan cá nhân. Tư duy nghệ thuật trong hồi kí là quá trình sáng tạo, tái hiện hiện thực qua hình tượng nghệ thuật, phương thức trần thuật đặc trưng, phản ánh quan niệm nghệ thuật và thế giới quan của tác giả. Từ 1986, sự phát triển của hồi kí gắn liền với sự mở cửa xã hội, tạo điều kiện cho nhà văn tự do bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ và sự thật lịch sử.
1.2. Đặc điểm nổi bật của tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học sau 1986
Tư duy nghệ thuật trong hồi kí sau 1986 thể hiện qua sự đa dạng về phong cách: từ anh hùng ca, tiểu thuyết đến tản văn trải nghiệm. Các tác phẩm chú trọng phản ánh sự thật lịch sử nhưng không tránh khỏi dấu ấn chủ quan, cá nhân. Phương thức trần thuật linh hoạt, kết cấu đa dạng, giọng điệu phong phú tạo nên sức sống mới cho thể loại. Tư duy nghệ thuật còn chịu ảnh hưởng sâu sắc của bối cảnh xã hội, tư tưởng thời đại và sự phát triển của văn học Việt Nam đương đại.
II. Hướng dẫn phân tích các mã quan niệm chủ yếu trong tư duy nghệ thuật hồi kí Việt Nam
Phân tích tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học từ 1986 đến nay cần tập trung vào các mã quan niệm chủ yếu: mã sự thật, mã chủ quan và mã tư tưởng thời đại. Mỗi mã thể hiện một khía cạnh quan trọng trong cách nhà văn tiếp cận và thể hiện sự thật lịch sử, cái tôi cá nhân và ảnh hưởng của bối cảnh xã hội. Việc hiểu rõ các mã này giúp làm sáng tỏ đặc trưng nghệ thuật và tư duy sáng tạo của thể loại hồi kí trong giai đoạn Đổi mới.
2.1. Mã sự thật trong hồi kí văn học Việt Nam sau 1986
Mã sự thật là yêu cầu về tính chân thực, khách quan trong việc phản ánh sự kiện lịch sử và cuộc sống. Nhà văn hồi kí phải đấu tranh để nói lên sự thật, dù có thể bị cấm đoán hoặc phản đối. Sự thật trong hồi kí không chỉ là sự kiện mà còn là sự thật tâm lí, cảm xúc của cá nhân. Đây là nền tảng quan trọng tạo nên giá trị của hồi kí văn học trong giai đoạn Đổi mới.
2.2. Mã chủ quan và dấu ấn cá nhân trong tư duy nghệ thuật hồi kí
Mã chủ quan thể hiện sự chi phối của cái tôi tác giả trong việc lựa chọn, tái hiện sự kiện và cảm nhận về quá khứ. Hồi kí không chỉ là ghi chép khách quan mà còn là sự biểu hiện cá tính, tâm trạng và quan điểm nghệ thuật của nhà văn. Tính chủ quan này tạo nên sự đa dạng và chiều sâu cho thể loại, đồng thời phản ánh sự biến đổi của tâm thức thời đại.
2.3. Mã tư tưởng thời đại ảnh hưởng đến tư duy nghệ thuật hồi kí
Mã tư tưởng thời đại là sự ảnh hưởng của bối cảnh xã hội, chính trị và văn hóa đến quan niệm viết hồi kí. Sau 1986, sự mở cửa và đổi mới tạo điều kiện cho sự tự do tư tưởng, thúc đẩy nhà văn khai thác những chủ đề trước đây bị cấm kị. Mã này giúp giải thích sự biến đổi trong nội dung và hình thức hồi kí, đồng thời phản ánh mối quan hệ giữa văn học và xã hội.
III. Phương pháp phân tích hình tượng nghệ thuật tiêu biểu trong hồi kí văn học Việt Nam sau 1986
Hình tượng nghệ thuật là công cụ quan trọng để biểu hiện tư duy nghệ thuật trong hồi kí. Phân tích các hình tượng tiêu biểu giúp nhận diện quan niệm nghệ thuật, thế giới quan và cảm hứng sáng tạo của nhà văn. Các hình tượng như cái tôi tác giả, bức tranh xã hội, con người và không gian thời gian nghệ thuật được khai thác đa dạng, phản ánh sự phong phú và chiều sâu của hồi kí văn học sau Đổi mới.
3.1. Hình tượng cái tôi tác giả trong hồi kí văn học Việt Nam sau 1986
Cái tôi tác giả là trung tâm của hồi kí, thể hiện quan điểm, cảm xúc và trải nghiệm cá nhân. Hình tượng này được xây dựng đa chiều, vừa là nhân chứng lịch sử vừa là chủ thể sáng tạo nghệ thuật. Qua cái tôi, nhà văn thể hiện sự đấu tranh nội tâm, sự trưởng thành và sự phản tỉnh về quá khứ, tạo nên sức hấp dẫn và tính chân thực cho tác phẩm.
3.2. Bức tranh xã hội và hình tượng con người đa dạng trong hồi kí
Hồi kí sau 1986 phản ánh bức tranh xã hội đa sắc màu với nhiều tầng lớp, số phận và hoàn cảnh khác nhau. Hình tượng con người trong hồi kí đa dạng, từ anh hùng, chiến sĩ đến người bình thường, phụ nữ, người yếu thế. Sự đa dạng này góp phần làm phong phú nội dung và mở rộng phạm vi phản ánh của thể loại.
3.3. Không gian và thời gian nghệ thuật trong hồi kí văn học Việt Nam sau 1986
Không gian và thời gian trong hồi kí không chỉ là bối cảnh mà còn là yếu tố nghệ thuật quan trọng, giúp nhà văn tổ chức câu chuyện và tạo nên nhịp điệu trần thuật. Không gian nghệ thuật có thể là hiện thực hoặc tưởng tượng, thời gian nghệ thuật linh hoạt theo dòng hồi tưởng, tạo nên sự đa chiều và sâu sắc cho tác phẩm.
IV. Bí quyết sử dụng phương thức trần thuật nổi bật trong tư duy nghệ thuật hồi kí Việt Nam sau 1986
Phương thức trần thuật là yếu tố then chốt thể hiện tư duy nghệ thuật trong hồi kí. Việc sử dụng kết cấu đa dạng, giọng điệu phong phú và người trần thuật linh hoạt giúp nhà văn truyền tải thông điệp một cách sinh động và sâu sắc. Các phương thức trần thuật nổi bật như kết cấu phân mảnh, trùng phức, xoắn kép và sự giao thoa thể loại tạo nên sự mới mẻ và hấp dẫn cho hồi kí văn học sau Đổi mới.
4.1. Kết cấu đa dạng và phương thức trần thuật trong hồi kí văn học Việt Nam
Hồi kí sau 1986 sử dụng nhiều kiểu kết cấu như kết cấu phân mảnh, trùng phức, xoắn kép để phản ánh tính phức tạp của ký ức và hiện thực. Kết cấu này giúp nhà văn thể hiện sự đa chiều của thời gian và không gian, đồng thời tạo nên nhịp điệu nghệ thuật đặc sắc, thu hút người đọc.
4.2. Người trần thuật và giọng điệu trần thuật đa dạng trong hồi kí
Người trần thuật trong hồi kí thường là cái tôi tác giả, nhưng có thể thay đổi điểm nhìn, giọng điệu để phù hợp với nội dung và mục đích tác phẩm. Giọng điệu có thể trang trọng, trữ tình, hài hước hoặc chua chát, tạo nên sự phong phú và sinh động cho hồi kí, đồng thời phản ánh tâm trạng và quan điểm của nhà văn.
4.3. Xu hướng giao thoa thể loại trong lối viết hồi kí Việt Nam sau 1986
Hồi kí sau Đổi mới thường giao thoa với các thể loại khác như bút kí, nhật kí, chân dung văn học, tự truyện và tiểu thuyết. Sự giao thoa này làm phong phú hình thức và nội dung, giúp nhà văn khai thác sâu sắc hơn các khía cạnh của cuộc sống và con người, đồng thời tạo nên sự đa dạng trong phong cách nghệ thuật.
V. Phương pháp ứng dụng và kết quả nghiên cứu tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học Việt Nam từ 1986
Nghiên cứu tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học sau 1986 sử dụng phương pháp văn học sử, thi pháp thể loại, tiếp cận liên ngành và so sánh đối chiếu. Qua đó, nhận diện được đặc trưng tư duy nghệ thuật, sự phát triển và biến đổi của thể loại. Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ vai trò của hồi kí trong văn học Việt Nam đương đại, đồng thời cung cấp cơ sở lý luận cho việc giáo dục, sáng tác và tiếp nhận thể loại này.
5.1. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận tư duy nghệ thuật hồi kí
Phương pháp văn học sử giúp đặt hồi kí trong bối cảnh lịch sử - xã hội cụ thể; thi pháp thể loại làm rõ đặc trưng nghệ thuật; tiếp cận liên ngành kết hợp tri thức xã hội học, tâm lý học, sử học; so sánh đối chiếu giúp nhận diện điểm giống và khác với các thể loại và giai đoạn khác. Sự phối hợp này tạo nên cái nhìn toàn diện và sâu sắc về tư duy nghệ thuật trong hồi kí.
5.2. Kết quả nghiên cứu và đóng góp cho văn học Việt Nam đương đại
Nghiên cứu đã chỉ ra các đặc trưng tư duy nghệ thuật trong hồi kí như sự đấu tranh giữa chủ quan và khách quan, sự đa dạng về hình tượng và phương thức trần thuật, ảnh hưởng của tư tưởng thời đại. Kết quả này góp phần làm sáng tỏ vị trí và vai trò của hồi kí trong văn học Việt Nam sau 1986, đồng thời hỗ trợ định hướng sáng tác và giáo dục văn học.
VI. Hướng phát triển tương lai và kết luận về tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học Việt Nam từ 1986
Tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học Việt Nam từ 1986 đến nay đã có những bước phát triển vượt bậc, phản ánh sự biến đổi của xã hội và tâm thức thời đại. Trong tương lai, thể loại này hứa hẹn tiếp tục đổi mới về nội dung và hình thức, khai thác sâu sắc hơn các khía cạnh cá nhân và xã hội. Việc nghiên cứu tư duy nghệ thuật sẽ tiếp tục là công cụ quan trọng để hiểu và phát triển hồi kí, góp phần nâng cao giá trị văn học và văn hóa đọc trong nước.
6.1. Dự báo xu hướng phát triển tư duy nghệ thuật trong hồi kí Việt Nam tương lai
Xu hướng phát triển tư duy nghệ thuật trong hồi kí sẽ tiếp tục đa dạng hóa phong cách, mở rộng đề tài và phương thức trần thuật. Sự giao thoa thể loại sẽ ngày càng phổ biến, đồng thời sự ảnh hưởng của công nghệ và truyền thông đa phương tiện sẽ tạo ra những hình thức mới cho hồi kí. Tư duy nghệ thuật sẽ ngày càng phản ánh sâu sắc hơn mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
6.2. Kết luận về vai trò và ý nghĩa của tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học Việt Nam
Tư duy nghệ thuật là yếu tố cốt lõi tạo nên sức sống và giá trị của hồi kí văn học Việt Nam từ 1986 đến nay. Nó phản ánh sự kết hợp giữa sự thật lịch sử và cái tôi cá nhân, đồng thời chịu ảnh hưởng của bối cảnh xã hội và tư tưởng thời đại. Nghiên cứu tư duy nghệ thuật giúp hiểu rõ hơn về đặc trưng thể loại, góp phần nâng cao chất lượng sáng tác và tiếp nhận hồi kí trong đời sống văn học đương đại.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận án tiến sĩ tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học việt nam từ 1986 đến nay
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thị Mai Phương
Người hướng dẫn: PGS. TS Đoàn Đức Phương
Trường học: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
Đề tài: Tư duy nghệ thuật trong hồi kí văn học Việt Nam từ 1986 đến nay
Loại tài liệu: Luận án tiến sĩ văn học
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ