Chương 1: Giới thiệu. Chương này bao gồm các nội dung lý do hình thành đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc luận văn. Chương 2: Tổng quan. Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết bao gồm các Khái niệm về năng suất lao động, một số phương pháp đo lường năng suất và mô hình nghiên cứu về năng suất lao động thấp.
Một số nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được công bố. 4 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này sẽ nêu phương pháp nghiên cứu và thang đo. Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương này nội dung đề cập về phần phân tích dữ liệu và thảo luận kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó nghiên cứu sẽ nhóm các yếu tố chính thường xảy ra có ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động thấp, đồng thời dựa vào các nhân tố này sẽ xây dựng các mô hình nhân tố chính đánh giá tình trạng năng suất lao động thấp trong các dự án xây dựng. Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương này trình bày các kết luận kết quả chính của nghiên cứu, kiến nghị, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. TỔNG QUAN Chương 2 sẽ giới thiệu về cơ sở lý thuyết bao gồm các khái niệm về năng suất lao động, một số phương pháp đo lường năng suất và một số mô hình nghiên cứu về năng suất lao động thấp.
Một số nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được công bố, trên cơ sở đó đề xuất ra một số nguyên nhân gây ra năng suất lao động thấp để khảo sát, phân tích. Khái niệm về năng suất lao động Thời gian qua năng suất lao động trong ngành xây dựng đã được thảo luận và cũng được nhận nhiều sự quan tâm (Thomas và nhóm tác giả 1990). Về cơ bản năng suất được định nghĩa là tỷ số giữa “đầu ra” và “đầu vào” trong quá trình thực hiện để tạo ra một sản phẩm. Tùy theo điều kiện áp dụng mà năng suất lao động được đo lường bằng nhiều phương pháp khác nhau.
Theo Tangen (2005), đã tổng kết từ nhiều nhà nghiên cứu về định nghĩa năng suất lao động (Bảng 2.1) và kết luận rằng: năng suất là một thuật ngữ có nghĩa rộng, ý nghĩa của nó có thể thay đổi tùy thuộc vào phạm vi sử dụng. Định nghĩa năng suất – Tangen (2005), (Trích từ Tạp chí phát triển KH&CN, Tập 12, số 01 – 2009, Loan & Hùng, (2009). Định nghĩa Tham khảo Năng suất = Khả năng sản xuất (Littre, 1883) Năng suất là tỷ số giữa đầu ra trên một trong (The Organization for các yếu tố sản xuất: Năng suất vốn, năng suất đầu European Economic Cooperation - tư, năng suất nguyên vật liệu. OeEc, 1950) Năng suất là những điều mà con người có (Japan Productivity Center - thể đạt đến với nguyên vật liệu, vốn và công JPC, 1958) nghệ.
Năng suất là một sự cải tiến liên tục. (The British Institute of Năng suất biểu hiện khả năng của các yếu tố Management Foundation - BIM, sản xuất, lao động và vốn trong việc tạo ra giá trị. 1976) 6 Định nghĩa Tham khảo (American Productivity Khả năng tạo lợi nhuận = Năng suất x Giá Center - APC, 1979) Năng suất = Số đơn vị đầu ra/Số đơn vị đầu vào (Chew, 1988) Năng suất = Đầu ra thực tế/ Nguồn lực đã (Sink & Tuttle, sử dụng 1989) Năng suất là một sự so sánh các đầu vào với (Kaplan & Cooper, 1989) đầu ra của một phân xưởng sản xuất. Năng suất = Tổng thu nhập/(Chi phí + Lợi (Fisher, 1990) nhuận kỳ vọng) Năng suất = Giá trị gia tăng/Đầu vào của (Aspen et al., 1991) các yếu tố sản xuất.
Năng suất là tỷ số giữa số sản phẩm được sản xuất và nguồn lực cần thiết để sản xuất nó. (Hill, 1993) Năng suất đo lường mối quan hệ giữa đầu ra như sản phẩm, dịch vụ và các đầu vào bao gồm lao động, vốn, nguyên vật liệu và các đầu vào khác. Năng suất là yếu tố chính quyết định chất lượng cuộc sống. (Thurow, 1993) Năng suất là tỷ số giữa đầu ra (sản phẩm hay dịch vụ) và đầu vào (vốn, lao động, nguyên (Mohanty & Yadav, 1994) vật liệu, năng lượng và các đầu vào khác) Định nghĩa năng suất bao gồm lợi nhuận, (Smith, 1995) hiệu suất, hiệu quả, giá trị, chất lượng, sự đổi mới và chất lượng cuộc sống.
7 Định nghĩa Tham khảo Năng suất là việc sử dụng các nguồn lực của một tổ chức, một ngành, hay một quốc gia để đạt đến kết quả mong muốn. Năng suất là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào. Tăng năng suất khi chúng ta tạo nhiều đầu ra hơn (Baines, 1997) với cùng một lượng đầu vào hoặc sản xuất cùng một lượng đầu ra với đầu vào ít hơn. Năng suất là việc sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất.
Nếu chúng ta sản xuất được nhiều sản phẩm hơn từ một nguồn lực như nhau, chúng ta tăng (Bernolak, 1997) năng suất. Hay là sản xuất được cùng số lượng sản phẩm với một nguồn lực ít hơn, chúng ta cũng tăng năng suất. Nguồn lực bao gồm cả nguồn lực vật chất và con người. Năng suất liên quan đến việc sử dụng các (Stainer, 1997) đầu vào trong quá trình sản xuất sản phẩm/dịch Năng suất = Đầu ra/Đầu vào (Rolstadas, 1998) Năng suất = Đầu ra/Đầu vào = Thu nhập/ (Lao (Hodgkinson, động + Các chi phí khác) 1999) Năng suất = Hiệu suất * Hiệu quả = Thời gian tạo ra giá trị gia tăng/Tổng thời (Jackson & Petersson, 1999) gian thực hiện quá trình Năng suất đề cập đến quá trình chuyển đổi các nguồn lực một cách có hiệu quả và hiệu suất (Mohanty & Deshmukh, 1999) thành các đầu ra cần thiết.
8 Định nghĩa Tham khảo Năng suất =(Đầu ra/Đầu vào)*Chất lượng = Hiệu (Al-Darrab, 2000) suất * Giá trị sử dụng * Chất lượng Năng suất là việc đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách chuyển đổi đầu vào thành đầu ra ở mức (Robbins, 2001) chi phí thấp nhất. Như vậy, năng suất liên quan đến cả hiệu suất và hiệu quả. Năng suất là khả năng thỏa mãn những nhu cầu của thị trường bằng việc sử dụng ít nhất các (Moseng & Rolstadas, 2001) nguồn lực. Năng suất = Đầu ra/Đầu vào = Sản phẩm + Dịch (Sauian, 2002) vụ)/(Lao động + Nguyên vật liệu) Năng suất là sự chú ý đến nhu cầu và mong muốn của khách hàng để thỏa mãn những nhu cầu và (McKee, 2003) mong muốn đó.
Năng suất là hiệu quả của các yếu tố sản xuất, lao (Bheda, Narag & Singla, 2003) động và vốn trong việc tạo ra giá trị. Thomas và nhóm tác giả (1990) đã tổng hợp nhiều mô hình khác nhau về năng suất lao động. Các mô hình áp dụng trong lĩnh vực kinh tế, mô hình dự án cụ thể, mô hình công việc cụ thể được thể hiện theo Bảng 2. Các mô hình về năng suất - Thomas (1990), (trích từ Luận văn Thạc sĩ Hùng, 2010) Loại mô Năng suất Mô tả hình Kinh tế Năng suất tổng quát (TFP) Mô hình mà đầu vào và đầu ra = Lượng sản phẩm/(Nhân công + Vật tư + được đo lường bằng tiền, phù 9 Loại mô Năng suất Mô tả hình Máy thi công +Năng lượng +Vốn) hợp để đánh giá tình trạng nền kinh tế và hoạch định chính sách.
Không phù hợp đánh giá dự án hoặc công trường Dự án cụ Năng suất = Lượng sản phẩm/( Nhân công + Cơ quan quản lý lên kế hoạch thể Vật tư + Máy thi công) các chương trình cụ thể một cách Năng suất = Đơn vị khối lượng công việc / số chính xác hơn tiền Công Năng suất lao động = Lượng sản phẩm/ Chi Nhà thầu thường quan tâm đến việc phí nhân công năng suất lao động công tác tại cụ thể Năng suất lao động = Lượng sản phẩm/ Giờ công trường. Các nhà thầu sử công lao động dụng với đơn vị đầu ra cho các Năng suất lao động = Chi phí nhân công hoặc công việc cụ thể (tấn, m2, .) như giờ công lao động /Lượng sản phẩm cốt thép, cốp pha, bê tông. Trong nghiên cứu này, nhằm để xác định nguyên nhân chính gây ra năng suất lao động thấp trong các dự án đầu tư xây dựng nên sử dụng theo cách định nghĩa mô hình công việc cụ thể. Vì vậy, năng suất lao động trong nghiên cứu này được định nghĩa là tỷ số giữa lượng sản phẩm/ chi phí nhân công hoặc tỷ số giữa lượng sản phẩm/ giờ công lao động hay giờ công lao động /lượng sản phẩm.
Một số phương pháp đo lường năng suất Năng suất lao động được đo lường bằng nhiều phương pháp khác nhau và được chia thành 2 nhóm phương pháp đo lường: nhóm đo lường trực tiếp và nhóm đo lường gián tiếp (Hùng, 2010).Phương pháp trực tiếp - Phương pháp Units/Man.hours: Phương pháp này được đánh giá bằng cách đo lường số lượng đơn vị sản phẩm được thực hiện hoàn thành tương ứng với số giờ công lao động để tạo ra sản phẩm này. Đây là một trong hai phương pháp 10 được đánh giá là cơ bản nhất và được sử dụng nhiều trong ngành xây dựng. Ưu điểm của phương pháp này là có thể áp dụng cho bất kỳ công tác hay hoạt động cơ bản nào và ít tốn thời gian cho việc thực hiện và thu thập thông tin. - Phương pháp $/Unit: Phương pháp này được tính bằng cách đo lường giá trị tính bằng số tiền tiêu tốn cho một đơn vị sản phẩm được tạo ra sản phẩm bao gồm: các chi phí vật tư, các chi phí về nhân công, chi phí máy móc thiết bị và sự thất thoát chi phí.
Đây được xem là phương pháp cơ bản thứ hai, phương pháp này rất hiệu quả cho việc kiểm tra công tác cơ bản, đồng thời tiện sử dụng và rất hiệu quả cho việc kiểm tra. - Phương pháp chi phí: Phương pháp này được thực hiện nhưng không phổ biến, mục đích của phương pháp này là cung cấp một con số tổng thể dùng để so sánh với nguồn chi phí dự kiến của công việc theo ngân sách (Thomas and Kramer 1988). Được thực hiện bằng cách so sánh chi phí thực hiện với chi phí theo ngân sách tiền tệ tính cho công việc cụ thể tại cùng một thời điểm. Ngoài các phương pháp trên, phương pháp trực tiếp còn có các phương pháp khác khác như: Phương pháp hoàn thành theo tiến độ, (On- time completion), phương pháp phần trăm hoàn thành (Percent complete), phương pháp số giờ công lao động đạt được (Earned Man - hours), phương pháp quản lý nguồn lực (Resourse Management).
11 Các phương pháp đo lường năng suất lao động Phương pháp trực tiếp Phương pháp gián tiếp Phương Phương Phương Phương Phương Phương pháp pháp pháp chi pháp lấy pháp pháp câu Units/ $/Unit phí mẫu công nghiên hỏi/ Man.