Chương 1: Tông quan vẻ tự do hoá thương mại trong lĩnh vực địchvụ tải chính trong Hiệp định RCEP. Chương 2: Một só quy định vẻ tự do hóa thương mai trong lĩnh vực dich vu tài chính theo Hiệp định RCEP Chương 3: Cam kết về tự do hóa thương mại trong lĩnh vực dịch vụ tai chính 5 của Việt Nam trong Hiệp định RCEP - thực tiến thực thi va một sd dé xuất cho Việt Nam. CHUONG 1 TONG QUAN VE TỰ DO HOA THƯƠNG MAI TRONG LĨNH VỰC DICH VU TAI CHINH TRONG HIEP DINH RCEP 1. Khái niệm tự do hoá throng mại trong inh vực dichvu tài chính 1.
Dinh nghĩa tự do hoá throng mại trong nh vực dichvu tài chính. Thuong mại dịch vu đã và đang lam thay đôi một cách toàn điện nèn kinh té của mỗi quốc gia và trở thành một lĩnh vực then chót của thương mại toàn cau! Do đó, tự do hoá thương mai dịch vụ trở thành một mục tiêu quan trọng của nhiều quốc gia trên thé giới. Dé có thé lam 16 được đình nghia vẻ tư do hoá thương mai trong lĩnh vực dich vu tài chính, phan này sẽ tập trung phân tích và tim hiểu một số định nghĩa liên quan như. dịch vụ tài chính, thương mại dịch vụ tài chính và tư do hoa thương mai dich vu.
@ Đình nghĩa dich vu tai chinh. Cùng với sự xuất hiện của địch vụ trong thưc tiễn, các nhà nghiên cứu trên thé giới cũng đã có nhiều nỗ lực dé làm 16 nội ham của van dé nay. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tai, van chưa có môt địnhnghĩa thông nhất nào vẻ địch vụ. Trong thực tế, định nghĩa vẻ dich vụ nói chung và dich vụ tai chính nói riêng đã được tiếp can từ nhiều góc đô nghiên cứu khác nhau VỀ dich vụ, dưới góc độ kinh té, theo Các Mác trước hét đây là một loại hàng hóa.
Cụ thể, “Dich vu là một loại hàng hóa, nhưng đó là loại hàng hóa võ lành". Tuy nhiên, vào thời ky Các Mác nghiên cứu, khái niệm địch vụ vấn chưa phát trên thịnh hành và mạnh mé như ngày nay, thời điểm đó săn xuất hàng hóa vật thé hữu. hình mới là hạt nhân chính cia nền kinh tẻ. Co thé nói Các Mác vấn chưa có đủ điều kiện để trình bày về dich vụ một cách sâu sắc nhất.
Sau thời ky Các Mac, các nha nghiên cứu lĩnh vực kinh tế thương mại sau nay đã cho rằng dich vu là không ton tại dưới dang vật phẩm, vì vậy sẽ không có hình dang hay có thé nói là vô hình. Theo góc độ này, dichvu được định nghia “la một loại sản. phẩm lành tế, không phải là vật phẩm mà là công w§c của con người dưới hình thái là lao đồng thé lực, tắn thức và ! WTO (2019) “World Trade Report 2019: The Fhe of Senices Trade’. 14, s_ehoooksp ¢/02 wtrl9_1 e pdt.
truy cập ngay 01/4/2024. bị ký năng chuyên nghiệp, khả năng tổ chức và thương ma”. Như vậy, theo định nghia nay dich vu sé không phải một loại hàng hóa, mà chi coi đó là các sản phẩm kinh tế. Đây sẽ là một yếu to quan trong dé phân biệt giữa hàng hoá và dịch vụ.
Dưới góc độ pháp ly, trong Hiệp định chung vẻ Thương mại Dich vu (GATS) của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cũng đã dé cập dén dịch vụ tại điểm (b) Điều 1:3 như sau: ““&ch vu’ bao gồm bat lọ dich vụ nào trong tat cả các Ẵnh vực, trừ các dich vụ được cung cấp đề tht hành thẩm quyển của chính phú”. Co thé thay, ở Hiệp định này, WTO không đưa ra mot định nghia cụ thé vẻ cho dich vụ, bởi mục đích của điều khoản này chỉ nhằm giải thích rằng WTO sẽ loại trừ dịch vụ công ra khỏi phạm vi các ngành dich vu ma họ đề cập. Tuy nhiên, dé đáp ứng mục tiêu tự do hoá của minh, cũng như nhu cầu đàm phán cụ thể của các thành viên, WTO đã tham chiếu đến một danh mục Phân loại sản phẩm trung tâm tam thời của Liên hợp quốc (United Nations Provisional Central Product Classification - CPC). Trên cơ sở do, Ban Thư ký WTO đá cung cap một bang phan loại ngành dich vụ, với ký hiệu là MTNGNS/W/120 (hay con được goi tắt là W/120).
Theo đó, dịch vụ đã được tiệp cận theo phương thức liệt ké bao gom 12 ngành dịch vu và 155 phân ngành + Về dịch vu tài chính, cũng tương tự như địch vụ, cho đến thời điểm hiện tại, vấn chưa có một định nghữa thong nhất nào vẻ dich vu tài chính trên the giới Dưới góc độ ngôn ngit, dich vu tài chính (tiếng Anh là “financial services”) trước hét là một loại dich vu va theo tử điển Cambridge: “Dich vụ tai chính là dich vụ kinh doanh tên quan đến tiền và đầu he’. Tuy nhiên, nêu chỉ định nghĩa như vậy thì có lế chưa thé hiện được day đủ tính chat của dich vụ tài chính. Có thé nói dich vụ nào cũng nhằm sinh lợi nhuận nên việc liên quan đến tiền và dau tư không thé là đặc trưng rêng để nhận biết ngành dịch vụ tài chính so với các ngành khác. Dưới góc đô kinh tế, Irena Asmundson - Chuyển gia kinh tê tạ Ban Chién lược, Chính sách và Đánh giá của Quỹ Tiên tệ Quốc te (IMF) đã nêu ra quan điềm của minh rằng trước khi hiểu vẻ định nghĩa dich vu tài chính, can phải phản biệt giữa “hang hóa” và “dich vu”.
Ba cho rang hang hóa là những thứ hữu hình còn dich vu la * Ding Đình Dio (2003),`'Giáo trìnhKink tế các ngành thương mại - dich vụ" Nhà yout bin Thing Kệ, Trưởng Đại học Kiivt£ 4 Mặc dì không phải làcác văn bên cógitriphipdybatbusc.,,ziamg hầu hết cácthành vn đều sảng cách phân loạinày Khu đủ ra các com kết trong B#u cam kết cũ thế của minh. * Cambridge Dictionary, https: /idictionary cưunbri3ge org, truy cặp ngày 01/4/2024. những công việc do người khác thực hiện cho bạn. Thông qua quá trình nghiên cứu của minh, Irena Asmundson đã đưa ra định nghĩarang “Dich vu tài chính la các hoạt động hỗ trợ người téu ding và doanh nghiệp tếp cận các “hàng hóa” tà chỉnh như.
khoản vay, bao liễm, đầu tr và quan lý tài sản "t. Qua do, chúng ta có thể hiểu dịch vụ tài chính không phải là bản thân “hàng hóa” tài chính, mà là quá trình người cung cập dịch vu hỗ trợ người tiêu dùng tiếp cản với “hang hóa” tài chính. Dưới góc đỏ pháp lý, trong khuôn khổ WTO, dịch vụ tai chính là một trong 12 ngành dịch vu theo sự phân loại trong tài liệu W/1207. Ngoài ra, tai điểm (a) phân 5 Phu lục về các dich vụ tai chính của GATS còn quy định như sau: “Dich vụ tat chinh là bat lỳ dich vu nào có tinh chất tài chính do một nhà cung cấp dich vụ tài chinh của một Thành wăên thực liên.
Dich vụ tài chính bao gồm moi dich vụ bdo iném và dich vụ liền quan tới bdo hiểm, moi dich vụ ngân hàng và dich vu tài chinh khác (trừ bảo hiém).”, đồng thời điều khoản này cũng liệt ké các hoat động được coi là dich vu tài chính bao gom: - Dich vu báo liễm và dich vụ hen quan tới bao hiểm: Bão hiểm nhân thọ va phi nhân tho; Tái bảo hiểm và tái nhượng bảo hiểm; Trung gian bảo hiểm, như môi giới và đại lý, Dịch vu phụ trợ cho bảo hiểm, như tư vấn, địch vụ đánh giá xác xuất và rủi ro và dich vu giải quyết khiêu nại. - Ngân hàng và các dich vụ tài chỉnh khác (rừ bảo lzễm): nhận tiền giti; cho vay các loại bao gom tin dụng tiêu dùng, tín dụng thé chap, bao thanh toán va tài trợ cho các giao dịch thương mại; cho thuê tài chính, tat cả các dich vụ thanh toán va chuyển tién; bão dam và cam kết, kinh doanh các công cu thi trường tien tệ, ngoại hối, phái sinh, công cu ty giá va lãi suất như hop đồng hoán đổi và ty giá ky han, chứng khoán, các công cụ chuyên nhượng khác và các tài sản khác như vàng, tham. gia phát hành chứng khoán mới, môi giới tiền; quản lý tài sản như quản lý danh mục đầu tư hoặc quản ly quỹ hưu trí, dịch vu thanh toán và bù trừ tài sẵn tai chính, cung cap và chuyên giao thông tin tai chính và xử lý dữ liệu tài chính, tư ván và các dich vụ tài chính phụ trợ khác. 9 Ké thửa quan điểm của WTO, Hiệp định Doi tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) cũng đã đưa ra định nghiia vẻ dịch vụ tài chính trong tự như vậy tại điểm (b) Điều 1 Phụ lục SA Dich vu tai chính Mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng vẻ cơ bản có thé hiểu dịch vụ tài chính là các hoạt đông hỗ trợ người tiêu dùng và doanh nghiệp tiếp cận các “hang hoa” tài chính.
Dịch vụ tài chính sẽ bao gom Dichvu bao hiểm va địch vụ liên quan tới bảo hiểm và dịch vụ ngân hang và dich vụ tai chính khác (trừ bảo hiểm). Dinh nghĩa thương mại dich vu tai chinh: Dé co thé đưa ra định nghĩa véthươngmại địch vụ tai chính, thi dau tiên chúng ta cân phải làm 16 thé nào là thương mại dịch vụ. Thương mai trước hét được hiểu là sự trao đổi, mua bán nhằm mục dich sinh lợi và trong Ĩnh vực dich vụ thì qua trình Tây sẽ diễn ra giữa bên cung cấp địchvụ và bên nhận cung cấp dich vu, trong đó bên cung cấp dịch vụ có nghia vu thực hiện việc “bán” dich vụ và bên nhân dich vụ có nghĩa vu thanh toán cho việc “mua” dich vụ đó Trong GATS, thương mại dịchvụ được hiểu là việc cung cấp dịchvụ giữa các quốc gia là thành viên của WTOS. Trong đó, cung cap một dịch vu bao gồm việc san xuất, phân phối, tiếp thị, bán hoặc giao một dich vw Tuy thuộc vào sư địch chuyên cia người tiêu dùng, người cung ứng dich vu hoặc chính dịch vu, hay tủy thuộc vào.
quy chế pháp lí của nhà cung ứng dich vu (pháp nhân hoặc thể nhan)!®, Điệu Ï:2 của GATS đã phản loại ra 4 phương thức cung ứng địch vu (mode ofservices), bao gồm: (1) Cung ứng dich vụ qua bién giới (Cross-border trade),; (2) Tiêu dùng dich vụ ở nước ngoài (Consumption abroad); (3) Hiển đến thương mại (Commercial presence), (4) Hén đện thé nhân (Presence of natural persons). Phương thức 1 - Cung ứng dich vụ qua biên giới (Cross-border supph:) Phương thức này được hiểu là việc cung cấp dich vụ từ lãnh thỏ của nước thành viên này đến lãnh thỏ của bất kỳ một nước thành viên nào khác.