Khóa luận tốt nghiệp truyền miệng tiêu cực của khách hàng tại thành phố hồ chí minh sau khủng hoảng truyền thông trên phương tiện xã hội vai trò trung gian của sự tin tưởng và đồng cảm với thời gian làm điều tiết

Khóa luận phân tích tác động của truyền miệng tiêu cực sau khủng hoảng truyền thông tại TP.HCM, nhấn mạnh vai trò của sự tin tưởng và đồng cảm.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.4.1. Câu hỏi tổng quát

1.4.2. Câu hỏi cụ thể

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.7.2. Nghiên cứu định lượng

1.8. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

1.8.1. Ý nghĩa thực tiễn

1.8.2. Ý nghĩa khoa học

1.9. Kết cấu của khóa luận

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Người tiêu dùng

2.2. Lý Thuyết Liên Quan

2.2.1. Lý thuyết đáp ứng kích thích – Mô hình S-O-R (Stimulus – Organism – Response)

2.2.2. Lý thuyết chu kì sống khủng hoảng – Mô hình quản trị khủng hoảng

2.2.3. Các nghiên cứu liên quan

2.2.3.1. Nghiên cứu của Triantafillidou & Yannas (2020)
2.2.3.2. E Akgun và cộng sự (2015)
2.2.3.3. Nghiên cứu của Yangmei Zeng và cộng sự (2022)
2.2.3.4. Mô hình nghiên cứu Simon Hudson và cộng sự (2015)
2.2.3.5. Nghiên cứu của Trần Khai Thuận & Nguyễn Văn Thanh Trường (2022)
2.2.3.6. Các nhân tố được sử dụng trong những nghiên cứu liên quan

2.2.4. Lý thuyết thời gian xử lý khủng hoảng và sự thay đổi

2.2.5. Lý thuyết truyền miệng sau khủng hoảng

2.3. Các giả thuyết nghiên cứu

2.3.1. Mối quan hệ giữa phương tiện truyền thông (social media) đối với sự tin tưởng và sự đồng cảm của khách hàng

2.3.2. Mối quan hệ trách nhiệm khủng hoảng (crisis responsibility) với sự tin tưởng, sự đồng cảm

2.3.3. Mối quan hệ giữa sự tin tưởng đến ý định hành vi (ý định truyền miệng tiêu cực và ý định mua lại)

2.3.4. Mối quan hệ giữa sự đồng cảm (Empathy) với ý định hành vi (ý định truyền miệng tiêu cực và mua lại)

2.3.5. Mối quan hệ của biến điều tiết thời gian và áp lực dư luận đến quá trình từ phương tiện truyền thông tác động đến sự tin tưởng

2.4. Mô Hình Nghiên Cứu Được Đề Xuất

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan nghiên cứu

3.2. Tiến trình nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu sơ bộ

3.3.1. Nghiên cứu định tính

3.3.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3.3. Nghiên cứu định lượng

3.4. Kết quả nghiên cứu định lượng

3.5. Xây dựng thang đo và bảng câu hỏi

3.5.1. Xây dựng thang đo

3.5.2. Thiết kế bảng câu hỏi

3.6. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.6.1. Thu thập thông tin thứ cấp

3.6.2. Thu thập thông tin sơ cấp

3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.7.1. Phương pháp thống kê mô tả

3.7.2. Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha

3.7.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.7.4. Phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

3.7.5. Kiểm định biến điều tiết định lượng

3.8. Kiểm định Bootstrap

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng chủ đề nghiên cứu

4.1.1. Kết quả dữ liệu thứ cấp

4.1.2. Thông tin về mẫu sơ cấp

4.2. Phân tích thống kê mô tả

4.3. Phân tích kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.5. Kiểm định CFA

4.6. Đo lường độ phù hợp của mô hình với thông tin môi trường

4.7. Đánh giá trong CFA

4.8. Phân tích mô hình cấu trúc SEM

4.8.1. Phân tích các chỉ số thích hợp của mô hình SEM

4.8.2. Phân tích và kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.8.3. Kiểm định tác động của biến điều tiết thời gian

4.8.4. Kiểm định Bootstrap

4.9. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận chung về nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị

5.2.1. Hàm ý đối với trách nhiệm khủng hoảng, phương tiện truyền thông, thời gian

5.2.2. Hàm ý với sự tin tưởng, sự đồng cảm

5.2.3. Hàm ý đối với ý định truyền miệng tiêu cực và ý định mua lại

5.3. Hạn chế của đề tài

5.4. Định hướng nghiên cứu cho tương lai

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Truyền Miệng Tiêu Cực Sau Khủng Hoảng Tại TP

Truyền miệng tiêu cực là một hiện tượng phổ biến trong bối cảnh khủng hoảng truyền thông. Tại TP.HCM, sự phát triển của mạng xã hội đã làm gia tăng tốc độ lan truyền thông tin, đặc biệt là những thông tin tiêu cực về doanh nghiệp. Khủng hoảng truyền thông không chỉ ảnh hưởng đến danh tiếng mà còn tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng sự tin tưởng và đồng cảm của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý định truyền miệng tiêu cực.

1.1. Định Nghĩa Truyền Miệng Tiêu Cực

Truyền miệng tiêu cực là khi thông tin xấu về một doanh nghiệp được lan truyền từ người này sang người khác. Điều này có thể xảy ra nhanh chóng, đặc biệt qua các nền tảng mạng xã hội. Theo nghiên cứu, sự lan truyền này có thể dẫn đến sự giảm sút niềm tin của khách hàng.

1.2. Tác Động Của Khủng Hoảng Đến Doanh Nghiệp

Khủng hoảng truyền thông có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, nếu không được xử lý kịp thời, khủng hoảng có thể dẫn đến sự mất mát lớn về doanh thu và uy tín. Doanh nghiệp cần có chiến lược truyền thông hiệu quả để ứng phó với khủng hoảng.

II. Vấn Đề Truyền Miệng Tiêu Cực Sau Khủng Hoảng Tại TP

Tại TP.HCM, vấn đề truyền miệng tiêu cực sau khủng hoảng đang trở thành một thách thức lớn cho các doanh nghiệp. Sự gia tăng của các nền tảng truyền thông xã hội đã làm cho thông tin tiêu cực lan truyền nhanh chóng và rộng rãi. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hình ảnh của doanh nghiệp mà còn tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Truyền Miệng Tiêu Cực

Nguyên nhân chính dẫn đến truyền miệng tiêu cực thường xuất phát từ sự thiếu minh bạch trong thông tin và cách xử lý khủng hoảng không hiệu quả. Khi khách hàng cảm thấy không được lắng nghe, họ có xu hướng chia sẻ những trải nghiệm tiêu cực của mình.

2.2. Hệ Lụy Của Truyền Miệng Tiêu Cực

Hệ lụy của truyền miệng tiêu cực có thể dẫn đến sự giảm sút niềm tin của khách hàng và ảnh hưởng đến doanh thu. Nghiên cứu cho thấy rằng, khi khách hàng không còn tin tưởng vào thương hiệu, họ sẽ không chỉ ngừng mua sản phẩm mà còn khuyên người khác không nên sử dụng.

III. Phương Pháp Giải Quyết Truyền Miệng Tiêu Cực Sau Khủng Hoảng

Để giải quyết vấn đề truyền miệng tiêu cực, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng sự tin tưởng và đồng cảm với khách hàng là rất quan trọng. Các chiến lược truyền thông cần được thiết kế để khôi phục niềm tin và cải thiện hình ảnh doanh nghiệp.

3.1. Tăng Cường Sự Minh Bạch Trong Thông Tin

Doanh nghiệp cần cung cấp thông tin rõ ràng và minh bạch về các vấn đề liên quan đến khủng hoảng. Việc này giúp khách hàng cảm thấy an tâm hơn và giảm thiểu sự lan truyền thông tin tiêu cực.

3.2. Xây Dựng Chiến Lược Truyền Thông Hiệu Quả

Một chiến lược truyền thông hiệu quả cần phải bao gồm việc lắng nghe ý kiến của khách hàng và phản hồi kịp thời. Doanh nghiệp nên sử dụng các nền tảng mạng xã hội để tương tác trực tiếp với khách hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Về Truyền Miệng Tiêu Cực

Nghiên cứu về truyền miệng tiêu cực sau khủng hoảng tại TP.HCM đã chỉ ra rằng sự tin tưởng và đồng cảm là hai yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực. Các doanh nghiệp cần áp dụng những kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn để cải thiện chiến lược quản lý khủng hoảng.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Định Tính

Nghiên cứu định tính cho thấy rằng khách hàng có xu hướng chia sẻ những trải nghiệm tiêu cực khi họ cảm thấy không được lắng nghe. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lắng nghe ý kiến khách hàng trong quá trình xử lý khủng hoảng.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Định Lượng

Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy rằng sự tin tưởng và đồng cảm có mối quan hệ chặt chẽ với ý định truyền miệng tiêu cực. Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc xây dựng niềm tin với khách hàng để giảm thiểu tác động tiêu cực.

V. Kết Luận Về Truyền Miệng Tiêu Cực Sau Khủng Hoảng

Truyền miệng tiêu cực sau khủng hoảng là một vấn đề nghiêm trọng mà các doanh nghiệp tại TP.HCM cần phải đối mặt. Sự tin tưởng và đồng cảm của khách hàng là yếu tố quyết định trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực. Doanh nghiệp cần có những chiến lược hiệu quả để xử lý khủng hoảng và khôi phục niềm tin của khách hàng.

5.1. Tương Lai Của Truyền Miệng Tiêu Cực

Trong tương lai, với sự phát triển của công nghệ và mạng xã hội, truyền miệng tiêu cực có thể trở nên phức tạp hơn. Doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó với những thách thức mới.

5.2. Đề Xuất Chiến Lược Quản Lý Khủng Hoảng

Đề xuất các chiến lược quản lý khủng hoảng cần bao gồm việc xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và cải thiện quy trình xử lý khủng hoảng. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì được sự tin tưởng từ khách hàng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp truyền miệng tiêu cực của khách hàng tại thành phố hồ chí minh sau khủng hoảng truyền thông trên phương tiện xã hội vai trò trung gian của sự tin tưởng và đồng cảm với thời gian làm điều tiết

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Các doanh nghiệp hiện nay ngoài chịu áp lực về doanh số, lợi nhuận, nguồn vốn còn phải đối mặt với nguy cơ khủng hoảng truyền thông, việc giải quyết khủng hoảng tưởng chừng đơn giản nhưng nếu không biết cách giải quyết sẽ để lại những hậu quả đáng ngờ. Một trong những khủng hoảng đầu tiên của doanh nghiệp Việt Nam phải kể đến ngân hàng cổ phần Á Châu (ACB) vào năm 2003. Khi tin đồn giám đốc ACB bỏ trốn, ban đầu chỉ lan truyền trong nội bộ, nhưng sau 1 tuần đã lan rộng khắp Thành phố Hồ Chí Minh, nặng hơn khi chuyển biến thành tin ông đã bị bắt.

Người dân ngân hàng ACB lo lắng, họ liên tiếp có những hành vi rút tiền ở ngân hàng ồ ạt. Các vấn đề trên gây hậu quả về ùn tắc giao thông, tin đồn ngày càng lan rộng và ngân hàng không còn tiền mặt để chi trả cho khách hàng. Chỉ trong thời gian ngắn đã rút 900 triệu và sự kiện này đã châm ngòi cho hiện tượng domino trong ngành tài chính. Sau 1 tuần xảy ra nhiều hậu quả, ngân hàng ACB mới thông báo với người dân rằng đó là tin đồn thất thiệt và Giám đốc vẫn trong văn phòng làm việc.

Ông liên tục xuất hiện tại các sự kiện công chúng và báo đài để đính chính. Vụ việc trên cho thấy tốc độ xử lý khủng hoảng quá chậm của ngân hàng ACB dẫn đến nhiều hậu quả chỉ vì tin đồn không đúng. Ngay cả khi người đân đã xác định tin đồn, họ vẫn không yên tâm và tiếp tục rút tiền. Cho thấy với khủng hoảng, khi không xử lý nhanh và kịp đưa ra các trường hợp giải quyết có thể khai tử 1 ngân hàng nhanh chóng.

Các ngân hàng thời điểm bấy giờ như Vietcombank, Agribank,. hỗ trợ nhau vận chuyển tiền đến ACB, vì bản chất ngân hàng hoạt động dựa vào sự tín nhiệm, khi người dân dần mất sự tin tưởng hậu quả sẽ rất đáng sợ khi không chỉ người dân ACB rút tiền mà đồng loạt các ngân hàng khác cũng lâm vào tình trạng tương tự, gây ra hiệu ứng domino cho tài chính. Tiếp theo đến không thể bỏ qua khủng hoảng Vedan xả nước thải chưa xử lý ra sông Thị Vải gây ô nhiễm môi trường, đây được xem là đại diện loại khủng hoảng có chủ đích, do hành vi sai trái của con người gây ra. Sự việc xảy ra vào năm 2008 sau nhiều lần điều tra, trinh sát bí mật của cơ quan cảnh sát, cục quản lý môi trường đã tìm ra đường ống ngầm xả chất thải chưa được xử lý của nhà máy vào sông Thị Vải.

Các hành vi sai trái này đã 2 tiến hành từ năm 1994 sau 1 năm nhà máy Vedan thành lập khi các nhà máy khác chưa được thành lập gần sông Thị Vải. Các hành động xả thải trên dần được thiết kế các đường ống công phu hơn, bằng mắt thường khó nhận thấy được. Công ty này vào năm 2005 đã bị phạt 15 tỷ đồng khi xả thải làm chết hàng loạt thủy sản, khiến ngư dân lâm vào tình trạng thất nghiệp. Và đỉnh điểm năm 2008 công ty đã biến sông Thị Vải trở thành con sông chết, khi lượng oxy trong nước bằng không, thủy sản ảnh hưởng nặng, ngư dân thất nghiệp hàng loạt, nhiều người dân sống quanh đó bị ảnh hưởng ô nhiễm nguồn nước nặng, không có nước sinh hoạt.

Vụ việc trên làm chấn động dư luận cả nước và làn sóng phẫn nộ với công ty Vedan, tẩy chay sản phẩm bột ngọt từ thương hiệu này. Kết quả công ty phải bồi thường 267,5 triệu đồng tiền phạt và 127 tỷ đồng phí môi trường, tháo gỡ đường ống xả thải và cải thiện lại con sông. Vụ việc trên cho thấy doanh nghiệp gian dối và không có hành động sửa sai từ 1994 đến 2008, cho đến khi bị truy tố, Vedan mới tuân thủ pháp luật. Phải mất đến 13 năm kể từ 2008 dòng sông Thị Vải mới có thể bình phục trở lại.

Các cuộc khủng hoảng tiếp theo liên quan đến vấn đề sản phẩm có thể kể đến như: Tân Hiệp Phát sử dụng hàng tấn nguyên liệu quá hạn để sản xuất Trà Xanh Không Độ, Cà phê Highland có chuột trong bánh, KhaiSilk với nhập hàng giả từ Trung Quốc nhưng gắn mác hàng Việt Nam,.Hay khủng hoảng do quảng cáo quá đà trên phương tiện truyền thông: Knorr ngọt hơn bột ngọt, mì Gấu Đỏ sử dụng hình ảnh cậu bé đóng giả bệnh nhân ung thư để thấy sự cảm thông của mọi người,. Khủng hoảng doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi, mỗi cuộc khủng hoảng xảy ra có thể từ các nguyên nhân khác nhau: có thể đến từ sản phẩm, từ con người, quy trình, hoạt động truyền thông,. Nhưng chính trách nhiệm xử lý khủng hoảng là một trong những yếu tố quyết định người tiêu dùng có tiếp tục sử dụng sản phẩm hay không. Điểm chung của các cuộc khủng hoảng Việt Nam là tốc độ xử lý sự việc quá chậm, và có những biện pháp xử lý không phù hợp khiến tâm lý của người tiêu dùng e ngại, và làn sóng tẩy chay dữ dội, ngoài ra các cuộc khủng hoảng từ phương tiện truyền thông khiến độ lan rộng khủng hoảng càng nhanh và phức tạp hơn.

Đến thời điểm hiện tại, số lượng khủng hoảng tại các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng tăng cao, là mối lo đáng bận tâm của mỗi tổ chức, khi người tiêu dùng không chỉ mua sản 3 phẩm đơn thuần họ còn chú trọng về chất lượng và hình ảnh, danh tiếng doanh nghiệp, cách doanh nghiệp lắng nghe họ,. và những yếu tố này càng được diễn ra nhanh hơn khi có sự tác động của phương tiện truyền thông. Những điều này tác động đến sự tin tưởng, sự đồng cảm của khách hàng đối với Doanh nghiệp, từ đó họ có tiếp tục sử dụng và giới thiệu sản phẩm cho bạn bè, người thân. Theo BuzzMetrics lượng thảo luận lớn nhất về 1 cuộc khủng hoảng ngày càng tăng, cao nhất với năm 2022 đạt 52 triệu thảo luận.

Lượng thảo luận trung bình cũng tăng nhưng sự biến động này cao hay thấp tùy thuộc vào số lượng khủng hoảng xảy ra trong 1 năm. Các cuộc khủng hoảng doanh nghiệp thời điểm 2003 như vụ việc của ngân hàng ACB, hay 2008 của nhà máy Vedan, những năm ấy kênh tiếp nhận thông tin chủ yếu của người dân là báo chính thống, đài truyền hình. Tuy nhiên trong thời đại hiện nay, nơi mà công nghệ ngày càng phát triển, MXH dần trở thành phương tiện truyền thông được nhiều người sử dụng. MXH không chỉ là nơi để chúng ta chia sẻ những cuộc sống cá nhân, mà còn là nơi mà ý kiến, suy nghĩ và thông tin có thể được truyền tải nhanh chóng và rộng rãi.

Các vụ việc khủng hoảng doanh nghiệp nhanh chóng có thể trở thành khủng hoảng truyền thông nếu không xử lý kịp. Theo Vnetwork đầu năm 2023, Việt Nam có 77,93 triệu người dùng internet, chiếm 79,1% tổng dân số, trong đó người dùng MXH chiếm 70 triệu người. Đồng thời, bài báo cũng phân loại ra các nhóm tuổi sử dụng MXH, theo đó nhóm từ 25 đến 34 tuổi chiếm tỉ lệ nhiều nhất (16%), tiếp đến nhóm từ 35 đến 44 tuổi (15,6%) cho thấy số lượng người sử dụng MXH tập trung vào lượng dân số trẻ. Theo Kepios, số lượng người dùng MXH tại Việt Nam tăng thêm 5,3 triệu (+7,3%) so với năm 2022.

Theo phân tích được thu thập tại Vnetwork thời gian trung bình người dùng internet là 6 giờ 32 phút trong đó MXH là khoảng 2 giờ 32 phút. Dựa vào thống kê AdsPlus.vn những MXH được sử dụng phổ biến là Facebook với 2,9 tỷ người dùng; tiếp theo là YouTube với 2,6 tỷ người dùng; Instagram với 1,47 tỷ người dùng và Tiktok với 1 tỷ người dùng, và họ có xu hướng tương tác và chia sẻ những nội dung xem. Tình hình sử dụng Internet tại Việt Nam 2023 Hình 1.Tình hình sử dụng MXH ở Việt Nam năm 2023 Nguồn: Vnetwork tổng hợp Phương tiện truyền thông xã hội đã trở thành một nền tảng chung để người dùng chia sẻ nội dung, chẳng hạn như ý kiến, hình ảnh, bình luận, kinh nghiệm, bài viết và tin tức (Maal & Wilson, 2019). Tận dụng lợi thế trên, các doanh nghiệp đã đầu tư vào yếu tố truyền thông để thu hút người dùng MXH nói chung và nhóm khách hàng mục tiêu nói riêng.vn có đến 81% thương hiệu thích việc truyền thông bằng video trên Facebook.

Các phương tiện truyền thông sẽ là nơi cung cấp, đưa các thông tin đi tích cực và tiêu cực về các vấn đề về khủng hoảng doanh nghiệp đi xa hơn. Nếu thông tin tích cực, nhờ phương tiện truyền thông sẽ làm tăng nhanh chóng danh tiếng, sự tin tưởng, uy tín của thương hiệu, tổ chức; ngược lại nếu thông tin phản hồi tiêu cực đẩy phương tiện cũng nhanh chóng đẩy nhanh mức độ đánh giá của người tiêu dùng về sự tin tưởng, đồng cảm, ý định hành vi (truyền miệng theo hướng tiêu cực và ý định mua lại). Tỉ lệ thảo luận khủng hoảng 5 truyền thông ở các kênh qua các năm có sự thay đổi, với năm 2022 tỉ lệ thảo luận nhiều nhất ở phương tiện xã hội Facebook chiếm 60% là Facebook dạng trang cá nhân, 33% Facebook dạng trang Fanpage, 7% Facebook qua nhóm. Cho thấy năm 2022 là sự thảo luận lớn mạnh nhất trên Facebook về các cuộc khủng hoảng.

Trong bài nghiên cứu này, tác giả tập trung vấn đề khủng hoảng vào nền tảng truyền thông trên Facebook với lượng người dùng ngày càng tăng cao, và cũng là một trong những phương tiện xã hội tiếp cận với đa số người dân Việt Nam với 66,2 triệu người dùng và xếp ở vị trí thứ 7.3 Bảng xếp hạng Top 12 quốc gia sử dụng Facebook tại Việt Nam Nguồn: Danviet.4 Tỉ lệ thảo luận khủng hoảng truyền thông qua các kênh Nguồn: Thu thập từ BuzzMetrics 6 Khủng hoảng truyền thông đã phát triển mạnh mẽ trong nghiên cứu quan hệ công chúng đặc biệt ở ngành công nghiệp thời trang bán lẻ, một lĩnh vực mà một phần của nó đã tập trung vào việc hiểu cách các cảm xúc riêng lẻ mà công chúng (An & Cheng, 2010; Jin, 2010). Theo BuzzMetrics cho Top 10 ngành hành có số vụ việc khủng hoảng xảy ra nhiều nhất, cao nhất ở nhóm dịch vụ sức khỏe, và đứng thứ 4 ở nhóm hàng bán lẻ, đây là nhóm mà tác giả sẽ tiếp cận trong nghiên cứu. Ngay cả khi doanh nghiệp nhận biết được khủng hoảng và bắt tay vào xử lý, không phải lúc nào cũng giải quyết được khủng hoảng, thậm chí còn mang kết quả ngược lại không như mong muốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ